luận văn kinh tế luật ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH winmark việt nam - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Winmark Việt Nam, nắm bắt tình hình
thực tế và vận dụng những kiến thức lý luận, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho
khóa luận cuối khóa là: “ Ảnh hưởng của tý giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH Winmark Việt Nam”.
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái như: Khái
niệm về tỷ giá hối đoái về chính sách tỷ giá hối đoái, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái, các cơ chế tỷ giá hối đoái; khái niệm và đặc điểm của hoạt động sản xuất
kinh doanh, ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cơ cấu đầu vào, cơ cấu đầu ra và doanh
thu, chi phí lợi nhuận của công ty.
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Winmark Việt Nam, đề tài sẽ nêu ra những ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty như thế nào trong giai đoạn 2013-2015.
Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động rủi ro tỷ giá đến
hoạt động sản xuất kinh doanh. Về phía Chỉnh phủ và Ngân hàng nhà nước cần có
những chính sách nhằm ổn định tỷ giá, có những biện pháp hỗ trợ tích cực hơn đối với
các doanh nghiệp nhập khẩu nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu
phục vụ sản xuất, hàng hóa – dịch vụ phục vụ kinh doanh nói riêng. Ngoài ra các
doanh nghiệp cần phải có biện pháp, công cụ và phương pháp kinh doanh nhằm hạn
chế ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá, đồng thời ứng dụng những thuận lợi từ những
chính sách tỷ giá hối đoái của chính phủ.

1

1
1


LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự cố gắng và nỗ lực của bản than em và sự
giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn, cô Lê Mai Trang.

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU

4

4
4


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7

5

Chữ viết tắt
NHNN
FED
TNHH
S
W
O

điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% lên mức 21.036 VND/USD,
sau 1,5 năm ổn định ở mức 20.828 VND/USD, đồng thời tiếp tục khẳng định quyết
tâm ổn định tỷ giá như định hướng đề ra từ đầu năm. Sau thời gian đó, nhu cầu USD
tại các ngân hàng thương mại bắt đầu hạ nhiệt dần, gây tác động lan tỏa sang thị
trường tự do vốn chỉ chiếm thị phần rất nhỏ trên thị trường ngoại hối quốc gia. Trong
những ngày cuối năm 2013, giá USD tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh
mức 21.140 VND. Trên thị trường tự do, giá USD phổ biến ở mức 21.180-21.200
VND.
Bước sang năm 2014, tỷ giá cũng có biến động nhưng không nhiều, tuy nhiên sau
thời gian kìm giữ tỷ giá USD chính thức ở mức 18.932 VND/USD thì đã đẩy chênh
lệch tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do lên tới 2000-3000 VND/USD và ngân
hàng nhà nước đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng thêm 9,3% đồng thời thu hẹp
biên độ tỷ giá xuống còn =/- 1% từ ngày 11/02/2014. Tuy nhiên đầu tháng 04/2014 tỷ
giá mới có dấu hiệu bình ổn, đó là nhờ ngân hàng nhà nước đã triển khai để có thể tăng
cung ngoại tệ. Vào ngày 29/04 đã trở thành mốc sự kiện quan trọng khi Sở giao dịch
NHNN bất ngờ tăng mạnh giá mua vào USD và dự trữ ngoại tệ có sự cải thiện nhanh
chóng. Ngày 07/09/2014, 1 tháng sau khi tân Thống đốc tiếp nhận nhiệm vụ điều hành,
NHNN tổ chức hội nghị ngành, và tại đây thông điệp được đưa ra: nếu điều chỉnh tỷ
giá USD/VND thì từ 07/09 đến cuối năm 2014 không quá 1%.Các chính sách được
đưa ra đã từng bước phát huy được hiệu quả, góp phần ổn định tỷ giá bình quân liên
ngân hàng thời gian dài ở mức 20.803 trong cả tháng 11, đến ngày 14/12 mới điều
chỉnh tăng lên 20.813 rồi 20.828. Đối với tỷ giá ở thị trường chính thức và phi chính
6


thức tính đến giữa tháng 12, tỷ giá ở thị trường phi chính thức giảm đáng kể so với
cuối tháng 11, giao động phổ biến trong khoảng từ 21.150 đến 21.300 ở thị trường
chính thức tỷ giá giao động phổ biến 21.005 đến 21.036.
Năm 2015, được coi là một năm đầy biến động, nhiều thách thức trong chính
sách tiền tệ và chính sách tỉ giá trước bối cảnh USD liên tục lên giá do kỳ vọng Fed

giảm mạnh.

7


Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
hóa chất, nhập khẩu và phân phối các hương liệu tinh dầu thơm, công ty TNHH
Winmark Việt Nam cũng bị chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái.
Do công ty phải nhập khẩu tinh dầu từ nước ngoài để phục vụ sản xuất, kinh
doanh, nên sự biến động của tỷ giá, lãi suất, thuế các thủ tục hành chính đều làm ảnh
hưởng đến hoạt động nhập khẩu nguyên liệu này cũng như hoạt động kinh doanh. Có
thể làm giá thành của chúng tăng hoặc giảm, từ đó ảnh hưởng đến việc muốn mở rộng
thị trường, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng.
Thị trường nhập khẩu tinh dầu phục vụ sản xuất và kinh doanh như: Hàn Quốc,
Anh, Singapo, Tây Ban Nha, Đức.v.v…Sự chênh lệch tỷ giá giữa các nước xuất khẩu
và Việt Nam cũng là một vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đứng trước sự biến động bất thường của tỷ giá, các chính sách vĩ mô của Nhà
nước, đa phần các doanh nghiệp chưa có biện pháp lâu dài để hạn chế những tác động
của các chính sách đó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chủ yếu các biện
pháp được đưa ra mở chỉ nhằm ứng phó tạm thời, chưa thực sự hiệu quả trong thời
gian dài. Mặc dù các doanh nghiệp đã có cố gắng khắc phục những tác động của các
chính sách Nhà nước, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh vẫn bị ảnh hưởng lớn.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu.
Tỷ giá hối đoái hiện nay đang là một trong những chủ đề đáng quan tâm trong
các cuộc hội thảo kinh tế ở Việt Nam. Sự thay biến đổi thất thường của tý giá hối đoái
có ảnh hưởng nhiều đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đến cơ cấu thị trường, cơ cấu
mặt hàng kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tỷ giá hối đoái luôn là vấn đề phức tạp
và đầy thử thách đối với các doanh nghiệp, nhà kinh tế, các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước.

triển kinh tế và doanh nghiệp” [7]. Bài viết đề cập đến chính sách tỷ giá hối đoái hiện
nay và đưa ra một số giải pháp kiến nghị về chính sách tỷ giá hối đoái hỗ trợ phát triển
kinh tế và doanh nghiệp cả về ngắn hạn lẫn dài hạn.
Nguyễn Thị Thanh Tú (2009): “Ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt
động nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Nhật Bản. (Lấy ví dụ minh họa tại công ty
TNHH Thiết bị y tế và hóa chất Sao Mai)” [9]. Luận văn đề cập đến lý luận tỷ giá hối
đoái, chính sách tỷ giá hối đoái, hoạt động nhập khẩu và tác động của chính sách tỷ giá
hối đoái đến hoạt động nhập khẩu nói chung và nhập khẩu Thiết bị y tế từ thị trường
Nhật Bản nói riêng. Đồng thời, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp nhằm khác phục
những tác động của chính sách tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế của công ty
TNHH Thiết bị y tế và hóa chất Sao Mai.
Vũ Đình Ánh(2010): “Cần xác định lại vai trò và quan điểm điều hành chính sách tỷ
giá hối đoái” [2]. Bài viết đưa ra vai trò, tầm quan trọng của tỷ giá và những ảnh hưởng
của chính sách điều hành tỷ giá tới nền kinh tế. Đưa ra những ý kiến, lập luận cần xác
định lại vai trò và quan điểm điều hành chính sách tỷ giá hối đoái tại Việt Nam.
Đỗ Thị Vĩnh An (2010): “Ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động
nhập khẩu của các loại máy móc, thiết bị phương tiện thi công cơ giới từ thị trường
Nhật Bản của công ty TNHH Vĩnh Phúc – Hà Nội” [1]. Ngoài những lý luận về tỷ giá
hối đoái và hoạt động nhập khẩu. Trong luận văn này, tác giả đề cập đến những tác
động của chính sách tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị phương
tiện, thi công cơ giới từ thị trường Nhật Bản. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải
pháp nhằm hạn chế những tác động đến hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Vĩnh
Phúc – Hà Nội.
Trần Hoàng Ngân (2011): “Việt Nam không nên phá giá tiền đồng” [6]. Bài viết đã nêu
ra những biến động của tình hình tỷ giá năm 2009 – 2010, và những nguyên nhân của
sự biến động đó. Từ đó đưa ra các tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế nói chung và
tình hình hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Từ những phân tích trên , PGS.TS Trần
Hoàng Ngân đưa ra nhận định Việt Nam không nên phá giá đồng đồng tiền.
Lê Thị Tuyết Nga (2012): “ Các giải pháp nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong
quá trình hội nhập kinh tế tại Việt Nam” [5]. Đề tài này nghiên cứu việc nâng cao vai

2007 – 2013, mà giai đoạn hiện nay là 2016, vậy cho thấy những lý lẽ, lý thuyết trên
còn rất ít để phù hợp với bối cảnh nền kinh tế của nước ta hiện nay. Vậy đề tài của em
sẽ kế thừa những lý luận đúng đắn đã được xây dựng trong các đề tài trước đồng thời
phát triển lý thuyết mà các đề tài trước chưa đề cập đến, chưa hợp lý với sự phát triển
kinh tế hiện nay. Do vậy em quyết định nghiên cứu theo hướng các ảnh hưởng của tỷ
giá hối đoái đến doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Winmark nói riêng, từ đó
đề xuất kiến nghị nhằm giúp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện
nay và trong thời gian tới.
3. Xác lập và tuyên bố đề tài.
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: “Ảnh
hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Winmark Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Đây là đề tài đầu tiên
nghiên cứu về vấn đề này tại công ty TNHH Winmark Việt Nam. Khắc phục những
hạn chế và kế thừa những điểm mạnh của các đề tài có liên quan đến vấn đề tỷ giá hối
10


đoái trước đó, nhằm bổ sung và nghiên cứu thêm về khái niệm lý thuyết hoạt động sản
xuất, kinh doanh để nội dung đề tài phù hợp theo hướng đề tài em đang nghiên cứu.
Tiếp theo đi sâu vào thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại công ty. Từ đó đưa ra các kết luận và nhận xét về vấn đề nghiên cứu.
Đồng thời, đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ngày càng
phát triển, thu về lợi nhuận cao cho công ty TNHH Winmark Việt Nam.
4. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Mục tiêu nghiên cứu.
 Mục tiêu chung.

Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh của công ty TNHH Winmark Việt Nam.

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Áp dụng phương áp quan sát nhằm tìm hiểu về ảnh hưởng của chính sách tỷ giá
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời, thăm dò ý kiến đánh giá
của các chuyên gia về tác động của sự biến động tỷ giá đến hoạt động của công ty.
 Phương pháp xử lý và phân tích các dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, tiến hành xử lý, phân tích đánh giá dữ liệu thu thập
được. Các phương pháp bao gồm: Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp biểu
đồ, bảng biểu và phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp này tổng hợp một cách thống nhất, sàng lọc các dữ liệu đã thu thập
được thành bảng biểu hoặc đồ thị. Sau đó tiến hành phân tích các số liệu đã thống kê
để chỉ ra được những mặt tích cực cũng như những mặt tiêu cực của vấn đề nghiên
cứu. Từ đó có thể đưa ra các đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động và đưa ra các dự
báo kinh tế về các chỉ tiêu đã phân tích.
- Phương pháp biểu đồ, bảng biểu
Là phương pháp sử dụng các biểu đồ về cơ chế giá hay hình vẽ, biểu đồ thể hiện
mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là đối chiếu doanh thu, lợi nhuận, chi phí của các năm
trước so với năm sau. Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nào tăng,
giảm hay không đổi qua các năm nhằm đưa ra được mức độ ảnh hưởng của tỷ giá và
chính sách tỷ giá đến hoạt động của công ty.
 Phương pháp phân tích tổng hợp
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu ta tiến hành phân
tích tổng hợp. Đưa ra được các kết luận ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ
giá hối đoái đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty. Từ đó biết được nguyên
nhân và các biện pháp giải quyết nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách tỷ giá đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
6. Kết cấu khóa luận
12

khác”.
Theo giáo trình Tài chính quốc tế, NXB Thống kế, năm 2010, trang 92: “Tỷ giá
hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua một số đơn vị tiền tệ
khác”.
Trong kinh tế học khi phân tích về tỷ giá hối đoái, người ta thường sử dụng các
ký hiệu sau:
e – Là tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ tính theo đồng tiền nước ngoài.
E – Là tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ.
Ví dụ: 1USD = 21.862 VND. Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông
qua VND và 1 USD có giá 21.862 VND.
1.1.2. Khái niệm về chính sách tỷ giá hối đoái.
Theo nghĩa rộng: Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của Chính phủ
thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì
một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù
hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia (giáo trình tài chính quốc tế - NXB thống
kê).
Theo nghĩa hẹp: Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của chính phủ
thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được
một mức tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia (giáo trình tài chính quốc tế - NXB thống kê).
1.1.3. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Hoạt động sản xuất:

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động
kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay trao đổi
14


trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái
gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu


A
C

E1
15

MS’USD


O

Q1

Q0

Hình 1.1. Lượng USD trên thị trường ngoại hối khi giá xuất khẩu hàng hóa – dịch
vụ tăng.
Trong đó: E – Tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tê.
Q- Lượng ngoại tệ trong nước.
Trong một nền kinh tế, khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ.
Để tiếp tục kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hóa
dịch vụ trong nước xuất khẩu ra bên ngoài. Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm
tỷ giá hối đoái giảm như hình 1.1. Cung về USD tăng từ MS USD->MS’USD điều này
khiến cho E giảm từ E0->E1. Như vậy có thể nói nếu một nước xuất khẩu được càng
nhiều hàng hóa – dịch vụ thì đồng tiền nước đó càng có xu hướng lên giá hay tỷ giá
hối đoái giảm, đồng nội tệ lên giá.
Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để
thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường, hành động này làm cầu ngoại
tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng.

Thay đổi tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến các hoạt động thương
mại quốc tế, từ đó ảnh hưởng đến cung – cầu ngoạt tệ, dẫn đến thay đổi tỷ giá hối đoái.
Nếu lạm phát của một nước lớn hơn lạm phát của nước ngoài sẽ dẫn đến giá thành sản
phẩm xuất khẩu tăng khiến giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu điều
này làm kim ngạch xuất khẩu giảm-> nguồn cung ngoại tệ giảm làm cho đồng ngoại tệ
tăng giá ( tỷ giá hối đoái tăng) hay đồng nội tệ giảm giá và ngược lại
Ví dụ: Khi một quốc gia nội địa (ví dụ như Việt Nam) có tỷ lệ lạm phát tương
đối cao hơn một quốc gia nước ngoài (ví dụ như Mỹ): Người dân Việt Nam sẽ có xu
hướng thích sử dụng hàng hóa, dịch vụ của Mỹ hơn của Việt Nam (do giá rẻ hơn) =>
Nhập khẩu hàng Mỹ tăng khiến cho cầu về đồng ngoại tệ USD tăng ( MD’ -> MD).
Còn người dân Mỹ sẽ có xu hướng ít sử dụng hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam (do giá
đắt)=> Nhập khẩu hàng Việt Nam giảm điều này làm cho cung ngoại tệ USD giảm
(MS’->MS).
Cầu ngoại tệ tăng, cung ngoại tệ giảm dẫn đến tỷ giá hối đoái giữa USD so với
VND tăng, đồng nội tệ mất giá hay nói cách khác nếu một nước có tỷ lệ lạm phát cao
hơn các nước khác thì sức mua đồng tiền nước đó có xu hướng giảm.
MSUSD
MS’USD
E1
MDUSD

E0

MD’USD
O
Hình 1.3. Lượng USD trên thị trường ngoại hối.

 Sự vận động của luồng vốn.

Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp

Ưu điểm: Tỷ giá ổn định thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, tăng tính
kỷ luật cho các giới chức tiền tệ ngăn cản tăng cung tiền quá mức, mang lại môi
trường ổn định, ít rủi ro cho các hoạt động kinh doanh, hợp tác quốc tế.
Nhược điểm: Tỷ giá hối đoái cố định làm mất tính chủ động của chính sách tiền
tệ do ngân hàng nhà nước gặp khó khăn trong việc thay đổi lượng tiền cung ứng nếu
xảy ra một cú sốc từ bên ngoài. Hoặc làm cho các quốc gia dễ rơi vào tình trạng nhập
khẩu lạm phát không mong muốn.
 Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi.

Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hay chế độ tỷ giá linh hoạt là hiện tượng tỷ giá hối
đoái được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật cung – cầu trên thị
trường ngoại tệ. Ngân hàng nhà nước không có bất kỳ can thiệp, chỉ đạo nào nhằm
hiệu chỉnh giá.
Ưu điểm: Tỷ giá hối đoái thả nổi giúp cán cân thanh toán cân bằng, đảm bảo tính
độc lập của chính sách tiền tệ và góp phần ổn định kinh tế, tranh được những cú sốc
bất lợi từ bên ngoài vì khi giá cả nước ngoài tăng sẽ làm cho tỷ giá tự điều chỉnh để
ngăn ngừa các tác động ngoại lai.
18


Nhược điểm: Tỷ giá hổi đoái thả nổi gây nên những bất ổn do hoạt động đầu cơ
làm méo mó, sai lệch thị trường, có khả năng gây lạm phát cao và tăng nợ nước ngoài.
Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng do tâm lý lo sợ sự biến động theo hướng bất
lợi của tỷ giá.
 Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết
Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết là chế độ tỷ giá hối đoái có sự can thiệp
của hai chế độ cố định và thả nổi. Ở đó, tỷ giá được xác định và hoạt động theo quy
luật thị trường, chính phủ chỉ can thiệp khi có những biến động mạnh vượt khỏi mức
cho phép.
Hiện nay, chế độ tỷ giá hối đoái bán thả nổi có nhiều tính ưu việt hơn và được



Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp, tổng
doanh thu được tính theo công thức:
TR = P.Q
Trong đó: TR là tông doanh thu
P là giá bán sản phẩm
Q là sản lượng bán
 Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí: là các khoản chi tiêu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt
động kinh doanh. Bao gồm:
Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay
đổi của mức độ hoạt động kinh doanh. Gồm: chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi
phí tiền lương, chi phí vật liệu…
Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ
hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Công thức: Chi phí kinh doanh = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định.
 Lợi nhuận
Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh
doanh, là nguồn tích lũy nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng,
cải thiện, nâng cao đời sống lao động và là nguồn để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa
vụ với nhà nước.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu được phản ánh
bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng. Tỷ suất lợi nhuận ròng càng lớn phản ánh doanh
nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.3.
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh

sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ nhưng sự thay đổi tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng tới
cơ cấu đầu vào của công ty là điều không tránh khỏi. Ví dụ, trong năm 2015 công ty
muốn nhập khẩu một lô nguyên liệu phục vụ sản xuất trị giá 20.000 triệu VND. Thời
điểm tỷ giá 01/2015 tỷ giá trên thị trường USD/VND là 21.246 thì lô hàng được giao
dịch trên thị trường là 0,941 triệu đô la. Thời điểm 12/2015 tỷ giá USD/VND là 21.890
thì lô nguyên liệu trên đượcgiao dịch với gia 20.000/21.890 = 0,914 triệu USD, vậy
công ty vào thời điểm cuối năm 2015 phải nhập khẩu lô nguyên liệu với giá cao hơn so
với thời điểm 01/2015, dưới sự thay đổi của tỷ giá cụ thể tỷ giá cao (tăng) đã khiến cho
doanh nghiệp phải nhập lô nguyên liệu phục vụ sản xuất với giá thời điểm cuối năm
cao hơn giá thời điểm đầu năm, điều này sẽ khiến ban lãnh đạo công ty phải xem xét
lại việc sản xuất của mình. Do công ty phải chi thêm một khoản tiền cho việc nhập
khẩu nguyên liệu đầu vào đồng nghĩa với việc chi phí nguyên liệu đầu vào tăng lên so
với trước, việc này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm được sản xuất ra,
đồng thời tác động trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận mà công ty đạt được sau đó.
Tương tự đối với việc nhập khẩu hàng phục vụ cho việc kinh doanh tại công ty.
Đứng trước những tác động đó, để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc
để diễn ra như bình thường hoặc phát triển hơn bắt buộc các nhà lãnh đạo công ty phải
có những chính sách, quyết định:

21


Về nguyên liệu phục vụ sản xuất: Một là vẫn giữ nguyên số lượng nguyên liệu
nhập khẩu như đã dự định, và có những hướng đi đúng trong chiến lược sản phẩm
được sản xuất ra bán trên thị trường. Hai là giảm số lượng nguyên liệu nhập khẩu để
đảm bảo chi phí đầu vào không tăng. Việc đưa ra quyết định như thế nào tùy thuộc vào
việc diễn biến thị trường mà công ty nhận định để có phương án tốt nhất.
Về hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh: Một là giảm lượng hàng nhập khẩu kinh
doanh để đảm bảo giá bán ra thị trường cũng như doanh thu và lợi nhuận mà công ty
có được. Hai là giữ nguyên lượng hàng mà công ty dự định sẽ nhập khẩu khi chưa có


Tương tự đối với khi tỷ giá hối đoái tăng sẽ khiến cho việc nhập khẩu không được
thuận lợi, trực tiếp ảnh hưởng tới cơ cấu đầu ra của sản phẩm.
1.3.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Với những công ty nói chung khi có xuất nhập khẩu thì hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp luôn chịu tác động của diễn biến tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại
hối. Còn đối với các công ty sản xuất trong nước thì cũng chịu ảnh hưởng của tỷ giá
nếu như công ty đó huy động vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng
ngoại tệ. Khi trích trả cho khoản vốn vay bằng ngoại tệ đó có thể sẽ tăng hoặc giảm so
với dự tính và khoản chi phí tài chính cho chênh lệch do tỷ giá này sẽ làm giảm lợi
nhuận trước thuế của công ty. Vậy thực tế thì rủi ro tỷ giá không loại trừ một doanh
nghiệp nào, một lĩnh vực kinh doanh nào cả và sự biến động của tỷ giá thường đột
ngột và khó đề phòng nhất. nó làm ảnh hưởng đến giá cả, làm “thay đổi” các kế hoạch
sản xuất kinh doanh, tác động đến chi phí, doanh thu – lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến chi phí
Khi mà tỷ giá tăng lên hay giảm xuống làm cho giá trị đồng nội tệ trong nước
thay đổi, đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc doanh nghiệp có hoạt động nhập
khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa từ nước ngoài thì việc thay đổi tỷ giá có sự
ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp. Nếu tỷ giá hối đoái tăng, tức đồng
nội tệ giảm giá, việc này khiến cho doanh nghiệp sẽ phải chi thêm một khoản tiền chi
trả cho chi phí nguyên vật liệu đầu vào, hàng hóa-dịch vụ đầu vào. Nếu tỷ giá hối đoái
giảm tức đồng nội tệ tăng giá, khi này các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ được nhập khẩu
nguyên vật liệu, hàng hóa- dịch vụ với mức chi phí rẻ hơn. Vậy sự thay đổi của tỷ giá
hối đoái sẽ tác động đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp.

 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến doanh thu

Ngoài tác động đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, tỷ giác hối đoái còn tác
động đến doanh thu của doanh nghiệp. Với trường hợp doanh nghiệp phải nhập khẩu
nguyên vật liệu, hàng hóa- dịch vụ đầu vào với chi phí cao do sự thay đổi của tỷ giá

hàng bán ra cao hơn so với thời điểm t’-1, ngoài ra còn giúp mở rộng thị trường điều
này sẽ góp phần làm tăng doanh thu đồng thời làm tăng mức lợi nhuận cho công ty. Và
ngược lại nếu thời điểm t’ tỷ giá hối đoái tăng: điều này sẽ làm cho chi phí nguyên liệu
tăng lên dẫn đến chi phí sản xuất cũng tăng lên kéo theo đó là giá bán sản phẩm cũng
tăng theo làm ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận công ty đạt được có thể sẽ giảm so
với thời điểm t’-1.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK
VIỆT NAM.
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tỷ giá
hối đoái với hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
2.1.1. Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Winmark Việt Nam
Ngày thành lập: 03/10/2007
Địa chỉ: Xóm 1, thôn Phú Đô, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tên giao dịch: Winmark Việt Nam company limited
Giấy phép kinh doanh số: 0102032344
24


Mã số thuế: 0102380978
Điện thoại: 04 22 111 678
Fax: 04 37 852 828
Website: www.winmark.com.vn
Email:
Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh: 5000.000.000 VNĐ
 Ngành nghề kinh doanh
Công ty thực hiện kinh doanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh đã được
Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội chứng nhận:

khiêm tốn. Tuy nhiên sự phục hồi này vẫn chưa thực sự vững chắc. Ngày 16-12-2013,
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status