luận văn hệ thống thông tin kinh tế hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần i t c việt nam - Pdf 59

1
LỜI CẢM ƠN
Thương mại điện tử một trong những ngành đang rất thu hút, được nhiều
doanh nghiệp lớn và nhỏ quan tâm. Bởi sự bùng nổ của Internet, nên rất nhiều các
website bán lẻ điện tử mọc ra với nhiều hình thức kinh doanh, quảng cáo khác nhau.
Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2010 thì 100% các doanh nghiệp đã trang bị
máy tính, 98% trong số này đã kết nối Internet bằng nhiều hình thức khác nhau, hầu
hết các doanh nghiệp đều chấp nhận việc đặt hàng qua Internet và việc đặt hàng qua
Internet ngày càng gia tăng. Có thể nói rằng các doanh nghiệp đã nhận thức rõ được
tầm quan trọng của thương mại điện tử và sẵn sang ứng dụng thương mại điện tử ở
mức độ cao hơn. Công ty cổ phần ITC Việt Nam cũng nhận thức được tầm quan
trọng của thương mại điện tử, không thể bỏ qua cơ hội kinh doanh này đã áp dụng
ngay thương mại điện tử vào việc thành lập dự án website itcvietnam.vn. Sau một
thời gian thực tập ở công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của bán lẻ điện tử đối với
doanh thu của công ty. Chính vì thế em mạnh dạn đề xuất đề tài: “Hoàn thiện mô
hình bán lẻ điện tử tại công ty “ giúp công ty phát triển kênh thương mại điện tử,
đạt được những mục tiêu, định hướng trong tương lai.
Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo THS. Nguyễn Minh Đức cùng
với các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình
thực tập và làm khóa luận của mình.
Do kiến thức về thực tế còn hạn chế cũng như thời gian có hạn, bài khóa luận
của em vẫn còn nhiều điểm thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét góp ý
của thầy giúp em hoàn thiện hơn bài khóa luận và quá trình nghiên cứu, công tác
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy !
Sinh Viên Thực Hiện
Lê Thị Ngọc


2
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI

hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần ITC Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần
ITC Việt Nam


3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI..............................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ....................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT.................................................................................vi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU......................................................2
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU......................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................3
5. NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..........................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÁN LẺ ĐIỆN TỬ..................................6
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN.......................................................................6
1.1.1 Khái niệm chung...............................................................................................6
1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới bán lẻ điện tử................................................8
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ.........................................9
1.2.1 Lý thuyết về mô hình kinh doanh.....................................................................9
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.....................................................21
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước....................................................................21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ PHÂN TÍCH
THỰC TRANG ÁP DỤNG MÔ HÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ITC VIỆT NAM.........................................................................................24
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần ITC Việt Nam...................................24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


5

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
TÊN
Bảng 1.1

TÊN CỤ THỂ
Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử

TRANG
11

Bảng 1.2

B2C
Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử

15

Bảng 2.2
Biểu đồ 2.1
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7

6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT

TỪ VIẾT TẮT

PHIÊN DỊCH TIẾNG ANH

PHIÊN DỊCH TIẾNG VIỆT

APEC

Asia-Pacific Economic

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á

CRM

Cooperation
Customer relationship

– Thái Bình Dương
Quản lý quan hệ khách hàng

OECD

management
Organization for Economic

Tổ chức hợp tác và phát triển

TMĐT

Business-To-Consumer

Doanh nghiệp với người tiêu

Business-To-Business

dùng
Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Công nghệ thông tin
Lao động thương binh xã hội
Thương Mại Điện Tử


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua sự bùng nổ của thương mại điện tử với những bước ngoặt
vượt bậc đáng kể trong thời gian qua, bởi những lợi ích to lớn từ hoạt động mang lại
cho các doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử. Ta có thể thấy được với sự phát
triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngàn
thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng
nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015 và trong năm 2015 giá
trị trung bình của giỏ hàng TMĐT của người tiêu dùng Việt Nam trị giá 150 USD so
với mức 30 USD vào năm 2012 và được dự đoán sẽ đạt mức 600 USD và năm
2020. Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định.
Nhờ có thương mại điện tử các doanh nghiệp có thể dễ dàng, nhanh chóng những
thông tin liên quan đến sản phẩm, thị trường, duy trì các mối quan hệ đối với khách

Việt Nam áp dụng triệt để mô hình bán lẻ điện tử như thế nào?
- Tìm ra những hướng giải quyết hay những biện pháp giúp công ty cổ phần
ITC Việt Nam phát triển hơn và có những định hướng trong tương lai.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhằm giải quyết những mục tiêu trên, cần hoàn thiện những nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Tìm hiểu lý thuyết về thương mại điện tử và bán lẻ trực tuyến để có cái nhìn
tổng quan hơn ( Tham khảo một số nguồn internet : WTO, sàn giao dịch thương mại
điện tử, giáo trình hoặc bài giảng trên lớp về vấn đề và hoàn thành được nhiệm vụ
mình cần phải làm ).
- Tìm hiểu thực trạng về Công ty cổ phần ITC Việt Nam (Thông qua nguồn
của công ty và một số thông tin từ những nhân viên trong công ty).
- Từ những phân tích về thực trạng trên, rút ra những ưu và nhược điểm của
công ty. - Và những vấn đề đang còn hạn chế từ mô hình bán lẻ điện tử của công ty.
- Đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như
trong mô hình bán lẻ trực tuyến.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phạm vi:
+ Thời gian: Đề tài nghiên cứu về “ Hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử của
công ty” trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2016 và đưa ra các định hướng phát
triển cho công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
+ Không gian: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu mô hình bán lẻ điện tử của
Công ty cổ phần ITC Việt Nam.


3
- Thị trường kinh doanh chủ yếu là ở Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào những hoạt động bán lẻ điện tử.
Đối tượng nghiên cứu:



4
- Người phỏng vấn có thể thăm dò đối tượng khi thấy thông tin chưa đủ tin
cậy.
+ Thông tin thu được ở nhiều mặt
+ Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật
+ Tạo ra sự độc quyền về thông tin
Nhược điểm:
+ Chi phi thực hiện cao.
+ Nhiều chi phí phát sinh: Chi phí đi lại, chi phí tổ chức, tiền công trả cho
người đi phỏng vấn và chi phí đào tạo phỏng vấn viên chuyên nghiệp.
+ Không hỏi được những câu hỏi mang tính chất riêng tư nếu hỏi sẽ khiến
người được phỏng vấn ngại trả lời ,làm mất sự tự nhiên ,tin tưởng, đôi khi dẫn tới
viêc bất hợp tác của người được phỏng vấn.
+ Kết quả thu được phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách quan như sự than thiên
giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn, yếu tố ngoại cảnh, yếu tố tình
cảm…
+ Nếu công tác chuẩn bị không kỹ càng, chu đáo thì sẽ dẫn đến thất bại.
+ Có thể gặp bất đồng ngôn ngữ giữa hai bên.
+ Phỏng vấn viên phải là người có các kỹ năng phỏng vấn, giao tiếp, thuyết
phục tốt, điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng và số lượng thông tin thu được.
- Sử dụng phiếu điều tra : Tiến hành tổng hợp 50 phiếu điều tra trắc nghiệm,
khoảng 10 câu hỏi dành cho 50 khách hàng thân thiết thường xuyên sử dụng sản
phẩm của công ty ( Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm được đính kèm ở phần phụ lục 2).
Ưu điểm:
- Có thể điều tra được trên diện rộng về mặt địa lý, một số lượng lớn khách thể
nghiên cứu trong thời gian ngắn.
- Dễ khái quát vấn đề vì phương pháp này cho phép làm theo số đông, càng
đông càng dễ khái quát.

- Phân tích và tổng hợp rút ra các kết luận dữ liệu thu thập được thông qua các
câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu.
+ Ưu điểm: Bao quát được hạn chế các sai số ngữ cảnh, do tạo được môi
trường thoải mái cho đối tượng.
+ Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn câu trả lời không tổng quát
và khách quan.
5. NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chương 1: Cơ sở lý luận của bán lẻ điện tử
Chương 2: Đánh giá tổng quan tình hình và phân tích thực trang áp dụng mô
hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần ITC Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ điện tử tại công ty cổ phần
ITC Việt Nam


6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm chung
1.1.1.1 Thương mại điện tử
Thuật ngữ “ thương mại điện tử ” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các
góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
- Góc độ công nghệ thông tin: TMĐT là quá trình phân phối hàng hóa, dịch
vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy tính hoặc bằng các
phương tiện điện tử khác.
- Từ góc độ thương mại: TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa,
dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác.
- Từ góc độ quá trình kinh doanh: TMĐT đang thực hiện kinh doanh điện tử
bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử và với cách ấy
sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
- Từ góc độ dịch vụ: TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp ứng được

tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến).
Kết luận: Từ các khái niệm trên có thể đưa ra một khái niệm mang tính tổng
quát về thương mại điện tử, theo đó “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao
dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương
tiện điện tử khác”.
1.1.1.2 Mô hình kinh doanh
Theo Timmers (1999), mô hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dòng
hàng hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác
nhau và vai trò của chúng, mô tả các lợi ích tiểm năng đối với các nhân tố kinh
doanh khác nhau, và mô tả các nguồn doanh thu.
Mô hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hoá (trong một số trường
hợp được nói đến như các quá trình kinh doanh) nhằm mục đích thu lợi nhuận trên
một thị trường. Mô hình kinh doanh là trọng tâm của một kế hoạch kinh doanh. Kế
hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của một doanh nghiệp. Một
mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhằm mục đích khai thác và tận dụng
những đặc trưng riêng có của Internet và Web.
1.1.1.3 Bán lẻ
Theo giáo trình TMĐT: Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp
cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về
mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là
hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị


8
sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với
số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp tới bán lẻ điện tử
1.1.2.1 Bán lẻ điện tử
Theo bái giảng của PGS.TS Nguyễn Văn Minh: Bán lẻ điện tử là việc bán
hàng hóa và dịch vụ qua Internet và các kênh điện tử khác đến người tiêu dùng cá

yếu là thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng.
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.2.1 Lý thuyết về mô hình kinh doanh
1.2.1.1 Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
- Mục tiêu giá trị
Là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng. Để phát triển và/hoặc phân tích mục tiêu giá trị, doanh
nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để
tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì doanh
nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không có
hoặc không thể cung cấp?.
Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị thương mại điện
tử bao gồm: sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm mà doanh nghiệp cung
cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, giảm bớt chi phí trong việc kiểm tra giá
cả và sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm.
- Mô hình doanh thu
Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận, và mức lợi
nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư. Chức năng của một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợi
nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác. Bản
thân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợi
nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác. Bằng không, doanh nghiệp không thể tồn
tại.
- Cơ hội thị trường
Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh
nghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó
doanh nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh
nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó. Cơ hội thị trường thường được phân
nhỏ theo các vị trí đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường. Cơ hội thị trường thực
tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị

hoạch kinh doanh hoàn chỉnh. Nói cách khác, mọi doanh nghiệp, nhất là các doanh
nghiệp mới, cần có một hệ thống tổ chức đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch
và chiến lược kinh doanh.
- Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị là trong các nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh
doanh chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp.


11
Một đội ngũ quản trị mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các
nhà đầu tư bên ngoài, có khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thị trường
và có kinh nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh. Đội ngũ quản trị
giỏi tuy không thể cứu vãn một mô hình kinh doanh yếu nhưng họ có thể đưa ra các
quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh nếu điều đó cần thiết.
1.2.1.2 Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử
Doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)
Thương mại điện tử B2C là loại giao dịch trong đó khách hàng của các doanh
nghiệp kinh doanh trực tuyến là những người tiêu dùng cuối cùng, và mua hàng với
mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Đây là loại giao dịch quen thuộc và
phổ biến nhất trong thương mại điện tử. Các loại mô hình kinh doanh chủ yếu trong
thương mại B2C được mô tả sau đây:
Bảng 1.1 Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử B2C
STT
Mô hình
kinh
doanh
Dạng thức
Ví dụ
Mô tả
Mô hình

dịch

Chiều sâu
(Vortal) /
Chuyên biệt
hoá

IBoats.com

Đưa ra các dịch vụ và sản phẩm cho những thị trường chuyên biệt
Quảng cáo
Phí đăng

Phí giao


14
dịch

2

Nhà bán lẻ
điện tử
(e-tailer)

Người bán


15
hàng ảo

Phiên bản trực tuyến của phố
buôn bán
Bán hàng
hoá
Phí dịch vụ

Các nhà sản
xuất trực tiếp
Dell.com


17
Việc bán hàng trực tuyến được thực hiện trực tiếp bởi các nhà sản xuất
Bán hàng
hoá

3

Nhà cung
cấp nội
dung

WSJ.com
Sportsline.com
CNN.com
Các nhà cung cấp thông tin, các chương trình giải trí (như báo chí, các vấn đề thể
thao,...) và các chương trình trực tuyến khác đưa ra cho khách hàng các tin tức thời
sự cập nhật, các vấn đề quan tâm đặc biệt, những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các
lĩnh vực và/hoặc bán thông tin
Quảng cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status