luận văn kinh doanh thương mại hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu mobifone tại công ty mobifone khu vực 6, chi nhánh thanh hóa - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN
Trước khi đi vào trình bày, tôi xin cảm ơn thầy cô giáo đã chỉ bảo, dạy dỗ, truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại
trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn luôn theo sát và giúp
đỡ trong quá trình nghiên cứu, từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bài khóa luận, cô sửa
chữa sai sót, cung cấp tài liệu tham khảo, lời khuyên nhờ đó có hướng đi đúng đắn
trong bài làm của mình.

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...........................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Cấp thiết của đề tài..................................................................................................1
2. Tổng quan tài liệu....................................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
6. Kết cấu của khóa luận.............................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
CHO THƯƠNG HIỆU TẠI DOANH NGHIỆP........................................................5
1.1. Khái quát chung về thương hiệu........................................................................5
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu..................................................................................5
1.1.2. Vai trò thương hiệu.............................................................................................5
1.1.3. Các thành tố thương hiệu...................................................................................7
1.2. Khái quát chung về XTTM................................................................................9
1.2.1. Khái niệm............................................................................................................9

3.1. Dự báo môi trường và thị trường mạng di động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa......33
3.1.1. Môi trường.......................................................................................................33
3.1.2. Thị trường........................................................................................................35
3.2. Quan điểm hoàn thiện hoạt động XTTM cho thương hiệu Mobifonene tại
công ty Mobifone Thanh Hóa...................................................................................36
3.3. Giải pháp hoàn thiên hoạt động XTTM cho thương hiệu Mobifone tại công ty
dịch vụ Mobifone Thanh Hóa...................................................................................38
3.3.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường......................................................38
3.3.2. Đẩy mạnh các hình thức quảng cáo.................................................................40
3.3.3. Đẩy mạnh các công cụ khác ...........................................................................41
3.3.3. Đẩy mạnh chính sách động viên đối với nhân viên bán hàng.........................42
3.4. Một số kiến nghị khác.........................................................................................42
KẾT LUẬN................................................................................................................44
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình
1.1
2.1
Bảng
2.1
3.1

Tiêu đề
Mô hình quá trình truyền thông
Cơ cấu tổ chức Mobifone Thanh Hoá
Kết quả hoạt động của Mobifone Thanh Hóa 3 năm gần đây


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cấp thiết của đề tài
Hiện nay, để cạnh tranh trên thị trường, nhiều doanh nghiệp ngoài việc tập trung
vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thì các doanh nghiệp nhận thấy cần
phải đầu từ vào hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) một trong 4 biến số của
marketing: giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến. XTTM là một nội dung quan trọng
trong Marketing thương mại, là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp kích thích
được lượng tiêu thụ sản phẩm, khách hàng biết đến về doanh nghiệp nhiều hơn và
góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh, giảm thiểu được chi phí cũng như rủi ro trong
kinh doanh. Do đó, để đạt được mục tiêu trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải
thực hiện tốt XTTM.
Đề tài XTTM không phải là mới nhưng nó vẫn luôn hấp dẫn những người
nghiên cứu. Vì tại mỗi doanh nghiệp khác nhau, hoạt động XTTM lại có những nét
riêng biệt, đưa lại cho ta nhiều kinh nghiệm và kiến thức bổ ích mới. Trong thời
gian thực tập tại cơ sở kinh doanh nhận thấy hoạt động XTTM luôn mang lại sức
hút đối với tôi, đặc biệt hoạt động này phù hợp với chuyên ngành marketing mà tôi
đang theo học.
Mobifone khu vực 6, chi nhánh Thanh Hóa là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực viễn thông, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh
nghiệp trong nghành cũng đang đẩy nhanh các hoạt động xúc tiến thương mại cho
thương hiệu để có một vị thế nhất định và vững chắc trên thị trường. Hoạt động xúc
tiến thương mại này có tác dụng quyết định đến kết quả của hành vi mua bán hàng hóa
và thông báo cho công chúng về những thông tin về sản phẩm dịch vụ cũng như chất
lượng dịch vụ. Nó không chỉ là những chính sách, biện pháp hỗ trợ cho chính sách sản
phẩm, giá, phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, tạo
ưu thế trong cạnh tranh cho doanh nghiệp. Qua thực tế tìm hiểu các hoạt động xúc tiến
thương mại tại công ty kết hợp với lý thuyết nhà trường giảng dạy, dưới sự hướng dẫn
của giáo viên cũng như sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ, tôi đã lựa chọn đề tài
“hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu Mobifone tại công ty

3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích chính khi chọn đề tài:
- Trình bày những lý luận cơ bản về thương hiệu và xúc tiến thương mại tại
doanh nghiệp.
- Trình bày thực trạng về hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu
Mobifone tại Mobifone Thanh Hóa.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho
thương hiệu Mobifone tại Mobifone Thanh Hóa.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: khóa luận được nghiên cứu và khảo sát dữ liệu thứ cấp trong
khoảng thời gian từ năm 2014 đến nay. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian
thực tập tại công ty là 2 tháng.

2


- Phạm vi không gian: nội dung được nghiên cứu tại công ty dịch vụ Mobifone
khu vực 6, chi nhánh Thanh Hóa.
- Phạm vi nội dung: các hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống tổng hợp, so sánh, đánh giá về thực
trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu của doanh nghiệp.
Nghiên cứu các tài liệu để phân tích, so sánh, chắt lọc những thông tin cần thiết.
5.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
(a) Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động, sản xuất, các hoạt động liên
quan đến xúc tiến thương mại của công ty ở các bộ phận nghiệp vụ: kế toán, kinh
doanh, hay báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động của đối thủ cạnh tranh thông

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, bảng biểu, từ viết tắt,
nội dung bài khóa luận nằm ở 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị xúc tiến thương mại cho thương hiệu tại
doanh nghiệp: nội dung chương này làm rõ các vấn đề lý thuyết về thương hiệu và
xúc tiến thương mại.
Chương II: thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu
Mobifone tại công ty dịch vụ Mobifone khu vực 6, chi nhánh Thanh Hóa: giới
thiệu sơ lược về công ty, nêu ra thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho thương
hiệu mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua nhờ vào dữ liệu thu thập được. Từ đó,
đưa ra thành công và hạn chế.
Chương III: giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại cho thương
hiệu Mobifone tại công ty dịch vụ Mobifone khu vực 6, chi nhánh Thanh Hóa. Từ
thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho thương hiệu ở chương II, nêu ra phương
hướng và giải pháp hoàn thiện các hoạt động xúc tiến tương hiệu trong thời gian tới
nhằm nâng cao chất lượng thương hiệu cho công ty.

4


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
CHO THƯƠNG HIỆU TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về thương hiệu
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu
Thương hiệu là một trong những nhân tố góp phần duy trì, mở rộng và phát triển
thị trường trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp. Có rất nhiều cách viết khác nhau
về khái niệm thương hiệu, xuyên suốt trong khóa luận này, tôi xin chọn khái niệm của
Phillip Kotler – tác giả của Marketing Management : “một thương hiệu là một tên,
thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hoặc thiết kế hoặc một sự kết hợp của tất cả những
thứ đó, nhằm xác định các hàng hóa và dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người
bán và để phân biệt với những đối thủ cạnh tranh”. Ngoài ra, một số khái niệm khác về

trở nên thuận tiện và phong phú hơn. Thứ nữa, thương hiệu góp phần bảo vệ lợi ích
xứng đáng của người tiêu dùng. Thương hiệu được nhà nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình
trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái nhằm lừa gạt người tiêu dùng. Thương hiệu
khuyến khích tâm lý tiêu dùng hàng có uy tín thỏa mãn sự hài lòng của người tiêu
dùng về chất lượng sản phẩm.
(b) Đối với doanh nghiệp
Trước hết, doanh nghiệp thiết lập được chỗ đứng của mình khi hình thành
thương hiệu, doanh nghiệp đồng thời tuyên bố về sự có mặt trên thị trường và là cơ sở
để phát triển doanh nghiệp.
Thứ hai, thương hiệu là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm, là
phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm, tạo cơ sở
pháp lý để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Đồng thời thương hiệu khẳng định
đẳng cấp chất lượng trước khách hàng, đưa sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng,
nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, nguồn gốc của lợi nhuận. Thương hiệu thể hiện trách
nhiệm của doanh nghiệp trước khách hàng, là cam kết của doanh nghiệp với khách
hàng. Thương hiệu là tài sản vô hình, góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận trong
tương lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hóa. Thương hiệu giúp doanh nghiệp
duy trì lượng khách hàng truyền thống và thu hút thêm các khách hàng tiềm năng.
Thực tế cho thấy người tiêu dùng thường bị lôi kéo, chinh phục bởi những hàng hóa có
thương hiệu nổi tiếng, ưa chuộng và ổn định. Những doanh nghiệp có thương hiệu nổi
tiếng lâu đời sẽ tạo ra và củng cố được lòng trung thành của một lượng lớn khách hàng
truyền thống đồng thời thu hút thêm lượng khách hàng chưa sử dụng, thậm chí khách
hàng của doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh.

6


Thứ ba, thương hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí cho hoạt động xúc tiến
thương mại, hoạt động marketing. Bản thân thương hiệu cũng chính là công cụ
marketing, xúc tiến thương mại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào các thị

hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ, so với
nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc dáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ
khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì. Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ họa,
logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết( tên doanh nghiệp, sản phẩm),
hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu.
7




Khẩu hiệu (slogan)

Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn
hiệu theo một cách nào đó. Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một
cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm vì
đưa cả 2 vào trong khẩu hiệu. Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố định vị nhãn
hiệu và điểm khác biệt. Đối với nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố
về tính dẫn đầu, độc đáo của mình.


Bao bì

Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh của nhãn hiệu trong đó hình
thức bao bì có tính chất quyết định, yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công dụng
đặc biệt của nó.
Bao bì chính là phương tiện truyền thông thương hiệu một cách hữu hiệu và bền
bỉ nhất nên một điều quan trọng là nó phải truyền tải được những trải nghiệm về
thương hiệu thông qua kết cấu tổng thể và thiết kế. Bao bì phải cung cấp thông tin cần
thiết và thuyết phục về lợi ích của sản phẩm cũng như cách thức sử dụng và tạo nên sự
tiện lợi tỏng việc di chuyển và bảo vệ sản phẩm không bị hư hại, tạo sự tiện lợi cho

Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình
kinh doanh của công ty. Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụng
quyết định đến kết quả của hành vi mua bán hang hóa và thông báo cho công chúng
biết về những thông tin quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của
sản phẩm. Có rất nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến thương mại trong
kinh doanh.
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: “ bất kỳ nỗ lực nào
từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu
trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được” (Nguyễn Bách Khoa).
Qua đó, xúc tiến thương mại được hiểu theo một cách tổng hợp và cụ thể như
sau: “ xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ
đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận
lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm
nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã
lựa chọn của công ty” (Nguyễn Bách Khoa).
1.2.2. Bản chất, vai trò của XTTM
(a) Bản chất của XTTM
Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thỏa
mãn tốt nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh
doanh. Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêu dùng biết được rằng có những
sản phẩm gì trên thị trường? Được bán ở đâu? Hay sản phẩm muốn mua thì loại nào
tốt hơn?
Mặt khác, các biện pháp xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh không bán
được hàng hóa mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cần phù hợp
với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu. Hiệu quả kinh doanh tăng
lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải bỏ ra một lượng
chi phí không nhỏ cho công tác này.
Ngoài ra, xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễ dàng và
năng động hơn. Đưa hàng hóa vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân


trong cạnh tranh.

10


1.2.3. Mô hình XTTM tại doanh nghiệp
Thông
điệp
Chủ thể

Mã hóa
Phương
tiện
truyền
thông

Người
nhận

Giải


Nhiễu

Phản ứng đáp lại

Phản hồi

Hình 1.1: Mô hình quá trình truyền thông
(Nguyễn Bách Khoa)

nhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định của chủ thể, nó chi
phối tới phương thức hoạt động, soạn thảo nội dung thông điệp, chọn lựa phương tiện
truyền tin, thời gian, địa điểm…Nghĩa là nó ảnh hưởng đến nói cái gì, nói như thế nào,
nói khi nào, nói ở đâu, nói với ai.
Mục tiêu của việc sử dụng các công cụ XTTM là muốn người nhận trọng điểm chấp
nhận về mặt hàng của doanh nghiệp mình mà không phải doanh nghiệp khác, muốn có
một vị trí nhất định trong đầu của người nhận trọng điểm về sản phẩm đó.
Công ty tiến hành quan trắc người tiêu dùng đáp ứng một hỗn hợp nhãn
hiệu (mức độ sử dụng, trung thành) để chỉ định ra được tỷ lệ % biết nhãn hiệu, tỷ lệ
% người có ý định mua lớn nhất về nhãn hiệu, thị phần kỳ vọng. Từ đó chương
trình XTTM thay đổi tùy thuộc vào mức độ sử dụng và sự trung thành.
(b) Xác định mục tiêu XTTM
Nhiều doanh nghiệp thường mắc sai lầm trong việc thiết lập các mục tiêu cho
các chương trình XTTM là họ không nhận rõ giá trị và vai trò của việc xác định rõ các
mục tiêu XTTM. Vai trò các mục tiêu này thể hiện trong quá trình truyền thông, lập
kế hoạch và thẩm định đánh giá hiệu quả chương trình XTTM.
Việc xác định mục tiêu phải đạt tới việc triển khai các hoạt động XTTM. Quy
trình ấn định mục tiêu phải xuất phát phù hợp với mục tiêu marketing- mix. Các mục
12


tiêu được phân định từng công cụ XTTM phải theo liều lượng, thứ tự, cường độ phối
thuộc nhau. Các mục tiêu XTTM doanh nghiệp thường theo đuổi như:
- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm.
- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp.
(c) Xác định ngân sách XTTM
Công ty cần xem xét hai quyết định trong kế hoạch ngân sách đó là: tổng

- Ưu điểm: đã tính tới yếu tố cạnh tranh.
- Nhược điểm: khó biết chi phí của đối thủ và mục tiêu các công ty khác nhau.
(d) Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông
-

Thiết kế thông điệp: thông điệp được thiết kế để thực hiện theo mục tiêu xúc

tiến đã đề ra ở trên. Một thông điệp được tạo ra phải đảm bảo ra sự nhận biết, gây chú
ý, thích thú, ham muốn dẫn đến hành động. các thông điệp thiết kế cần chú ý:
-

Nội dung thông điệp: phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợi dẫn tạo

được sự đáp ứng kỳ vọng. Có 3 loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy lý, gợi dẫn cảm
tính, gợi dẫn đạo đức.
+ Gợi dẫn duy lý: liên hệ tới lợi ích của người nhận, thông thường thông điệp
tạo gợi dẫn này nói lên lợi ích mà người nhận nhận được khi sử dụng sản phẩm.
+ Gợi dẫn cảm tính: thường tạo ra cảm giác tích cực hoặc tiêu cực nào đó nhằm
kích thích sự tò mò của người nhận tin dẫn đến hành động mua.
+ Gợi dẫn đạo đức: hướng đến tự ý thức cải thiện nơi khách hàng. Ví dụ như
thúc giục khách hàng ủng hộ
- Cấu trúc thông điệp: một thông điệp phải có cấu trúc rõ ràng, rành mạch, tránh
sử dụng các câu có cấu trúc phức tạp, tránh đa nghĩa. Có thể lựa chọn đưa ra các kết
luận hay để người nhận tự kết luận.
- Hình thức thông điệp: thông điệp phải được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn,
lựa chọn những từ ngữ đơn giản, gần gũi với người sử dụng. Chất lượng giọng, âm,
nhịp điệu phải tạo nên sự chú ý của người nhận.
- Quyết định lựa chọn kênh truyên thông: công ty cần quyết định lựa chọn kênh
truyền thông có tính cá biệt hay đại chúng.
+ Kênh cá nhân: trong kênh này 2 hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp lần nhau

 Bán hàng cá nhân
Không giống như quảng cáo hay xúc tiến bán hàng, bán hàng cá nhân bao gồm
mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hiện tại cũng như khách hàng
tiềm năng. Do vậy, bán hàng cá nhân là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hóa hay dịch
vụ của người bán hàng thông qua cuộc đối thoại với 1 hay nhiều khách hàng nhằm
mục đích bán hàng.
Bán hàng cá nhân có ưu điểm riêng bởi khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản
phẩm. Khi đội ngũ bán hàng có trình độ cao, khách hàng sẽ được họ hướng dẫn rõ
ràng về cách sử dụng cũng như thuyết phục một cách đầy đủ về giá trị sản phẩm.
Thêm vào đó, thông qau các hoạt động bán hàng, các nhân viên có thể thu được các
15


thông tin của khách hàng về sản phẩm, công ty và đối thủ cạnh tranh một cách chính
xác và nhanh nhất

16


 Quan hệ công chúng
QHCC có đặc trưng là xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng
khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng
một hình ảnh đẹp và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi.
QHCC bao gồm các công cụ như: xuất bản phẩm, các sự kiện, tin tức, bài nói
chuyện, hoạt động công ích,..
 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp sử dụng các công cụ : catalog, tờ rơi, thư – fax, qua điện
thoại để tạo ra sự biết đến và quan tâm, kích thích tiêu thụ để kích thích mua hàng,
bán hàng trực tiếp để hoàn tất việc bán hàng. Marketing trực tiếp cố gắng kết hợp cả 3
yếu tố này để đi đến bán hàng trực tiếp không qua trung gian.

điểm văn hóa xã hội không chỉ ảnh hưởng đến nhu cầu và mong muốn của người tiêu
dùng mà còn ảnh hưởng đến việc làm như thế nào để thỏa mãn họ, đặc biệt là các
chương trình xúc tiến, quảng cáo.
Văn hóa là yếu tố khó xác định cụ thể nhưng tác động thường xuyên đến hoạt
động kinh doanh và quyết định đến hoạt động xúc tiến thương hiệu. Nó có thể tác
dộng đến hành vi mua, thái độ ứng xử hằng ngày dẫn đến hành vi mua. Từ sự tác động
đó mà xúc tiến thương mại sẽ đi theo hướng nào cho phù hợp với nên văn hóa mà nó
hướng tới.
-

Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật,
tổ chức bộ máy và cơ chế điệu hành của chính phủ, hệ thống các công cụ chính sách
của nhà nước. Hệ thống luật đưa ra những quy định chặt chẽ liên quan đến các yếu tố
xã hội, đạo đức kinh doanh, bởi thế nên có nhiều khoản cấm hoặc hạn chế sử dụng
nhiều thông điệp và kỹ thuật xúc tiến thương mại khác nhau. Tất cả các chính sách của
Nhà nước như chính sách tài chính, tiền tệ, chính sách khoa học - công nghệ, đều có
liên quan khuyến khích hay hạn chế sản xuất tiêu dùng, do đó buộc các doanh nghiệp
phải tính đến khi có các quyết định Marketing nói chung và quyết đinh xúc tiến
thương mại nói riêng.
(b) Thị trường
Trong các tiến trình thực hiện các công cụ xúc tiến từ việc xác định mục tiêu đến
lựa chọn thông điệp, phương tiện xúc tiến ta đều chú tâm đến đặc điểm của thị trường
mục tiêu. Hoạt động xúc tiến thương mại phải phù hợp với thị trường mà doanh
nghiệp hướng đến. Thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng, có khả
năng sẵn sang mua hàng hóa , dịch vụ của của mình nên thị trường luôn là tiêu chí để
doanh nghiệp vạch ra đúng kế hoạch xúc tiến cho mình.

18

cấp dịch vụ mới về thông tin di động..
Trụ sở chính: Tòa nhà MobiFone – Khu VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy,
Thành phố Hà Nội.
Tổng số vốn đầu tư ban đầu: 456 triệu USD
Website:
 Mobifone khu vực 6: thành lập vào tháng 12/2010; đặt cơ sở tại thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An. Chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty
cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch
phát triển của Tổng Công ty trên địa bàn các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình.
 MobiFone tỉnh Thanh Hóa là được thành lập theo quyết định số 709/QĐ-VMS
– TCHC ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Giám đốc công ty thông tin di động, được
tách ra từ khu vực 4 chyển sang khu vực 6.
Trụ sở Chi nhánh: Số 488 Đường Trần Phú - Phường Ba Đình - Thành Phố
Thanh Hóa.
Định hướng phát triển của MobiFone tỉnh Thanh Hóa là đẩy nhanh tốc độ đầu tư
mạng lưới tại tất cả các Huyện, đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như các dịch vụ giá
trị gia tăng hấp dẫn, mang lại nhiều quyền lợi thiết thực cho khách hàng, đồng thời duy

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status