Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Lời mở đầu
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt,
nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư. Tuy vậy một đơn
vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn. Vốn là điều kiện không thể
thiếu được để một đơn vị được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác. Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả
mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu để tận
dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài. Từ khi đất nước ta đang thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan
trọng. Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều lợi
nhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển.
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt
được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều
kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại
cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận
sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưng bên cạnh những
đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ
dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị
trường. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những
thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu
thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đơn vị nào làm ăn có
hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định
tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng
đầu trong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh.
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên trong
khi thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà 1 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà em đã
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Sông Đà 1 ”.
Chuyên đề thực tập của em bao gồm ba chương:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
đã kế thừa các quan niệm của phái cổ điển đã phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất thành 3 bộ phận là đất đai, lao động và vốn . Trong đó đất đai và lao động là các yều tố
đầu tiên sơ khai, và vốn, hàng hóa là các yếu tố kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg đã bổ sung thêm: “Vốn được phân chia
theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp.Trong đó:
Vốn hiện vật: Là các hàng hoá dự trữ đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng
hoá khác.
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Vốn của doanh nghiệp dùng vào hai mục đích: thứ nhất dùng cho các hoạt động và
khai thác (đảm bào cho các hoạt dộng hàng ngày của doanh nghiệp, trả tiền cho người cung
ứng, thanh toán tiền lương, nộp phí, lệ phí, đóng góp cho xã hội vv…); thứ hai dùng để đầu
tư trung và dài hạn (tiếp tục sản xuất, đầu tư mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu ).
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng đều có thể khái quát lại trong mọi
quá trình sản xuất kinh doanh hình thái biểu hiện như sau:
T...... H (TLLD, TLSX) ....... SX ....... H’......T’
Như vậy, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nào cũng cần
phải có một lượng vốn nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết,
có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình hay
nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực (máy móc, nhà
xưởng, bằng phát minh, tài sản trí tuệ khác …).
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Doanh nghiệp
muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có được lượng tiền đủ lớn đề đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất ban đầu (mua sắm trang thiết bị máy móc, thuê nhà xưởng…). Muốn
làm được điều đó, các doanh nghiệp không chỉ dựa vào tiềm năng về vốn của mình, mà phải
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn.
Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư
vào phương án sản xuất của mình. Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp quản lý vốn
kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh có hiêu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất
quyết định đến mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy, để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta vần phải nắm được vốn có những loại nào, đặc biệt vận
động của nó ra sao...
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện vật
chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong thành lập hoạt động và phát
triển cuả doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện để
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
sắp xếp doanh nghiệp vào quy mô như : nhỏ, trung bình... và cũng là một trong những điều
kiện sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở
rộng và phát triển thị trường. Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh, nó
quyết định sự ổn định liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội tích luỹ tập trung lại. Nó chỉ là
một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ
phát huy được tác dụng khi biết sử dụng quản lý chúng một cách đúng hướng hợp lý tiết
kiệm và có hiệu quả.
1.1.3 Phân loại vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ ... hay hoạt động
bất cứ ngành nghề gì, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định. Số vốn kinh
doanh đó được biểu hiện dưới dạng tài sản. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải sử dụng các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương
nhân viên... Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử
nghiệp bao gồm:
♦
Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn của
doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn được dùng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư mang tính
dài hạn như đầu tư vào tài sản cố định. Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh,
không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
♦
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) đáp ứng
nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh tron quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa
trả tiền...
Như vậy, ta có:
TS = TSNH + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn
mà mình nắm giữ, để sử dụng nguồn vốn thích hợp khi đầu tư.
1.1.3.3 - Phân loại vốn dựa trên phương thức chu chuyển của vốn
Theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
♦
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ tham gia
vào toàn bộ quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều
chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ...
- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu
quả. Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý
cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn.
Trong các doanh nghiệp khác nhau tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này
cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm
chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại
chiếm chủ yếu. Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp
có ưu điểm và nhược điểm khác nhau, từ đó doanh nghiệp có các giải pháp huy động và sử
dụng vốn phù hợp, có hiệu quả.
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
. Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất
kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp.
Theo quan điểm chung nhất hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích đạt được trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và do vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác
định dưới hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực và
vật lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một kỳ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Trong đó vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta có
các chỉ tiêu cụ thể sau:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
♦
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V
D
Trong đó: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ
V
cđ
: Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
♦
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
H
VLĐ
= D / V
LĐ
Trong đó: H
VLĐ
: Hiệu quả sử dụng VLĐ
∑
Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
T
LN VLĐ
=
∑
∑
Vld
LNST
x100
Trong đó: V
LĐ
: Tổng vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
T
LNVLĐ
: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của những đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
♦
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T
LNVCĐ.
T
LNVCĐ
=
LĐ
đầu tháng + V
LĐ
cuối tháng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
LĐ1
/2 + V
LĐ2
+....+V
LĐn-1
+ V
LĐn
/2)/(n-1).
Trong đó: V
LĐ1
,.. V
LĐn
- Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng.
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt
động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao.
♦
Số ngày luân chuyển:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
N =
C
T
=
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lưu động bình quân kỳ này.
D
1
- Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
C
0
- Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước.
♦ Cách 2: M
+
= (N
1
- N
0
) x
T
D
1
Trong đó:
N
1,
N
0
- Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước
T - Số ngày trong kỳ
1.2.2.4 - Khả năng thanh toán
♦
SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1
2.1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1
2.1.1 Lịch sử hính thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 1
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
∑
Vốn chủ sở hữu
∑
Nguồn vốn
14
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Bựi Th Hng Vit
Công ty Cổ phần Sông Đà 1 là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc chuyển đổi từ Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 theo quyết định số: 1446 /QĐ-BXD ngày
04/12/2007 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Tiền thân là Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đợc thành lập theo Quyết định số
130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 của Bộ trởng Bộ Xây dựng. Ngày 11 tháng 3 năm 2008
Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đó đợc đổi thành Công ty Sông Đà 1 theo quyết định số: 285/
QĐ-BXD của Bộ trởng Bộ Xây dng. Công ty Cổ phần Sông Đà 1 hoạt động theo giấy
phép kinh doanh số: 0103021471 đăng ký thay đổi lần 5 ngày 19/11/2009 của Sở Kế hoạch
và đầu t Thành phố Hà Nội, với các chức năng:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng;
- Xây dựng. khai thác và kinh doanh các nhà máy thủy điện;
- Xây dựng các công trình giao thông;
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng;
- Xây dựng đờng dây và trạm điện;
- Khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nớc cấm) vv
Vn iu lờ ca cụng ty: 65.000.000.000 ng. T úm tt tng ti sn trong 3 nm
2007, 2008, 2009 n v tớnh: ng VN
TT CH TIấU Nm 2007 Nm 2008 Nm 2009
Kinh tế, tài chính -
Dự án đầu t
Phó TGĐ
Phụ trách khu
vực Tây Bắc
Phòng
Tổ chức - hành
chính
Phòng
tài chính kế toán
Phòng
Quản lý kỹ thuật
Thiết bị
Phòng
Dự án - đầu t
Phòng
kinh tế kế hoạch
Chi nhánh
Công ty tại Hà Nội
Chi nhánh
công ty
tại Quảng Ninh
Chi nhánh
công ty tại Sơn la
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Th.S Bựi Th Hng Vit
các kho than, kho phụ gia, nhà làm nguội, clanker, hệ thống băng tải.v.v; Thi công Dây
chuyền 2 nhà máy XM Nghi Sơn...v.v
2.1.2 S c cu t chc cụng ty
Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng
Tổng cộng 362144 383960
I. Vốn chủ sở hữu 24868 6,867% 30.437 7,93%
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15000 4,142% 15.000 3,9%
2. Thặng dư vốn của chủ sở hữu 8987 2,48% 8988 2,3%
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiêu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển 749,364 0,207% 749,364 0,195%
8. Quỹ dự phòng tài chính 131,467 0,0363% 131,467 0,034%
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
10. Lợi nhuận chưa phân phối 5569 1,45%
11. Nguồn kinh phí và quỹ khác - 714,539 0,2% -1465 0,38%
II. Nợ phải trả 337276 93.13% 354987 92,45%
1. Nợ dài hạn 3690 0,01% 7270 1,89%
2. Nợ ngắn hạn 333586 92,11% 347717 90,56%
(Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Sông Đà 1 2007- 2009)
Từ bảng số liệu trên ta thu được các chỉ tiêu năm 2009 của công ty như sau:
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng số vốn của công ty
354987
383960
= 92,45%
Hệ số nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
=
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
5. Tài sản dài hạn khác 2799 0.774% 1204 0.313% -1595 -0.46%
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty cổ phần Sông Đà ngày 31/12/09)
♦ Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài han là 151140 trđ (41,82%) vào đầu năm. Đến cuối
năm giảm xuống là 44.417 trđ (11,56%), trong đó phần lớn là nằm ở tài sản cố đinh chiếm
28,613%, hàng tồn kho chiếm 58,01% tổng giá trị tài sản của công ty. Tài sản là hiện vật
(hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư) là 249215 trđ, chiếm 64,9%; tài sản còn lại là
vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu tư tài chính dài hạn chiếm 35,1%. Những tỷ lệ này cho
thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN khá lớn. Cụ
thể một số nhóm tài sản như sau:
- Về khoản phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2009 là 82290 trđ chiếm một lượng
đáng kể 21,43% tổng giá trị tài sản của DN. Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bị
chiếm dụng lớn. Tuy nhiên đã có xu hướng giảm đi từ đầu đến cuối năm 1,43%. Điều này
chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào việc thu hồi vốn từ khách hàng. Tuy nhiên đây cũng là
một trong những nguyên nhân quan trọng làm tình hình hiệu quả sử dụng vốn của công ty
chưa cao. Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn.
Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các hoạt động khác thì DN phải đi vay, phải trả lãi suất.
Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty.
- Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2009 là 222742 triệu đồng chiếm
58,01% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị Tài sản ngắn hạn thì hàng hoá tồn kho chiếm
65,6%, trong khi đó vốn bằng tiền 1955 trđ chiếm 0,51%. Điều này cho thấy việc sử dụng
vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu tồn kho quá lớn gây gánh nặng chi
phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làm cho tình hình tài chính của DN càng khó khăn. Giá trị
vật tư, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩm chất, chưa có biện pháp xử lý
kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những công trình rất lâu không còn phù hợp nữa..
- Về tài sản dài hạn: TS dài hạn của công ty là 44417 trđ chiếm 11,57% trong tổng tài
sản giảm mạnh so với đầu năm -30,25% vì vậy trong năm 2010 công ty sẽ phải bỏ ra nguồn
vốn đầu tư vào mua sắm tài sản dài hạn bắt đầu chu kì kinh doanh mới.
sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân
phối
5569 1,45%
5569 1
11. Nguồn kinh phí và quỹ
khác
-714,53
9
0,2% -1465 0,38%
713074 0
II. Nợ phải trả 337276 93.13% 354987 92,45%
17711 92
1. Nợ dài hạn 3690 0,01% 7270 1,89%
3580 2
2. Nợ ngắn hạn 333586 92,11% 347717 90,56%
14131 -2
(Nguồn: bảng cân đối kế toán Công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009)
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong
tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng
cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính
và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ( Ngân hàng, nhà cung cấp...) là cao.
Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn (cả số tương đối và số
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy thông
qua tỷ suất tài trợ.
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của DN được hình thành từ hai nguồn là:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Sông Đà, ta
thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng 21816 triệu đồng. Tất cả các loại tài sản đều có xu
hướng tăng lên
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu
động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy dủ hơn về tình trạng sử dụng vốn tại công
ty cổ phần Sông Đà.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty
Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn cố định của công ty ta nghiên cứu bảng biểu
sau:
Bảng 4: Cơ cấu tài sản cố định của công ty Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Tài sản cố định hữu hình 40146 33531 26473
- Nguyên giá 89878 96391 85842
- Giá trị hao mòn lũy kế -49731 -62859 -59369
2. Tài sản cố định thuê tài chính 0 0 0
3. Tài sản cố định vô hình 0 0 0
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 26173 69884 0
Tổng cộng 66320 103416 26473
( Nguồn : BCĐKT công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009)
Qua bảng biểu 4 ta thấy:
Với hoạt động chủ yếu là xây dựng các công trình TSCĐHH chiếm khá cao trong
tổng số tài sản cố định của công ty. Năm 2007 tỷ trọng này đạt 60,53%, năm 2008 đạt
32,42%, năm 2009 chiếm 100%. Như vậy, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình của công ty tại
thời điểm lớn nhất là năm 2009 và có xu hướng tăng dần qua các năm. Điều này chứng tỏ
công ty đã cố gắng đổi mới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình thi công công trình.
Tuy nhiên về mặt số tuyệt đối giá trị tài sản cố định hữu hình lại giảm đi từ năm 2008- 2009
từ 33531 triệu đồng xuống còn 26 473 triệu đồng. Theo tài liệu kiểm kê cuối năm 2009 gồm
đang có xu hướng tích lũy đầu tư chiều mở rộng. Trong năm 2010, ủy ban chứng khoán nhà
nước đã chấp thuận cho công ty tăng vốn điều lệ đợt 1 từ 15 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng trong
quý I/2010; và đợt 2 từ 50-100 tỷ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD và thực hiện các dự án đầu
tư của công ty.
2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động
Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh dài, tổ
chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ, hơn thế nữa sản phẩm dở
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Hồng Việt
dang có giá trị lớn, dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu về vốn lưu động là rất lớn.
Mặt khác không thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể đảm bảo được nguồn vốn kinh
doanh cho các công trình xây dựng của mình bằng nguồn vốn tự có, đặc biệt là các doanh
nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn vay, vì vậy
việc huy động vốn phù hợp với công ty của mình từ các nguồn vốn khác nhau là một đầu tư
tất yếu, đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải có cái nhìn đúng đắn
2.2.3.1 - Cơ cấu vốn lưu động
Để đánh giá cơ cấu vốn này ta nghiên cứu bảng biểu sau: (trang sau)
Từ bảng 6 ta thấy :
♦
Vốn bằng tiền:
Năm 2007 là 260186,5 triệu đồng chiếm 13% trong tổng vốn lưu động tại công ty.
Năm 2008, số vốn này giảm đi còn 2883 triệu đồng
Năm 2009, số vốn bằng tiền lại giảm cả về số tuyệt đối (- 928) triệu đồng cong 1955
triệu đồng lẫn số tương đối (32.2%).
Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệt đối thì nó
biến động theo chiều hướng giảm và về tỷ trọng thì nó cũng biến động theo chiều hướng
giảm dần. Đây là một điểm tốt đối với công ty, công ty không nên giữ nhiều tiền mặt vì sẽ
lãng phí, tránh được tình trạng vay về để đấy mà phải trả lãi cho ngân hàng, trả lãi cho đối
tượng cho vay ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty do phải trả lãi nhiều hơn.Và
♦
Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ trong 3 năm gần đây 2007, 2008, 2009 thì con số này
không còn nữa. Điều này có lợi cho công ty, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh tại
công ty. Khi những năm trước đó con số này vẫn là con số dương trong đó nợ khó đòi nằm
trong tay công nhân viên của công ty đã nghỉ hưu hoặc thôi việc.
Đối với các khoản phải thu khác: Cũng có chiều hướng giảm đáng kể năm 2008, 2009
giảm đi hơn một nửa so với năm 2007 từ 9105 tỷ đồng xuống còn 4182 triệu đông.
Khoản mục phải thu của công ty chiếm phần lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
♦
Đối với hàng tồn kho
Cũng từ bảng bảng 6 ta thấy hàng tồn kho của công ty có xu hướng ngày càng tăng
với tốc độ tăng cao. Cụ thể:
Sinh viên: Tạ Mỹ Hạnh Lớp: Quản lý công 48
25