tcvn
tIêu chuẩn vIệt nam
TCVN 6637 : 2000
ISO 10530 : 1992
chất lợng nớc - xác định sunfua hoà tan Phơng pháp đo quang dùng metylen xanh
Water quality - Determination of dissolved sulfide Photometric method using methylen blue
Hà nội - 2000
Lời nói đầu
TCVN 6637 : 2000 hoàn toàn tơng đơng với ISO 10530 : 1992
TCVN 6637 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC147
Chất lợng nớc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng
Chất lợng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
ban hành.
TIêu chuẩn vIệt nam
tcvn 6637 : 2000
Chất lợng nớc Xác định sunfua hòa tan
Phơng pháp đo quang dùng metylen xanh
Water quality Determination of dissolved sulfide
Photometric method using methylen blue
TCVN 6637 : 2000
Xác định phần sunfua trong polysunfua bằng phơng pháp này là không hoàn toàn.
Cacbon disunfua khi nồng độ < 10 mg/l và / hoặc etyl mecaptan < 1 mg/l không ảnh hởng đến phơng pháp.
Nớc không lọc đợc theo điều 6 không thể phân tích bằng phơng pháp này. Trong trờng hợp này,
sunfua dễ giải phóng ở pH 4 có thể đợc xác định (một tiêu chuẩn quốc tế về vấn đề này đang đợc
soạn thảo).
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985)
Chất lợng nớc - Lấy mẫu - Hớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3 Nguyên tắc
Lọc mẫu để tách chất rắn lơ lửng và sunfua khó tan. Giữ sunfua trong nớc lọc bằng cách thêm dung
dịch ascobic. Giải phóng sunfua từ nớc lọc bằng nitơ và chuyển vào bình hứng chứa dung dịch nớc
kẽm axêtat.
Thêm axit dimetyl-p-phenylendiamin vào bình hứng để tạo leucometylen xanh, rồi oxy hóa thành
metylen xanh bằng cách thêm ion sắt (III). Đo độ hấp thụ của phức ở bớc sóng 665 nm.
4 Thuốc thử
Chỉ dùng thuốc thử tinh khiết phân tích và nớc cất hoặc nớc có độ tinh khiết tơng đơng. Nớc cần
đuổi oxy bằng biện pháp thích hợp nh đun sôi hoặc sục khí nitơ.
4.1 Axit sunfuric , (H 2 SO 4 ) = 1,84 g/ml
4.2 Natri hydroxyt (NaOH) , dung dịch 32 % (m/m), c(NaOH) 10 mol/l.
4.3 Dung dịch kẽm axetat
Hòa tan 20 g kẽm axetat Zn(CH 3 COO) 2 2H 2 O trong nớc và pha thành 1 lít.
Dung dịch có thể bị đục nhng điều đó không ảnh hởng đến việc xác định.
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch gốc natri sunfua (4.8) cho vào bình định mức 1000 ml. Thêm nớc đến vạch.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa khoảng 5 àg sunfua. Nồng độ chính xác đợc xác định bằng
phơng pháp iod (xem phụ lục A).
Chuẩn bị dung dịch trớc khi dùng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1
Thiết bị lọc, thí dụ bơm tiêm 3 vòng dung tích 50 ml, có màng lọc một chiều (cỡ lỗ 0,45 àm) (xem
hình 1).
5
TCVN 6637 : 2000
Với nớc khó lọc thì có thể dùng thiết bị lọc dới áp suất bằng màng lọc (cỡ lỗ 0,45 àm) (xem hình 2).
5.2
Thiết bị phân giải để tách sunfua , thí dụ chỉ ở hình 3, gồm bình phản ứng dung tích 250 ml
có cổ bên để nối với phễu nhỏ giọt dung tích 100 ml, có ống dẫn khí đến tận đáy bình phản ứng. Có
ống sinh hàn đứng hoặc ống đứng và bình hấp thụ.
Kích thớc nêu ở hình 3.
5.3 ống đong, dung tích 25 ml .
5.4 Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml, 500 ml và 1000 ml.
5.5 Pipet ,dung tích 1 ml và 10 ml.
TCVN 6637 : 2000
H×nh 2 − ThiÕt bÞ läc mµng
8
TCVN 6637 : 2000
KÝch th−íc tÝnh b»ng milimet
H×nh 3 - ThiÕt bÞ ph©n gi¶i ®Ó x¸c ®Þnh sunfua hßa tan
9
TCVN 6637 : 2000
6 Lấy mẫu và xử lý trớc tại nơi lấy mẫu
Nếu không biết trớc khoảng nồng độ của mẫu, thì các phần của mẫu thử đợc lọc và lu giữ theo 6.1
và 6.2 để cho phép xác định với lợng mẫu nhỏ hơn.
Phần mẫu đã lọc theo 6.1 và 6.2 cần đợc phân tích trong vòng 24 h.
6.1 Lấy mẫu loại nớc dễ lọc
Hút bằng pipet 5 ml dung dịch ascobic (4.5) vào bình định mức 50 ml.
Hút mẫu nớc vào bơm tiêm 3 vòng dung tích 50 ml.
Lắp cái lọc (xem 5.1) và lọc nớc vào bình định mức cho tới khi đạt vạch mức.
6.2 Lấy mẫu loại nớc khó lọc hơn
Độ hấp thụ của mẫu trắng không đợc lệch quá nhiều so với giá trị tính toán A SO (xem điều 8).
8 Thiết lập đờng chuẩn
Đờng chuẩn thu đợc khi dùng cuvét 1 cm là không hoàn toàn thẳng trên toàn thang đo nồng độ. Để
đánh giá chỉ dùng phần thẳng của đờng chuẩn.
Pha loãng dung dịch tiêu chuẩn sunfua (4.9) để đợc các dung dịch hiệu chuẩn phủ kín thang nồng độ
cần phân tích.
Nồng độ khối lợng các dung dịch hiệu chuẩn cần trải đều trên khoảng đo.
Thí dụ, cho khoảng nồng độ 0,2 mg/l đến 0,7 mg/l (tơng đơng với 0,01 đến 0,03 mg sunfua) thì làm
nh sau:
Lấy 20 ml dung dịch kẽm axetat (4.3) vào 7 bình định mức 100 ml.
Dùng pipet hút 4 ml, 6 ml, 8 ml, 10 ml, 12 ml và 14 ml dung dịch tiêu chuẩn sunfua (4.9) cho vào 6
bình. Bình thứ 7 dùng cho mẫu trắng.
Thêm 10 ml dung dịch thuốc thử tạo màu (4.6) và 1 ml dung dịch amoni sắt (III) sunfat (4.7) vào mỗi
bình, thêm nớc đến khoảng 40 ml.
Đậy các bình, lắc và định mức bằng nớc (điều 4).
Sau 10 đến 20 min, đo độ hấp thụ ở 665 nm, so với nớc trong cuvét đối chứng.
Nồng độ sunfua trong các dung dịch hiệu chuẩn là:
0 (trắng); 0,2 mg/l; 0,3 mg/l; 0,4 mg/l; 0,5 mg/l; 0,6 mg/l; 0,7 mg/l.
Xác định nồng độ chính xác của các dung dịch hiệu chuẩn bằng phơng pháp iod (xem phụ lục A).
Trên trục hoành đặt nồng độ khối lợng sunfua các dung dịch chuẩn. Trên trục tung đặt giá trị độ hấp
thụ tơng ứng.
11
TCVN 6637 : 2000
Tính đờng hồi qui tuyến tính.
Biết nồng độ và độ hấp thụ của các dung dịch hiệu chuẩn có thể dựa vào thống kê để tính toán hàm chuẩn.
Độ dốc b của đờng chuẩn là độ nhạy, tính bằng l/mg. Điểm đờng chuẩn cắt trục tung là độ hấp thụ
V
là thể tích mẫu lọc dùng phân tích, V = 45 ml.
Khi tính kết quả, mỗi bớc pha loãng cần tính đến.
10 Biểu thị kết quả
Nồng độ sunfua hòa tan trong mẫu nớc đợc làm tròn đến 0,01 mg nhng không quá 2 số có nghĩa.
Thí dụ
sunfua hòa tan: 0,55 mg/l.
11 Đặc tính của phơng pháp
Vì lọc các mẫu không ổn định là một phần của tiêu chuẩn này, và sự vận chuyển mẫu là khó khăn do
tính không bền của sunfua hòa tan nên một nghiên cứu so sánh đã đợc tiến hành thay cho phép thử
12
TCVN 6637 : 2000
liên phòng thí nghiệm. Nghiên cứu so sánh này đợc làm bởi các nhà phân tích trong 1 phòng thí
nghiệm.
Dung dịch sunfua chứa 1 mg sunfua trên lít đợc dùng để xác định.
Hàm chuẩn đã đợc xác định là
y = 0,010 79 x + 0,022 8
Đặc tính của phơng pháp cho ở bảng 1.
Chú thích 1 - Đối với các thành viên có báo cáo hơn bốn giá trị trắng bốn giá trị đầu tiên đã đợc dùng để
đánh giá.
12 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần gồm những thông tin sau:
l
là số thành viên;
n
là số giá trị đo;
na
phần trăm loại bỏ;
x
là giá trị trung bình;
r
là độ lệch chuẩn lặp lại;
VC r
là hệ số độ lệch lặp lại;
na
x
r
13
TCVN 6637 : 2000
R
là độ lệch chuẩn tái lập;
VC R
là hệ số độ lệch tái lập;
Phụ lục A
(qui định)
Định chuẩn dung dịch gốc sunfua
Dùng pipet hút 25 ml dung dịch iot (c = 0,05 mol/l) vào bình nón 250 ml và thêm nớc đến khoảng
100ml.
Thêm 10 ml axit axêtic và dùng pipet hút 50 ml dung dịch gốc sunfua (4.8) cho vào dung dịch iot.
Để hỗn hợp phản ứng khoảng 3 phút.
Chuẩn độ lợng d iot bằng dung dịch thiosunfat (c = 0,1 mol/l) đến màu vàng nhạt. Thêm hồ tinh bột
và chuẩn độ tiếp đến không màu.
Tính nồng độ dung dịch gốc sunfua, tính bằng mg/l, bằng công thức sau:
(V1 V2 ) ì 1,604 ì 100
50
trong đó
V1