ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------HOÀNG THỊ
CHANG
rrT -*Ầ . A •
Tên đê tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ ĐỒNG PHÚC - HUYỆN BA BỂ -TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy : Quản lý
Chuyên ngành
Đất đai : Quản lý Tài
Khoa Khóa học
nguyên : 2011 - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------HOÀNG THỊ
CHANG
rrT -*Ầ . A •
Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và
3
truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Th.S Nguyễn Quang Thi, người thầy rất tâm huyết đã tận tình
hướng dẫn, động viên, dành nhiều thời gian và định hướng chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành bài
khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ của Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ba Bể và UBND xã
Đồng Phúc đã tạo điều kiện tốt nhất để em được thực tập tại cơ quan. Ngoài ra, còn giúp em học hỏi được thêm kinh
nghiệm trong cuộc sống.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới các hộ dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình triển khai
điều tra thu thập số liệu thực địa để phục vụ cho bài khóa luận này.
Cuối cùng em xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình của em. Gia đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao và là
những người truyền nhiệt huyết để em hoàn thành bài khóa luận này.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa
luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên đóng
góp thêm ý kiến để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn, tạo nền tảng cho em thực hiện khóa luận sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Chang
Trang
.1.
.2.
Trang
STT
FAO
Food and Agriculture Organization - Tổ chức lương
6
GTSX
thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
Giá trị sản xuất
7
H
High (cao)
8
LX
Lúa xuân
9
LM
Lúa mùa
5
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Con người trải qua quá trình tiến hóa và phát triển qua mỗi giai đoạn đều tác động
tới nguồn đất đai, con người sống dựa vào đất đai là chủ yếu và khai thác khả năng sản xuất
của đất để tạo ra của cải vật chất nhằm phục vụ nhu cầu và mục đích sống của con người.
Đất đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người thiên nhiên. Đất đai còn là
nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, và cũng là nền tảng của mọi
quá trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản
xuất không thể thay thế được. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi
sống con người. Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề
cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho cả
tương lai.
Với điều kiện hiện nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kèm theo những đòi hỏi
ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội.
Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng
tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích
ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ, lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác
động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất làm giảm
tính bền vững trong sử dụng đất. Trong khi đó việc khai thác đất hoang đưa vào sử dụng và
chuyển mục đích sử dụng đất khác sang đất nông nghiệp là rất hạn chế. Do vậy việc đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả,
-
Giúp em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực hành, củng cố kiến thức đã học, được nghiên
cứu, rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho bản thân.
1.4.2.
Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý các cấp lãnh đạo tại địa phương
đưa ra nhưng giải pháp, định hướng phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại xã
nói riêng và người dân nông thôn nói chung.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
2.1.1.
Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá mà con người có được, đất là cơ sở của
sản xuất nông nghiệp, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng lao động độc đáo cũng là nơi
con người sinh ra, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm làm ra từ đất đai. Con người sống
chủ yếu là phụ thuộc vào đất đai. Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ
đâu? Đất quý giá như thế nào? Và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái niệm đầu tiên
của học giải người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: “ đất là vật thể tự nhiên cấu tạo độc
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có loại đất thuộc nông nghiệp
nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông nghiệp mà nó phục vụ cho ngành khác. Vì vậy
chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đều giữa các vùng trong cả nước. Vùng
đồng bằng Sông Cửu Long có tỉ trọng lớn nhất cả nước chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và
vùng đất trũng. Độ phì và độ màu mỡ ở các vùng là khác nhau, trong đó vùng đồng bằng
Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long có độ màu mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỉ
lệ lớn với các vùng khác. Còn vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan.
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỉ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên của cả
nước. với quỹ đất như vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lương thực, thực phẩm tiêu dùng trong
nước và suất khẩu. Do đó đặc điểm tự nhiên, khí hậu nhiệt đới nên việc sản xuất nông
nghiệp của nước ta cũng rất đa dạng và phong phú. Ở miền Bắc nước ta có phân ra 4 mùa rõ
rệt vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ. Ở miền Nam có 2 mùa (mùa khô và mùa
mưa) nên rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.
Vậy để sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững cần có những biện pháp
nhằm nâng cao và sử dụng đất đai hiệu quả nhất trong hiện tại và cả về tương lai.
2.1.3.
Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các
ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người. Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn
tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản
xuất. C.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”,
“Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là
vị trí định cư, là nền tảng của tập thể”.
2.2.1.
Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1.1.
Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong
tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào quy luật phát
triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái,
quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý là tài nguyên đất đai, phát
huy tối đa những chức năng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất.
Vì vậy việc sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu sản xuất và đời sống căn cứ vào
thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội
dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
-
Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất.
-
Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh
tế sử dụng đất .
-
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý,
sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất,
các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học
kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động... “Yếu tố kinh tế - xã hội thường có
ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối việc sử dụng đất đai” (Lương Văn Hinh và Cs, 2003) [6].
Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo
kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình
trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi tạo ra nhiều tổ
hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động
khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng
đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả
cao.
2.21.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần cơ cấu sản xuất nông- lâm nghiệp và là giải pháp
kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông- lâm nghiệp. Nó là thành phần các giống là
loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh
thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp chặt
chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác phát
triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt
sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau,
không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen,
trồng gối, luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất
của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để xác định được cơ
cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số
nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương. Tác giả cho
rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện
nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh
tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về
truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái
tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết
tự nhiên.
FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
-
Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng và các sản phẩm
nông nghiệp khác.
-
Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp
làm nông nghiệp.
-
Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên, khả
năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình
sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng
sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
-
Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân.
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là những
cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Năng
suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm.
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và
xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả
kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ
phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất không có
lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
-
Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù
hợp với phong tục tập quán của người dân.
Đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu
họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ nguồn đất đai, môi trường xung quanh,...).
Sản phẩm thu được phải thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực của địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ sử dụng đất phải
được tổ chức trên đất mà người nông dân có thể hưởng thu lâu dài các sản phẩm nông sản
đem lại từ việc khai thác đất đai.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa
phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ
của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông
và cs, 2013) [12].
Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho
phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yếu tố bắt buộc đối với quản lý sử dụng đất bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện
qua thành phần loài.
-
Đất có năng suất thấp: 58%
Đất nông nghiệp phân bố không đều trê'n thế giới, tỉ lệ giữa đất nông nghiệp so
với đất tự nhiên trên các lục địa theo bảng sau :
Bảng 2.1: Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên toàn thế giới
Các Châu lục
Đất tự nhiên
Đất nông nghiệp
Châu Á
29,5%
35%
Châu Mỹ
28,2%
26%
Châu Phi
20,0%
20%
Châu Âu
•o
•
ST
T
Loại đất
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
1
1.1
1.1
.1
1.1
.2
2.6 Đất phi nông nghiệp khác
3
Đất chưa sử dụng
3.1 Đất bằng chưa sử dụng
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng
----- \----------*----1--------/ 1
(Nguồn : Tổng cục thông kê )
2.2.3.3.
Mã
NN
P
SXN
CH
N
CLN
LNP
RSX
RPH
RD
D
NTS
NK
H
PN
N
OTC
ON
T
4.966,32
184,75
33.666,64
10.057,65
8.22,25
1.829,40
17.847,52
210,61
146,03
66,75
4.834,97
12.589,16
203,96
786,26
4.754,18
17,07
569,41
541,07
28,34
Cơ cấu (%)
100.00
58.39
51.36
50.82
0.53
0.77
0.19
0.09
0.49
thấp so với yêu cầu phát triển và so với tổng diện tích đất nông nghiệp.
Đất phi nông nghiệp chỉ có 21.455 ha chiếm 4.42 % diện tích tự nhiên; đất ở đô thị
là 11.389 ha chiếm 2.34 % tổng diện tích tự nhiên; Cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi
nông nghiệp còn chưa hợp lý. Diện tích đất có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của huyện như đất giao thông, đất trụ sở các cơ quan, đất sản xuất kinh
doanh và đất cho hoạt động khoáng sản còn ít.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.
Đối tượng nghiên cứu
-
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất của người dân xã Đồng Phúc.
-
Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các loại
hình sử dụng đất nông nghiệp
3.1.2.
3.3.3.
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
3.3.4.
Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao.
3.3.5.
Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất có hiệu quả tại xã Đồng Phúc
3.3.6.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp trong tương lai.
3.4.
3.4.1.
-
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp : Đó là cách khai thác những tài liệu có sẵn trong sổ sách, báo cáo
của cán bộ thống kê, cán bộ dân số,...,các thông tin thứ cấp được thu thập trong đề tài này có
3.4.2.1.
-
Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế
Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p1.q1 + p2.q2 +...+pn.qn
Trong đó:
+ q: khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/sào/năm.
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T: Là tổng
giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm
-
Thu nhập thuần (N): N = T - Csx Trong
đó:
+ N: là thu nhập thuần túy của 1 sào đất canh tác/ năm + Csx:
Là chi phí sản xuất cho 1 sào đất canh tác/ năm
-
Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/ Cx
-
Giá trị ngày công lao động: = N/Tổng số ngày công lao động/sào/năm.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện
hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao
-
Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
3.4.3.2.
Hiệu quả môi trường
-
Tỷ lệ che phủ.
-
Mức độ xói mòn, rửa trôi.
-
Khả năng bảo vệ, cải tạo đất.
-
Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
3.4.3.
Phương pháp đánh giá tính bền vững
-
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường 4.1.11. Vị
trí địa lý
Đồng Phúc là xã nằm ở phía nam của huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện 39 km, có
tổng diện tích theo địa giới hành chính là 5.898,97 ha.
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Khê và xã Yến Dương, huyện Ba Bể.
+ Phía Nam giáp huyện Bạch Thông.
+ Phía Đông giáp xã Chu Hương và Mỹ Phương.
+ Phía Tây giáp xã Hoàng Trĩ, huyện Ba Bể và huyện Chợ Đồn.
4.11.2.
Địa hình, địa mạo
Xã Đồng Phúc có địa hình đồi núi cao, bị chia cắt bởi các thung lũng, các dãy núi
cao, những núi thấp, thoải tạo thành những cánh đồng bậc thang nhỏ hẹp. xã có độ cao
trung bình từ 400 - 1200 m so với mặt nước biển.
4.11.3.
Điều kiện khí hậu
Khí hậu xã Đồng Phúc mang tính chất chung của vùng khí hậu Bắc Kạn, khí hậu
nhiệt đới gió mùa, được chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 200C. Lượng mưa
bàn xã. Nhìn chung nguồn nước mặt của xã khá thuận lợi cho việc tưới tiêu, sản xuất nông
nghiệp.
+ Nguồn nước ngầm: Hiện tại xã chưa có điều kiện điều tra kỹ để đánh giá về trữ
lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát sơ bộ cho thấy mực nước ngầm nằm ở độ sâu khoảng
20 - 30m, chất lượng khá tốt, có thể khai thác dùng cho sinh hoạt của nhân dân trong xã.
+ Nước mưa: tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1500 đến 2000mm đây là
nguồn nước rất lớn bổ xung cho nguồn nước mặt, nước ngầm
đồng thời cũng cấp trực tiếp cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
* Tài nguyên rừng
Nhìn chung rừng của xã hiện nay đang phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường
sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan đồi núi. Do diện tích rừng ngày càng được
khôi phục đã tạo điều kiện cho các thảm thực vật trước đây có nguy cơ mất trắng giờ phát
triển lại làm đa dạng cho sự phát triển của tự nhiên.
* Tài nguyên khoáng sản
Xã đang triển khai khoan thăm dò để tìm kiếm nguồn khoáng sản trong lòng đất
xong chưa phát hiện ra nguồn khoáng sản lớn nào.
* Tài nguyên nhân văn
Xã Đồng Phúc có các dân tộc: Kinh, Dao, Tày, Mông cùng sinh sống trong đó dân
tộc tày chiếm đa số còn lại các dân tộc khác mỗi dân tộc phong tục tập quán khác nhau
nhưng sống hòa đồng.
Phân bố dân cư: Từ trung tâm xã dân cư tương đối tập trung, còn lại dân cư phân bố
ở các thôn, bản xen lẫn khu vực đất canh tác trong các lũng sâu. Mật độ phân bố dân cư
không đồng đều.
* Cảnh quan môi trường