Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6692:2000 - Pdf 59

TIÊU CHUẨN TCVN 6692­2000
Lời nói đầu
TCVN 6692:2000 tương đương với ISO 13994: 1998 với các thay  
đổi biên tập cho phép.
TCVN   6692:2000   do   Ban   kỹ   thuật   Tiêu   chuẩn   TCVN/TC94 
"Phương  tiện   bảo   vệ   cá  nhân"   biên   soạn,   Tổng  cục   Tiêu   chuẩn  Đo 
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban 
hành

Mở đầu
Người lao đông trong lúc trình sản xuất, sử  dụng và vận chuyển 
hoá chất lỏng có thể  bị  tổn hại do có thể  tiếp xúc với nhiều hợp chất  
hoá học. Các hoá chất này có thể  gây ra các chấn thương cấp tính (như 
làm rát, làm tấy, kích thích và cháy da) hoặc các bệnh mãn tính (như ung 
thư).
Do công nghệ không hạn chế được toàn bộ sự tiếp xúc có thể xảy 
ra nên người ta chú ý đến việc dùng quần áo bảo vệ có khả năng chống  
thấm, xuyên và ăn mòn để hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của da với hoá 
chất.
Phương pháp thử này chỉ giới hạn ở việc xác định độ  chống thấm 
chất lỏng ở điều kiện có áp suất.
Độ  chống thấm, chống ăn mòn và chống xuyên chất lỏng  ở  điều 
kiện không có áp suất sẽ được đề cập ở các phương pháp thử khác.

QUẦN ÁO BẢO VỆ ­ QUẦN ÁO CHỐNG HÓA 
CHẤT LỎNG

Xác định độ chống thấm của vật liệu đối với 
chất lỏng dưới áp suất
Clothing for protection against liquid chemicals ­ Determination of the  
resistance of protective clothing materials to penetration by liquids  

Tiêu chuẩn này chỉ  dùng cho các vật liệu hoặc một số  kết cấu (ví 
dụ: mối ghép) trong quân áo bảo vệ. Nó không nhằm cho thiết kế, kết 
cấu và các bộ phận hoặc các mặt phân cách của quần áo hoặc các yêu tó 
khác có thể ảnh hưởng tời mức độ bảo vé đồng bộ của quần áo bảo vệ
Cần phải nhấn mạnh rằng phương pháp thử mô tả trong tiêu chuẩn 
này không nhất thiết phải mô phỏng các điều kiện. mà vật liệu quần áo  
phải tiếp xúc trong thực tế . Do vậy dùng các kết quả  thử  chỉ giới hạn  
cho việc đánh giá so sánh các vật liệu theo độ chống thấm chất lỏng của  
chúng 
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 1748­91 (ISO 139 : 1973) Vật liệu dệt ­ Môi trường chuẩn  
để điều hoà và thử.
ISO 2286:1986 Vải phun cao su hoặc chất dẻo ­ Xác định các đặc  
tính của cuộn.
ISO 2859­1 : ­ Quy trình lấy mẫu cho kiểm tra định tính ­ Phần 1:  
Phương án lấy mẫu theo mức chất lượng chấp nhận (AQL) cao kiểm  
tra theo lô.
ISO 3801:1977 Hàng dệt ­ Vải dệt ­ Xác định khối lượng của một 
đơn vị độ dài và khối lượng của một đơn vị diện tích.
2


dệt.

ISO 5084:1996 Hàng dệt ­ Xác định độ  dày của vải và sản phẩm  
3. Các định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1 Sự suy giảm

Sự  biến đổi có hại của một hoặc nhiều tính chất vật lý của vật  

các mẫu vật liệu làm quần áo bảo vệ đem thử.
5.2 Ngăn thử độ thấm, hạn chế mẫu thử tiếp xúc với chất lỏng thử 
có áp suất

3


Trong ngăn thử, mẫu thử là phần ngăn cách chất lỏng thử với mặt 
quan sát của ngăn. Ngăn thử  gồm phần thân được cố  định vào giá đỡ.  
Thân ngăn có thề tích gần 60 ml để chứa chất lỏng, có một nắp đậy có 
lỗ đề quan sát và một nắp trong suốt. Thân ngăn có một lỗ ở đỉnh để rót 
và một van xả  để  xả  chất lỏng trong ngăn. Ngoài ra còn có các chi tiết  
khác như ống nối để lắp ráp ống dẫn khí vào cửa trên của thân ngăn, các 
vòng đệm và lưới chắn. Thiết bị  thử  hoàn chỉnh chỉ  ra trong hình 1 .  
Hình vẽ tháo lắp của ngăn thử chỉ ra trong hình 2. Các hình từ 3 đến 10 
là các ví dụ  về  yêu cầu kỹ  thuật của một thiết bị  thử  độ  thấm chất  
lỏng, trong đó ngăn thử có đường kính trong là 57 mm.
Chú thích ­ Bảng 1 nêu các bộ  phận và vật liệu làm thiết bị  thử 
thấm hoá chất lỏng.

4


5.3 Lưới đỡ  là một lưới có lỗ  vuông bằng chất dẻo hoặc kim loại  
nhẵn, có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy trình C2 trong bảng 2.
a) diện tích lỗ > 50%
b) độ vông của mẫu giới hạn tới   5,0 mm.
5.4 Nguồn khí nén các khc nàng cung cấp không khí với áp suất  
(13,8   1,38) kPa.
5.5 Đồng hồ bấm dây hoặc đồng hồ điện tử..

độ ẩm tương đối từ 30% ­ 80% phù hợp với TCVN 1748­91 (ISO 139).
Nếu được, hãy sử dụng các điều hòa sơ bộ khác để đánh giá cơ chế 
suy giảm có thể của quần áo.

5


7. Cách tiến hành
7.1 Đo độ dày từng mẫu chính xác đến 0,02 mm phù hợp với TCVN 
5071 :90 (ISO 5084).
7.2 Cân khối lượng từng mẫu chính xác đến 1g/m2 phù hợp với ISO  
3801
7.3 Đưa một giọt nhỏ chất lỏng thử lên mặt trong của một mẩu vật  
liệu đem thử để xác định trước thời điểm xuất hiện sự thấm.
Giọt chất lỏng phải dễ  nhìn đủ  để  nhận ra giọt chất lỏng lọt qua 
vật liệu. Nếu không được thì dùng một trong các phương pháp làm tăng 
khả  năng nhận ra giọt chất lỏng bằng cách tạo ra sự  thay đổi màu đặc 
trưng dưới đây sẽ đem lại hiệu quả:
a) dùng bột tan trên mặt trong của vải để làm tăng khả năng nhận ra 
giọt chất lỏng;
b) thay màu của chất lỏng thử cũng là biện pháp làm tăng khả năng 
nhìn thấy chất lỏng thử.
Nhuộm màu thực phẩm hoặc dùng chất chỉ  thị  xít ­ kiềm cho các 
dung dịch kiềm. Màu đỏ  dâu có thể  tan trong nhiều hoá chất hữu cơ 
cũng giúp phát hiện giọt chất lỏng;
c) đưa màu thực phẩm hoặc đỏ dâu lên mặt trong của vật liệu giúp 
phát hiện giọt chất lỏng; 
d) đưa màu huỳnh quang vào chất lỏng thử  đề  làm tăng khả  năng 
nhìn thấy sự  thấm, nếu các biện pháp kể  trên không tạo ra sự  tương  
phản đầy đủ.

làm lại phép thử  bằng cách bơm đủ  chất lỏng thử  để  bảo đảm bình  
chứa đầy chất lỏng. Kết thúc thử ngay khi chất lỏng thấm qua mẫu. 
7.11 Nối ống dẫn khí với ngăn.
7.12 Đặt kim chỉ  của bộ  điều áp về  số  0 kPa và đóng van xả  của 
ngăn.
7.13 Cho chất lỏng thử chịu áp suất trong một thời gian nhất định đã 
chọn trong bảng 2 thay đổi áp suất với tốc độ không lớn hơn 3,5 kPa/s.
7.14 Quan sát mẫu thử. Mẫu thử  được xem là không đạt nếu xuất 
hiện giọt chất lỏng hoặc sự  biến màu đặc trưng (7.3) trên bề  mặt nhìn  
thấy của mẫu hoặc  ở  cả  hai mặt. Trong trường hợp này, phải dừng 
ngay việc thử. Nếu không xuất hiện giọt chất lỏng hoặc sự  biến màu 
đặc trưng, mẫu thử  được xem là đạt. trong một số  trường hợp, việc 
xuất hiện giọt chất lỏng hoặc biến màu có thể do thấm chất lỏng. Song  
nếu phát hiện thấy chất lỏng xuất hiện, mẫu thử  được xem là không 
đạt và phải dừng thử.
Chú thích ­ Có thể  quan sát mẫu trong suốt quá trình hoặc  ở  giai 
đoạn  cuối   của  quá  trình  thử.  Thông  thường  quan  sát   mẫu  theo   từng 
khoảng thời gian khi áp suất phía dưới tăng.
7.15 Khi kết thúc việc thử, xả áp và mở  van của ngăn về  vị  trí xả. 
Mở  van xả  hết chất lỏng thử trong ngăn thử. Phun rửa ngăn bằng chất 
tẩy rửa thích hợp nhằm tẩy sạch mọi dấu vết của chất lỏng thử. Tháo  
mẫu thử  và giăng ra khỏi ngăn. Lau sạch tất cả  các bộ  phận bên ngoài 
của ngăn có thể đã dính chất lỏng thử.
7. 16 Thử các mẫu còn lại .
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo gồm các thông tin sau:
a) thử  nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn này, dải áp suất và 
thời gian ghi trong tiêu chuẩn được sử dụng;
b) nhận dạng nhà sản xuất vật liệu đem thử và mô tả phương pháp 
lấy mẫu đã sử dụng 

1
dùng áp kế từ)
Van 3 ngả 6 mm NPT
1
ống nối N0 316, 6 mm NPT x 40 mm
3
Đầu nối điều chỉnh dòng khí 6 mm NPT, phích cắm và ổ cắm
1 bộ ống cao su 6 mm có đai ốc lồng ren trong
1 m
Các vòng đỡ khoét 13 mm
2
Các đầu nối ống 6 mm NPT mạ kẽm và cơ cấu giữ.
Vật liệu vòng đêm: dây PTFE rộng 6 mm.
1
Van cầu, 6 mm NPT kiểu 316 bằng thép không gỉ.
1
Vòng đỡ 2 mảnh đường kính 13 mm.

8


Bảng 2­ Dải áp suất / thời gian và điều kiện cho các tình huống lựa chọn
Qui trình

Dải áp suất / thời gian

Tình huống lựa chọn

0 kPA trong 5 phút tiếp  Dùng   để   chọn   các   vật   liệu   làm 
đó 13,8 kPa trong 10 phút quần áo bảo vệ, đường may, các 

hoả   với   tia   chất   lỏng   trong   các 
trường   hợp   khẩn   cấp.   Sử   dụng 
thay cho qui trìng C, khi các mẫu 
thử đòi hỏi được đỡ.

Ghi vào báo cáo thử 
Dùng cho các yêu cầu hoặc 
nghiệm dải thoài gian và 
trường hợp đặc biệt.
áp suất đã sử dụng, nếu 
chúng khác với quy trình 
A, B hoặc C
Chú thích­ Những phép thử thêm như thử độ chống thấm có thể cần thiết để 
xác định đầy đủ đặc tính nguyên liệu cho việc sử dụng đặc biệt

9


Hình 1 ­ Thiết bị thử độ thấm chất lỏng (sơ đồ)
Chú giải :

6

Van xả ở ngăn.

1

Không khí hoặc khi ni tơ nén

7


11

Van xả

10


Hình 2 Ngăn thử độ thấm dùng lưới dỡ (bản vẽ lắp ráp)
Chú giải :

6

Mẫu thử.

1

Nắp trong suốt

7

Cửa trên.

2

Mặt bích.

8

Vòng đệm PTFE

Hình 3 Thiết bị thử (bản vẽ nhìn nghiêng 3 chiều)

1

Không   khí   hoặc   khí   nitơ 
nén.

8
ống cao su dẫn khí oó đầu 
nối.

2

Khớp nối ống dẫn khí.

9

Cửa bảo vệ.

3

Bộ điều tiết áp suất. 

10

Ngăn thử độ thấm.

4

Van xả điều chỉnh được .



Kích thước tính bằng milimet
Chú thích ­ Vật liệu: Nhôm .
Hình 4 Thân ngăn thử
1 . Ren cho ống nối 2. Ren cho van xả.

chú thích ­ Vật liệu : thép không gỉ 1 mm đến 2 mm, các góc được hàn.
Hình 5 ­ Khay thu chất lỏng

13


chú thích ­ Vật liệu : thép
Hình 6 ­ Kẹp xoay

14


Kích thước tinh bàng milimet

chú thích ­ Vật liệu : thép
Hình 7 ­ Cơ cấu giữ

15


Kích thước tính bằng millmet

Chú giải :

(tham khảo)
Tài liệu tham khảo

17


ISO 6529: 1 990 Quần áo bảo vệ ­ Quần áo chống hóa chất lỏng ­ 
Xác định độ thấm chất lỏng của các vật liệu không thấm khí.
TCVN 6691 :2000 (ISO 6530:1990) Quần .áo bảo vệ  ­ Quần  áo 
chống hóa chất lỏng ­ Xác định độ  chống thấm của vật liệu đối với 
chất lỏng.

18




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status