Thực hiện trách nhiệm xã hội tại tổng công ty dịch vụ viễn thông (VNPT vinaphone) - Pdf 59

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

Vũ Công Tráng

THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TỔNG CÔNG TY
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (VNPT – VINAPHONE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI - 2019


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

Vũ Công Tráng
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TỔNG CÔNG TY
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (VNPT – VINAPHONE)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS. BÙI XUÂN PHONG

HÀ NỘI - 2019




Văn hóa kinh doanh ..............................................................................12

1.1.2.

Đạo đức kinh doanh ..............................................................................12

1.1.3.

Trách nhiệm xã hội ...............................................................................13

1.1.4. Các khía cạnh trách nhiệm xã hội.............................................................14
1.1.4.1. Nghĩa vụ kinh tế ....................................................................................15
1.1.4.2. Nghĩa vụ pháp lý ...................................................................................16
1.1.4.3. Nghĩa vụ đạo đức ..................................................................................17
1.1.4.4. Nghĩa vụ nhân văn ................................................................................17
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội .............................................19
1.2.1. Quy định của pháp luật .............................................................................19
1.2.2. Nhận thức của xã hội ................................................................................19


iii

1.2.3. Quá trình toàn cầu hóa ..............................................................................20
1.3. Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội ...........................................20
1.3.1. CSR góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh ......................20
1.3.2. CSR góp phần nâng cao chất lượng, giá trị thương hiệu và uy tín của
doanh nghiệp ..........................................................................................................20
1.3.3. Việc thực hiện CSR góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .............21
1.3.4. CSR góp phần thu hút và giữ chân nguồn lao động giỏi ..........................21


Những kết quả đạt được ........................................................................51

2.3.2.

Những tồn tại và nguyên nhân ..............................................................53

Kết luận chương 2 .................................................................................................545
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆC THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA VNPT-VINAPHONE ......................................55
3.1 Phương hướng phát triển của VNPT - Vinaphone trong thời kỳ đẩy
mạnh hội nhập quốc tế............................................................................................55
3.2

Giải pháp duy trì và tiếp tục thực hiện TNXH của VNPT- Vinaphone ..56

3.2.1. Đào tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, trước hết là bộ phận
cán bộ lãnh đạo, quản lý CSR ................................................................................56
3.2.2. Thực hiện chiến lược phát triển bền vững dựa trên nền tảng văn hóa kinh
doanh và trách nhiệm xã hội ..................................................................................60
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách
nhiệm xã hội tại VNPT-VINAPHONE .................................................................62
3.2.4. Một số giải pháp khác ...............................................................................64
KẾT LUẬN ............................................................................................................689
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................712


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kinh phí công đoàn

KTTC

Kế toán tài chính

TNXH

Trách nhiệm xã hội

NXB

Nhà xuất bản

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SRN

Social Responsibility Networks

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

TNXHCDN

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp


Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã trở thành một trào lưu thực thụ và
phát triển rộng khắp thế giới. Người tiêu dùng tại các nước phát triển hiện nay
không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn coi trọng cách thức các công
ty làm ra sản phẩm đó. Họ muốn biết liệu các sản phẩm họ định mua có thân thiện
với môi trường sinh thái, với cộng đồng, có tính nhân đạo và có lành mạnh không.
Nhiều phong trào bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và môi trường phát triển rất
mạnh ở nhiều nước. Chẳng hạn như phong trào tẩy chay thực phẩm gây béo phì
(fringe foods) nhằm vào các công ty sản xuất đồ ăn nhanh, nước giải khát có ga;
phong trào thương mại công bằng (fairtrade) yêu cầu bảo đảm điều kiện lao động
và giá mua nguyên liệu của người sản xuất ở các nước Thế giới thứ ba; phong trào
tẩy chay sản phẩm sử dụng lông thú, tẩy chay sản phẩm bóc lột lao động trẻ em
nhằm vào Công ty Nike và Gap trước đây; phong trào tiêu dùng theo lương tâm
(shopping with a conscience),... Trước áp lực xã hội, hầu hết các công ty lớn trên
thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã chủ động đưa vấn đề trách nhiệm xã
hội (CSR/TNXH) vào chương trình hoạt động của mình một cách nghiêm túc.
Nhiều chương trình CSR đã được thực hiện như: tiết kiệm năng lượng; giảm khí
thải carbon; sử dụng vật liệu tái sinh; sử dụng năng lượng mặt trời; cải thiện nguồn
nước sinh hoạt; xóa mù chữ; xây dựng trường học; cứu trợ, ủng hộ nạn nhân thiên
tai; thành lập quỹ và trung tâm nghiên cứu phòng chống HIV – AIDS và các bệnh
dịch khác ở các nước đang phát triển... Hầu hết các công ty đa quốc gia đều đã xây
dựng Bộ Quy tắc ứng xử (Code of Conduct) có tính chất chuẩn mực áp dụng đối với
nhân viên và các đối tác làm ăn của mình trên toàn thế giới. Lợi ích đạt được qua
những cam kết thực hiện CSR đã được ghi nhận. Không những hình ảnh công ty
được cải thiện trong con mắt công chúng và người dân địa phương, mà nó còn giúp
công ty tăng doanh số bán hàng hay thực hiện các thủ tục đầu tư được thuận lợi hơn.
Và, ngay trong nội bộ công ty, sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty


2


3

nhân đạo. Trong khi đó, CSR nhìn chung phải được hiểu là cách thức mà một doanh
nghiệp đạt được sự cân bằng hoặc kết hợp những yêu cầu về kinh tế, môi trường và
xã hội đồng thời đáp ứng những kỳ vọng của các cổ đông và các bên đối tác. Cách
thức mà doanh nghiệp tương tác với các cổ đông, người lao động, khách hàng, nhà
cung cấp, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các đối tác
khác luôn được coi là một đặc điểm then chốt của khái niệm TNXH.
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Thực hiện trách nhiệm xã hội tại
Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPT-VINAPHONE)” cho đề tài luận văn
của mình.

2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như sau:
(1) Maria Alejandra Gonzalez – Perezl, 2011. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và hệ
thống TNXH tại Columbia (Foreign Direct Investment (FDI) and Social
Responsibility Networks (SRN) in Columbia).
Công trình của tác giả Maria xem xét mối quan hệ giữa dòng vốn đầu tư
nước ngoài và CSR mà cụ thể là điều nghiên lượng khí thải CO2 ảnh hưởng thế nào
đến xu hướng FDI vào Columbia nói riêng và khu vực các nước Nam Mỹ nói
chung. Tác giả cũng đã trình bày khái niệm CSR và xác định tình hình chính trị xã
hội ở châu Mỹ La Tinh kể từ những năm 1980, những luận điểm này giải thích cho
sự cần thiết phải xây dựng và củng cố mạng lưới TNXH.
(2) Padmakshi Rana, Jim Platts and Mike Gregogy, 2009. Nghiên cứu về vấn đề
TNXH tại các công ty đa quốc gia trong ngành công nghiệp thực phẩm,
(Exploration of corporation social responsibility in multinational company within
the food industry).
Đây là một nghiên cứu chuyên sâu về CSR tại các công ty đa quốc gia trong
ngành sản xuất và chế biến thực phẩm (trong hai trường hợp nghiên cứu điển hình)

CSR có tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng. Rõ ràng là có một bộ phận
không nhỏ người tiêu dùng ngày càng chú ý hơn đến CSR trong quyết định mua
sắm của họ. Như vậy, các DN có thể dựa trên kết quản nghiên cứu này nhằm xây
dựng chiến lược truyền thông về CSR và đồng thời cũng cần chủ động thúc đẩy các
họat động CSR để luôn sẵn sàng đối phó với những lời chỉ trích về các hành vi vô


5

trách nhiệm vì trong xã hội thông tin hiện nay thì thông tin sẽ lan truyền đi rất
nhanh chóng. Các tác giả cũng nhấn mạnh các nhà hoạch định chính sách cũng có
thể đóng một vai trò tích cực trong việc tạo ra khung khổ pháp lý cho các hoạt động
CSR.
(5) Forest. L.Reinhardt, Robert N. Stavins and Richard H.K. Vietor; 2008. Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp thông qua lăng kính kinh tế (Corporate social
responsibility through an economic lens).
Ở nghiên cứu này, các tác giả tập trung phân tích các nội dung cốt lõi của
CSR, làm rõ tính pháp lý của CSR tại Mỹ và một số quốc gia khác như Canada,
Nhật Bản... và chỉ ra một thực tế là bên cạnh những doanh nghiệp hiểu và tự nguyện
thực hiện CSR, nhiều DN coi việc thực hiện CSR là sự hi sinh lợi nhuận vì lợi ích
xã hội. Từ đó, có ba loại CSR được hình thành: CSR tự nguyện, CSR miễn cưỡng
và CSR không bền vững. Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng nhà quản trị có vai trò
quan trọng trong bất kể một hành động CSR nào của doanh nghiệp. Cũng trong
nghiên cứu này, một số hạn chế trong việc thực thi CSR được nêu ra như giới hạn
về kinh tế, giới hạn về cơ cấu tổ chức và giới hạn về văn hóa tổ chức.
(6) Duane Windsor; 2006. TNXH của doanh nghiệp: Ba phương thức tiếp cận
chính (Corporate Social Responsibility: Three Key Approaches).
Tác phẩm này đã được đăng trên tạp chí Journal of Management Studies.
Duane Windsor đã kế thừa và phát triển những lý luận của các học giả trước
đó để đúc kết ra ba phương pháp chính tiếp cận với trách nhiệm xã hội của doanh

Tuy nhiên, những nghiên cứu về CSR lại rất ít và chưa mang tính hệ thống. Có thể
kể đến một số nghiên cứu sau đây:
(1)

Đỗ Minh Cương, 2001. Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh. Hà Nội:

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
Đây là một công trình đầu tiên ở nước ta trình bày có hệ thống về các vấn đề
văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, triết lý kinh doanh... từ phương diện cơ
sở lý luận và thực tiễn của thế giới và Việt Nam. Trong đó, TNXH là một bộ phận
cấu thành không thể thiếu trong văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp.
(2)

Nguyễn Mạnh Quân, 2007. Đạo đức kinh doanh và Văn hóa Công ty, Hà

Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Đây là giáo trình giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách
đã trình bày những khái niệm liên quan đến đạo đức kinh doanh, văn hóa công ty,


7

trách nhiệm xã hội, thương hiệu và sự xuất hiện các vấn đề của đạo đức trong kinh
doanh. Tác giả cũng đã cố gắng giải thích nguốn gốc cơ bản của những mâu thuẫn
thông qua việc giới thiệu về sáu triết lý đạo đức điển hình có ảnh hưởng chi phối
đến hành vi con người trong kinh doanh và sự khác nhau trong cách tiếp cận khi
thực thi những nghĩa vụ TNXH cơ bản của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý, đạo
đức và nhân văn.
(3) Dương Thị Liễu, 2011. Giáo trình văn hóa kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế Quốc dân.

CSR và một số vấn đề đặt ra trong thực thi CSR ở Việt Nam. Theo tác giả, việc các
doanh nghiệp thực hiện tốt TNXH không chỉ giúp bản thân doanh nghiệp phát triển
bền vững. mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Trên cơ sở làm
rõ những lợi ích to lớn từ việc thực hiện CSR và đánh giá khái quát tình hình thực
thi CSR ở Việt Nam hiện nay, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cấp CSR.
(6) Nguyễn Quang Vinh, 2009. Thực trạng TNXH của doanh nghiệp ở Việt Nam.
Báo cáo tại hội thảo “TNXH doanh nghiệp và chiến lược truyền thông, kinh nghiệm
quốc gia và quốc tế” do VCCI hợp tác với chương trình phát triển Liên hợp quốc
(UNDP) tổ chức.
Trong báo cáo này, tác giả tổng kết bối cảnh của CSR, những hoạt động của
các tổ chức quốc tế và trong nước, những khung khổ pháp lý về CSR làm căn cứ
triển khai các chương trình CSR tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ rõ
những thách thức ở cấp độ quốc gia, cấp độ ngành và cấp độ doanh nghiệp trong
việc nâng cao nhận thức và thực hiện CSR tại Việt Nam.
(7) Lê Minh Tiến, Phạm Như Hồ; 2009. TNXH của doanh nghiệp. NXB Tri Thức.
Các tác giả quyền sách này giới thiệu những lối tiếp cận khác nhau về khái
niệm CSR, phân tích những tác động của các thành phần có liên quan đến doanh
nghiệp, những diễn ngôn, những hành động và các khuynh hướng hiện nay, làm
sáng tỏ những mâu thuẫn và các giới hạn của CSR trong mối tương quan với các
mục tiêu phát triển bền vững. Quyển sách này cũng đề xuất một cách nhìn mới về
các mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế với xã hội, đồng thời cũng gợi mở
những góc độ tư duy hữu ích cho cả giới nghiên cứu lẫn những người làm công tác


9

thực tiễn (hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, nghiệp đoàn, các tổ chức phi chính
phủ...)
(8) Đào Quang Vinh, 2003, Báo cáo tóm tắt nghiên cứu CSR tại các doanh nghiệp


10

giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm duy trì và phát triển văn hoá doanh
nghiệp của VNPT để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
(11) Nguyễn Trang Nga, 2012. Văn hoá doanh nghiệp của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Chuyên đề tốt nghiệp đại học. Đại học Ngoại thương.
Tác giả đã nêu rõ một số vấn đề cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp, vai
trò của văn hoá doanh nghiệp trong kinh doanh hiện nay cũng như thực trạng xây
dựng văn hoá doanh nghiệp tại Tập đoàn Viettel. Thông qua đó, tác giả đúc rút ra
được những bài học cho các doanh nghiệp khác tại Việt Nam về quá trình xây dựng
văn hoá doanh nghiệp.

2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Thực hiện TNXH trên thế giới nói chung cũng như ở các doanh nghiệp Việt
Nam nói riêng là đề tài đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Nghiên cứu về văn hóa
doanh nghiệp tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu từ chuyên đề tốt
nghiệp đại học cho tới luận văn thạc sĩ bàn về vấn đề này. Tuy nhiên, cho đến nay,
chưa có một công trình nào nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về thực hiện TNXH
tại VNPT – VINAPHONE để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát
triển nó.

3. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Từ cơ sở lý luận và nghiên cứu, bài luận văn nhận diện, đánh giá thực trạng
tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tổng công ty dịch vụ Viễn thông (VNPTVINAPHONE) đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và phát triển vấn đề thực hiện
trách nhiệm xã hội tại VNPT-VINAPHONE.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn: Quan sát và sử dụng dữ liệu thứ
cấp từ báo, tạp chí, internet, Website của Tổng công ty dịch vụ Viễn thông.
Từ đó tiến hành tổng hợp, phân tích và đề ra một số giải pháp duy trì và phát
triển việc thực hiện trách nhiệm xã hội của VNPT - VINAPHONE…

6.

Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, luận văn có kết cấu

gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp
Chương 2: Thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn
thông (VNPT-VINAPHONE)
Chương 3: Giải pháp duy trì và phát triển việc thực hiện trách nhiệm xã hội
của VNPT-VINAPHONE


12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.1.1. Văn hóa kinh doanh [10]
Càng ngày con người càng nhận thấy rằng văn hóa tham gia vào mọi quá
trình hoạt động của con người và sự tham gia đó ngày càng được thể hiện rõ nét và
tạo thành các lĩnh vực văn hóa đặc thù như văn hóa chính trị, văn hóa pháp luật, văn
hóa giáo dục, văn hóa gia đình… và văn hóa kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ
nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ra. Còn việc kinh

của các chủ thể kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh chính là một dạng đạo đức nghề nghiệp được vận dụng
vào trong hoạt động kinh doanh. Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh
doanh gồm có:
- Tính trung thực
- Tôn trọng con người
- Gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả
gắn với trách nhiệm xã hội.
- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.
Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh: là các chủ thể hoạt động kinh
doanh, đó là: Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh và khách hàng của doanh
nhân.
Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh: Là tất cả những thể chế xã hội,
những tổ chức, những người liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh: Thể chế
chính trị (XHCN), chính phủ, công đoàn, nhà cung ứng, khách hàng, cổ đông, chủ
doanh nghiệp, người làm công…

1.1.3. Trách nhiệm xã hội [2] [8] [10] [12]
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHCDN) đã trở thành một trào
lưu thực thụ và phát triển rộng khắp thế giới. Người tiêu dùng tại các nước phát
triển hiện nay không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn coi trọng cách
thức các công ty làm ra sản phẩm đó. Họ muốn biết liệu các sản phẩm họ định mua


14

có thân thiện với môi trường sinh thái, với cộng đồng, có tính nhân đạo, và có lành
mạnh hay không.
Trước áp lực xã hội, hầu hết các công ty lớn đã chủ động đưa TNXHCDN
vào chương trình hoạt động của mình một cách nghiêm túc. Hầu hết các công ty đa

nghĩa vụ nằm ở các tầng khác nhau và thứ tự ưu tiên thực hiện sẽ lần lượt từ dưới
đáy lên đỉnh. Việc thực hiện CSR phải bắt nguồn từ các nghĩa vụ kinh tế, bởi đây là
mục tiêu, bản chất là lý do tồn tại của doanh nghiệp và cũng là cơ sở để thực hiện
các nghĩa vụ tiếp sau của CSR. Doanh nghiệp hoạt động và chịu sự quản lý bởi hệ
thống pháp luật quốc gia vì thế để tồn tại lâu dài thì doanh nghiệp phải tuân thủ các
quy định đó. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần tạo ra một môi trường công bằng,
trung thực, có tình có nghĩa trong mối quan hệ với nhân viên và điều đó thể hiện
trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp. Ngoài nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức
doanh nghiệp còn bị ràng buộc bởi nghĩa vụ nhân văn. Điều này có nghĩa các hoạt
động của doanh nghiệp phải nhằm mục đích cải thiện tình hình của mỗi người, mọi
người và cộng đồng. Và khi đưa ra quyết sách, doanh nghiệp phải cân bằng các
nghĩa vụ đó để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.1.4.1. Nghĩa vụ kinh tế


16

Nghĩa vụ kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản
xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể duy trì
doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là
tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc
đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất như
hàng hóa và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội.
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phần
tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với người lao động, nghĩa vụ kinh tế của một doanh nghiệp là tạo công ăn
việc làm với mức thù lao xứng đáng cơ hội việc làm như nhau, cơ hội phát triển
nghề và chuyên môn, hưởng thù lao tương xứng, hưởng môi trường lao động an
toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status