MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG
ĐÀ 1
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI.
Nhìn vào nền kinh tế Việt Nam hiện nay chúng ta đều nhận thấy các doanh
nghiệp nhà nước vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, trong đó, các
doanh nghiệp thuộc bộ Công Thương ngày càng khẳng định vị trí của mình đối với sự
phát triển. Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải khẳng định được mình
trong xã hội. Thời gian qua Công ty cổ phần Sông Đà 1 đã và đang tự khẳng định mình
trong xã hội để từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh của mình đối với các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và các doanh nghiệp nước ngoài. Vì khả năng
cạnh tranh là điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục khẳng đinh thương hiệu của
mình trên con đường hội nhập kinh tế. Công ty đã nhìn nhận và đánh giá chính xác, vị
trí của mình như thế nào? Từ đó, lựa chọn cho mình chiến lược kinh doanh nào là phù
hợp, hợp lý nhất.
Trên cơ sở đó, Công ty cổ phần Sông Đà 1 đã bước vào thực hiện kế hoạch sản
xuất thi công năm 2010 với thuận lợi sẵn có đã đạt được trong năm 2009 với một tiềm
lực kinh tế tài chính ngày càng đạt hiệu quả. Trong thời gian tới công ty quyết tâm phấn
đấu thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra của công ty:
- Giá trị sản lượng đạt: 330 tỷ trở lên. Tốc độ tăng trưởng là 17%
- Doanh thu đạt: 301 tỷ trở lên.
- Tiền về tài khoản : 335 tỷ đồng.
- Hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước: 22 tỷ đồng.
- Lợi nhuận 30 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân đạt 4.000.000 đồng/người trở lên
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
Qua việc xem xét tình hình tổ chức và sử dụng vốn sản xuất ở trên ta thấy rằng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chưa được tốt, công tác sử dụng vốn của công
ty còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Nếu công ty khắc phục được những nguyên nhân
gây ra những tồn tại đó thì công ty sẽ làm ăn có hiệu quả hơn. Với thời gian thực tập có
hạn và kiến thức của mình còn hạn chế nên em mạnh dạn nêu một số giải pháp nhằm
nào là chủ yếu, Trên cơ sở đó, làm tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nâng cao uy tín
trên thị trường công ty sẽ hoàn trả hết số vốn vay. Hơn nữa, việc đổi mới tài sản cố định
có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và đảm bảo an toàn lao động.
Việc đổi mới tài sản cố dịnh sẽ giảm thiểu được nhiều loại chi phí như chi phí thiệt hại
do ngừng sản xuất để sửa chữa, làm cho năng lực hoạt động tăng, năng suất cao, tiết
kiệm nguyên liệu, chống hao mòn vô hình chất lượng tốt trong điều kiện khoa học công
nghệ phát triển.
Trong hoạt động kinh doanh việc tăng cường đổi mới trang thiết bị máy móc là
một lợi thế chiếm lĩnh thị trường nâng cao uy tín.
3.2.1.2 - Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCĐ
Để thực hiện tốt công tác trên, công ty cần phải tiến hành quản lý chặt chẽ tài
sản cố định của mình bằng các hình thức dưới đây.
Thứ nhất: Tiến hành mở sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản cố định
hiện có: phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản trong
quá trình kinh doanh gồm: nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại theo đúng chế độ kế
toán thống kê hiện hành.
Thứ hai: Công ty phải xác định được số tài sản thừa, thiếu, ứ đọng và nguyên
nhân gây ra tình hình trên để kịp thời đưa ra những giải pháp cụ thể cho tình hình trên,
phải tiến hành kiểm kê lại tài sản cố định theo đúng định kỳ và khi kết thúc năm tài
chính..
Thứ ba: Tiến hành phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận trong nội
bộ công ty, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn đồng thời kiểm kê, đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản cố định trong năm. Phương án này công ty đã tiến hành nhưng vẫn chưa
đem lại hiệu quả cao.
+Tài sản thanh lý dưới hình thức huỷ, dỡ bỏ, hỏng hóc phải tổ chức hội đồng
thanh lý do giám đốc công ty quyết định.
+ Tài sản đem nhượng bán phải tổ chức đấu giá, thông báo công khai, tránh thất
thoát vốn.
Thứ tư : Gắn chế độ bình quân TSCĐ trên lương cho các bộ phận, phải gắn với
năng suất, chất lượng giá trị cống hiến của từng bộ phận. Để các bộ phận sử dụng bảo
động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sư dụng vốn, công ty nên linh hoạt tìm các
nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp. Một số nguồn công ty có thể xem xét huy động như:
- Vay ngân hàng: Trong những năm gần đây, đứng trước nhu cầu đòi hỏi về vốn
thì đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng thực chất
là vốn bổ sung chứ không phải nguồn vốn thường xuyên tham gia và hình thành nên
vốn lưu động của công ty. Tuy nhiên, để huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì
công ty cũng cần phải xây dựng các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư khả thi
trình lên ngân hàng, đồng thời phải luôn luôn làm ăn có lãi, thanh toánh các khoản nợ
gốc và lãi đúng hạn, xây dựng lòng tin ở các ngân hàng. Mặt khác, công ty cũng nên
huy động nguồn vốn trung và dài hạn vì việc sử dụng vốn vay cả ngắn, trung và dài hạn
phù hợp sẽ góp phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và
tăng lợi nhuận.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là hình thức hợp tác mà qua đó các doanh
nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn học tập được
kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật va chuyển giao công
nghệ.
- Vốn chiếm dụng: Thực chất đây là các khoản phải trả người bán, người mua trả
tiền trước, các khoản phải trả khác. Đây không thể được coi là nguồn vốn huy động
chính nhưng khi sư dụng khoản vốn này công ty không phải trả chi phí sử dụng, nhưng
không vì thế mà công ty lạm dụng nó vì đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp chỉ có thể
chiếm dụng tạm thời.
Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, công ty
cần phải thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi
trường kinh doanh của từng thời kỳ.
- Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tin của công ty:
ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn...
- Chứng minh được mục đích sủ dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh
và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới.