(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG TIẾN THÀNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG TIẾN THÀNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2019


Đặng Tiến Thành


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ ................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn ...............................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
1.1.1. Vốn đầu tư ngân sách nhà nước và vai trò của ngân sách Nhà nước đối với sự
phát triển nông nghiệp .................................................................................................4
1.1.2. Vốn đầu tư cho nông nghiệp ...........................................................................12
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho sản
xuất nông nghiệp .......................................................................................................21
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................25
1.2.1. Tình hình sử dụng vốn đầu tư ngân sách Nhà nước cho sản xuất nông nghiệp
ở Việt Nam ................................................................................................................25
1.2.2. Kinh nghiệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ngân sách Nhà nước cho sản xuất
nông nghiệp ở một số địa phương .............................................................................31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Nho Quan ....................................................32

3.3.1. Chủ sở hữu, quản lý vốn đầu tư ......................................................................58
3.3.2. Giá trị sản xuất trong nông nghiệp ..................................................................59
3.3.3. Quy mô vốn đầu tư ngân sách Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp ...........59
3.3.4. Nguồn nhân lực nông nghiệp .........................................................................60
3.3.5. Khoa học, công nghệ, quản lý đầu tư cho phát triển nông nghiệp .................60
3.3.6. Định hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp ..............................................60
3.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách đầu tư cho nông nghiệp trên


v
địa bàn huyện Nho Quan ...........................................................................................61
3.4.1. Một số nhận xét của các hộ sản xuất nông nghiệp đối với nguồn vốn đầu tư
cho nông nghiệp trên địa bàn huyện .........................................................................61
3.4.2. Đánh giá chung về tình hình thực hiện chính sách đầu tư cho nông nghiệp
trên địa bàn huyện Nho Quan....................................................................................68
3.5. Kết quả đạt được và những tồn tại của thực trạng sử dụng vốn đầu tư ngân sách
nhà nước cho sản xuất nông nghiệp ..........................................................................69
3.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................69
3.5.2. Những tồn tại ...................................................................................................70
3.6. Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
ngân sách Nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan ...................75
3.6.1. Định hướng phát triển ngành sản suất nông nghiệp của huyện Nho Quan........75
3.6.2. Mục tiêu phát triển ........................................................................................78
3.6.3. Một số giải pháp nhằm huy động và nâng cao hiệu quả đầu tư, thực hiện tốt
chính sách đầu tư trong nông nghiệp ........................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................87
1. Kết luận .................................................................................................................87
2. Kiến nghị ...............................................................................................................88
2.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .............................88
2.2. Đối với chính quyền địa phương ........................................................................89


NSNN

: Ngân sách nhà nước

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân

SCHT

: Cơ sở hạ tầng


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. ICOR các lĩnh vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2018 .....................28
Bảng 1.2. Đóng góp các nhân tố vào tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 20102018 ...........................................................................................................................29
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 ............38
Bảng 2.2: Giá trị, cơ cấu ngành kinh tế huyện Nho Quan giai đoạn 2016 -2018..........39
Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Nho Quan giai đoạn 20162018 ...........................................................................................................................42
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................45
Bảng 3.1. Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp huyện Nho Quan giai đoạn
2016-2018..................................................................................................................50
Bảng 3.2. Nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn huyện Nho Quan giai đoạn
2016-2018 ..................................................................................................................51

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn từ ngân sách Nhà nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà
nước cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện Nho Quan,
tỉnh Ninh Bình.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho sản xuất nông nghiệp ở huyện
Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn


ix

- Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, viết báo cáo
3. Kết luận
Qua kết quả nghiên cứu ở trên, Luận văn xin phép được rút ra một số kết
luận sau:
Một là, Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề về lý luận

dự án. Đồng thời tổng mức đầu tư của các dự án hiện nay tương đối lớn, vượt
khả năng cân đối, bố trí thanh toán vốn đầu tư, dẫn đến tình trạng xây dựng
kéo dài, nợ đọng khối lượng xây dựng cơ bản và gây khó khăn cho các nhà
đầu tư.
Công tác quản lý sau đầu tư chưa được chú trọng, vì các công trình đa
số được giao cho cấp huyện, xã quản lý nên việc kiểm tra duy tu, bảo dưỡng
và bảo hành công trình vẫn chưa được kiểm tra chặt chẽ dẫn đến công trình
hư hỏng và nhanh xuống cấp.
Khả năng các nguồn lực đầu tư so với nhu cầu đầu tư cho nông nghiệp
là rất lớn. Nguồn vốn NSTW, NSĐP rất khó khăn, dẫn đến nhiều công trình,
dự án cấp bách nhưng không có khả năng cân đối vốn nên chưa được đầu tư
hoặc được đầu tư nhưng kéo dài làm giảm hiệu quả đầu tư. Nguồn lực từ các
thành phần kinh tế khác và trong dân chưa huy động được nhiều so với tiềm
lực thực tế, nên việc đầu tư cho nông nghiệp chủ yếu chông chờ vào vốn ngân
sách nhà nước.
Do tác động tình hình kinh tế thế giới và trong nước như lạm phát tăng
cao, suy thoái kinh tế,... làm giá cả tăng cao, nhà nước cắt giảm đầu tư NSNN
nên khó khăn về nguồn vốn đã tác động đến đầu tư nói chung, đầu tư cho
nông nghiệp nói riêng.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương phát triển nông nghiệp luôn được nhất quán trong suốt quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nông nghiệp luôn được quan tâm, đầu tư,
đặc biệt là đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Do đó, đến nay có thể khẳng định: Nông
nghiệp nước ta đã có bước phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu, liên tục
trong nhiều năm nông nghiệp đạt mức tăng trưởng khá cả về giá trị, sản lượng. Tuy
nhiên, bên cạnh đó nông nghiệp còn rất nhiều hạn chế: Quy mô sản xuất manh mún,

tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm
trù đầu tư theo nghĩa hẹp hay đầu tư phát triển.
Kết quả của đầu tư sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài
sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất
lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Tất cả những hoạt động (chi tiền xây
dựng đường xá, cầu cống, như mua bán các loại giống cây, mua hàng dự trữ, gửi
tiền tiết kiệm, chi tiền lương công nhân...) nhằm thu được lợi ích nào đó (về tài
chính, cơ sở vật chất, trí tuệ...) trong tương lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra. Vì
vậy xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị bỏ tiền ra thì các hoạt động này đều
được gọi là đầu tư.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hoạt động trên đều
đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là lợi ích của nền kinh tế. Có những hoạt


5
động đầu tư không hề làm tăng tài sản (tài chính, vật chất trí tuệ...) cho nền kinh tế. Các
hoạt động này thực chất chỉ là chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng (cổ phiếu,
tiền, hàng hoá...) từ người này sang người khác. Giá trị tăng thêm của người này là sự
mất đi của người khác, còn tổng giá trị tài sản của toàn xã hội không thay đổi.
Các hoạt động bỏ tiền ra xây dựng kho chứa hàng, xây cầu cống, tổ chức báo
cáo khoa học đã làm tăng tài sản cho nền kinh tế. Các hoạt động này gọi là đầu tư phát
triển hay đầu tư trên giác độ nền kinh tế. Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại
nguồn lực. Theo nghĩa hẹp nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo
nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị,
tài nguyên. Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại, gắn với việc tạo
ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua phân phối lại, chuyển giao tài
sản giữa các tổ chức, cá nhân không phải là đầu tư đối với nền kinh tế.
Như vậy có thể hiểu rằng đầu tư vốn bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện tại (vốn), nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt kết quả đó. Đầu tư vốn trong

hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với
khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất
vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng
tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nước
Đông nam Á vừa qua là những điển hình về tình trạng này.
- Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một quá trình lao động rất dài
mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn vì sản phẩm XDCB mang tính
đặc biệt và tổng hợp. Sản xuất không theo một dây truyền hàng loạt mà mỗi công
trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều
kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác
và sử dụng thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất
dự án.
Quá trình đầu tư thường gồm ba giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án
và khai thác dự án.
Giai đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn tất yếu,
những giai đoạn này lại kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Đây chính là nguyên nhân
của công thức “Đầu tư mâu thuẫn với tiêu dùng”, vì vậy, có nhà kinh tế cho rằng đầu
tư la quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ


7
nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung
các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác.
Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét hoàn toàn ba giai đoạn của quá
trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án
mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án.
Do chú ý sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt
quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ
đọng vốn ở sản phẩm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là
rất cần thiết nên phải có các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB.

phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ riêng có của mình, để phục vụ các chức năng,
nhiệm vụ hoạt động của Nhà nước, hình thành nên hoạt động tài chính nhà nước
(TCNN). Lịch sử đã chứng minh rằng TCNN gắn liền sự ra đời của Nhà nước và
cùng với sự xuất hiện của tiền tệ làm tiền tệ hoá các khoản thuế và chi tiêu của Nhà
nước. Bản chất của TCNN do bản chất Nhà nước quyết định, ỏ chế độ chính trị
khác nhau thì bản chất TCNN khác nhau. Tài chính nhà nước tác động đến hoạt
động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội, thể hiện qua quá trình phân phối
và phân phối lại sản phẩm của xã hội. TCNN đã hình thành trước so với ngân sách
nhà nước (NSNN). Trong TCNN thì NSNN là bộ phận chủ yếu, quan trọng nhất vì
nó là quỹ tiền tệ lớn nhất. Qua kênh thu, NSNN huy động và tập trung một bộ phận
các nguồn tài chính trong xã hội dưới các hình thức như: thuế và các khoản thu
không mang tính chất thuế, vay nợ của chính phủ trong và ngoài nước, viện trợ
quốc tế. Qua kênh chi: Nhà nước sử dụng NSNN để cấp phát vốn, kinh phí, tài trợ
về vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp… nhằm thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Như vậy NSNN gắn liền
hoạt động của Nhà nước, là một trong những công cụ hết sức quan trọng, không thể
thiếu được nhằm đảm bảo hoạt động nhà nước. Nhà nước ra đời, hình thành và
phát triển gắn liền hình thành chế độ sở hữu và đấu tranh giai cấp trong quá trình
phát triển xã hội loài người, mang tính tất yếu và khách quan, do vậy NSNN cũng
mang tính khách quan. Khi không còn Nhà nước thì không còn NSNN. Và bản chất
Nhà nước quyết định bản chất NSNN, nhưng quản lý NSNN là những tổ chức và
con người cụ thể nên quản lý NSNN mang tính chủ quan. do vậy nhận thức đúng về
bản chất của NSNN và vận dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả NSNN là cần
thiết đối với mọi quốc gia, mọi cấp chính quyền [10].
Khi nói về ngân sách Nhà nước, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về ngân
sách. Khái niệm về NSNN được hiểu đầy đủ theo Luật NSNN:" ngân sách Nhà


9
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan

cấu NSNN có thể cho thông tin về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khả năng nền
kinh tế, quản lý của Nhà nước.


11
Mối quan hệ trong cơ cấu NSNN được thể hiện như sau:
Thứ nhất: Quan hệ tổng thu và tổng chi với tổng sản phẩm xã hội (GDP) thể
hiện quy mô ngân sách; quan hệ tốc độ tăng thu và tăng chi với tốc độ tăng trưởng nền
kinh tế…các mối quan hệ này phản ảnh trình độ phát triển của nền kinh tế của quốc gia
hoặc địa phương nên cần xác định cho một giai đoạn phát triển, thường là 3-5 năm. Và
xây dựng kế hoạch cần xác định tỷ lệ các mối quan hệ một cách hợp lý khoa học đảm
bảo cân đối giữa thu và chi để thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước đặt.
Thứ hai, Cơ cấu NSNN được xem xét trong các mối quan hệ bên trong với nội
dung cơ bản của nó là thu và chi. Ví dụ: tỉ trọng thu các khoản thuế, phi lệ, phí trong
tổng thu, đây là nguồn thu chủ yếu mang tính chất bắt buộc, nguồn này càng phải
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thì mới đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính
phủ. Quan hệ chi đầu tư phát triển và chi cho tiêu dùng hợp lý ở từng quốc gia.
d. Chức năng của ngân sách Nhà nước:
Chức năng NSNN được xuất phát từ bản chất của NSNN và xuất phát từ
nguồn gốc ra đời của NSNN là Nhà nước, một Nhà nước ra đời tồn tại và phát triển
trước hết cần có nguồn tài chính đảm bảo chi tiêu cho bộ máy đồng thời chi đầu tư
đảm bảo kinh tế - xã hội phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực. Nguồn tài chính của
NSNN hình thành chủ yếu qua các khoản thu của Nhà nước, giữa thu và chi ngân
sách có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ nhau mang tính cân đối, nên chức năng của
NSNN thực hiện hai chức năng chính [6]:
Thứ nhất, Huy động các nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước.
Thứ hai, NSNN có chức năng thực hiện các khoản cân đối thu và chi bằng
tiền của Nhà nước. NSNN là bộ phận của TCNN nên bản thân nó còn có chức năng
phân phối, chức năng giám đốc và trong nên kinh tế thị trường nó còn thực hiện

tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực SXKD và mọi hoạt động xã hội
khác. Với các tiêu chí phân chia khác nhau, đầu tư vốn trong Nông nghiệp được
chia ra thành nhiều loại. Cụ thể như sau:
* Chia theo các yếu tố chi phí, có thể phân chia đầu tư vốn ra thành các
khoản sau đây:
- Chí phí tạo ra tài sản cố định: Chi phí ban đầu về đất đai, chi phí sửa chữa
nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, mua phương
tiện vận chuyển và chi khác.


13
- Chi phí tạo tài sản lưu động: chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào: giống
cây con, phân bón, thức ăn, chi thuê lao động…
- Chi phí nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ KHKT
* Theo phương thức đầu tư, đầu tư vốn trong nông nghiệp bao gồm đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp thông qua các phương thức:
- Đầu tư trực tiếp bằng NSNN để khuyến khích phát triển những sản phẩm
nông nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với quốc gia như cây lương thực, cây xuất
khẩu, cây đặc sản có giá trị cao. Vốn đầu tư sẽ được sử dụng để chuyển giao công
nghệ mới, áp dụng kỹ thuật tiên tiến hoặc giống mới có năng suất và chất lượng
cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đối tượng đầu tư theo nội dung này là hệ
thống trạm trại nghiên cứu thực nghiệm và triển khai như giống, thủy nông, bảo
vệ thực vật, cải tạo đất...
- Đầu tư gián tiếp thông qua tín dụng phát triển nông thôn với lãi suất ưu đãi.
Nhà nước dành một phần vốn ngân sách, một phần vốn đi vay cung cấp cho các đối
tượng SXKD nông nghiệp và kinh tế nông thôn với mục tiêu hỗ trợ vốn cho hộ sản
xuất thông qua hệ thống NHNNo&PTNT, NHCSXH.
- Đầu tư xây dựng CSHT nông thôn như thủy lợi, giao thông, điện, chợ,
thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi.. tùy theo khả năng ngân sách, Nhà nước đầu tư
toàn bộ hoặc nhà nước và nhân dân cùng làm để xây dựng và hoàn thiện CSHT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status