Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Trờng Đại học s phạm Hà Nội
Khoa Ngữ văn trờng Đại học s phạm Hà Nội
Trung tâm giáo dục thờng xuyên tỉnh Hng Yên
Trờng THCS Bạch Sam
đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện tiểu luận nghiên cứu khoa học Minh giải bài thơ:
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch theo hớng từ chữ nghĩa đến văn bản, tác phẩm
Trong quá trình hoàn thành tiểu luận này tôi vô cùng cảm ơn sự hớng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình, tận tụy của tiến sĩ Hà Minh là ngời trực tiếp hớng dẫn tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu đề tài, giúp tôi hoàn thành đúng tiến độ và thời gian quy định.
Tôi xin cảm ơn tập thể giáo viên Trờng THCS Bạch Sam, đặc biệt là tập thể giáo
viên tổ Khoa học xã hội đã góp ý, giúp đỡ trao đổi kinh nghiệm là cơ sở để tôi hoàn
thành tiểu luận này.
Trong tiểu luận này tôi có sử dụng và tham khảo các tài liệu của các giáo s tiến sĩ
đầu ngành.
Quá trình thực hiện tiểu luận này chắc chắn tôi không tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế. Qua tiểu luận này tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến quý báu của
thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Bạch Sam, ngày 23 tháng 6 năm 2009
Ngời thực hiện
Phạm Thị Thanh Nhàn
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
1
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
A. phần mở đầu
I. lý do chọn đề tài:
Từ nhiều năm nay, vấn đề đổi mới, cải tiến phơng pháp dạy- học môn Ngữ Văn đã
đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm chỉ đạo, đông đảo giáo viên tham gia tìm tòi
nghiên cứu viết tài liệu đề xuất những phơng pháp định hớng giảng dạy mới góp phần
nâng cao chất lợng dạy- học Ngữ Văn trong nhà trờng. Tuy nhiên chúng ta không thể
thừa nhận rằng hiện nay chất lợng dạy học Ngữ văn ở trờng THCS và THPT vẫn còn rất
thấp. Môn Ngữ văn cha đợc học sinh ham thích, nhất là các tác phẩm văn thơ cổ chữ
Hán và chữ Nôm. Vốn hiểu biết về chữ Hán và chữ Nôm của giáo viên hạn chế, việc tự
tiếp nhận những tác phẩm văn học Hán- Nôm còn khó, nói gì đến việc giảng dạy những
văn bản đó cho học sinh. Lực lợng giáo viên cao tuổi có xu hớng đi theo đờng mòn bằng
lòng với phơng pháp dạy học cũ và những kinh nghiệm đã có, thành ra mảng văn học
chữ Hán- chữ Nôm đã và vẫn là vấn đề khó khăn trong việc giảng dạy và tiếp nhận đối
với cả giáo viên và học sinh.
Trong khi đó mảng văn học chữ Hán chữ Nôm gần nh ổn định nhất về số lợng.
Thống kê số lợng tác phẩm ở chơng trình sách giáo khoa bậc THCS và THPT trớc 1995,
sau 1995 và từ 2002 đến nay, cho thấy các tác phẩm văn học dân gian và văn học chữ
Quốc ngữ, văn học phơng Tây có sự thêm bớt thay đổi rất lớn. Riêng các tác phâmt văn
học chữ Hán, chữ Nôm hầu nh đợc giữ lại nguyên ven ở từng bậc học, thậm chí thêm về
số lợng, có chăng chỉ là sự thay đổi và sắp xếp lại các bài đó ở các khối lớp (ví dụ: bài
Nam quốc sơn hà trớc năm 2002 ở văn học 9, bây giờ ở Ngữ văn 7; bài Tĩnh dạ tứ
sách cũ trớc đây không có, đến sau 2002 mới đợc đa vào Ngữ văn 7;). Việc đa một số
tác phẩm văn học chữ Hán, chữ Nôm từ lớp 9 xuống lớp 7 càng làm việc dạy-học văn
thơ chữ Hán trở nên khó khăn hơn với cả giáo viên và học sinh.
Tuy nhiên giá trị của mảng văn học này là ổn định. Xuất phát từ thực tiễn lịch sử
và đặc điểm văn hoá ở nớc ta, những tác phẩm văn chơng cổ của ông cha, thơ Đờng của
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
3
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
4
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
thức, kĩ năng của các phân môn khác. Đây là định hớng quyết định phơng pháp dạy
học Ngữ văn trong chơng trình hiện nay. Bởi văn học là nghệ thuật ngôn từ cho nên yếu
tố ngôn từ nghệ thuật là điểm đồng quy của cả 3 phân môn, vì vậy việc tiếp nhận, minh
giải tác phẩm văn học theo hớng Từ chữ nghĩa đến văn bản, tác phẩm sẽ đáp ứng một
cách hiệu quả cho định hớng tích hợp trong dạy học Ngữ văn hiện nay.
2- Cơ sở thực tiễn:
Về thời lợng chơng trình dành cho các tác phẩm văn thơ chữ Hán, Nôm hiện nay
ở chơng trình THCS có thể thống kê sơ bộ nh sau:
- Ngữ văn lớp 7 có 10/51 tiết.
- Ngữ văn lớp 8 có 6/51 tiết.
- Ngữ văn lớp 9 có 15/81 tiết.
Nh vậy, so với văn học dân gian, văn học viết bằng chữ Quốc ngữ, văn học phơng
Tây thì các tác phẩm thơ văn chữ Hán, chữ Nôm đợc học ở THCS chiếm một phầm
không nhỏ (lên bậc THPT dung lợng này còn nhiều hơn). Trong khi đó về thực lực, 80%
giáo viên Ngữ văn THCS có trình độ chuyên môn là CĐSP, 15% có trình độ ĐHSP hệ tại
chức. Việc giảng dạy và tiếp thu tri thức Hán Nôm ở các trờng CĐSP trớc đây cha đ-
ợc chú trọng đúng mức, do vậy trình độ Hán Nôm của giáo viên gần nh không đảm
bảo trong giảng dạy, họ phụ thuộc vào sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu h-
ớng dẫn giảng dạy khác. Một số sách tham khảo thiết kế bài dạy cha thể hiện đợc phơng
pháp tiếp nhận văn bản Hán Nôm theo hớng trên.
Học sinh lớp 7 đã bắt đầu với văn học cổ, văn học chữ Hán, vốn liếng về ngôn
ngữ và về văn học cha có nhiều.
Mặt khác, do nhu cầu tích hợp nên phần nào tính hệ thống của tiến trình văn học
đợc phá vỡ trong quá trình sắp xếp thứ tự các văn bản đợc học, lại không có những bài
khái quát từng giai đoạn văn họcnên việc dạy học tác phẩm văn học chữ Hán trong nhà
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng
pháp :
1. Ph ơng pháp văn bản học :
- Phơng pháp khảo sát văn bản.
- Phơng pháp thống kê phân loại.
- Phơng pháp đối chiếu so sánh.
2. Ph ơng pháp phân tích ngữ văn :
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
6
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
- Phơng pháp cắt nghĩa, chú giải.
- Phơng pháp phân tích, bình giảng.
V. Giới thiệu bố cục của đề tài :
A. Phần mở đầu :
B. Nội dung :
Chơng I : Những vấn đề chung
Chơng II : Khảo sát chữ nghĩa văn bản, tác phẩm (Tổ chức minh giải Bài thơ
Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch theo định hớng Từ chữ nghĩa đến văn bản, tác phẩm.
Chơng III : Giáo án thực hành.
(Soạn giảng cho học sinh lớp 7)
C. Phần kết luận
VI. Ký hiệu viết tắt :
NXB : Nhà xuất bản SGV : Sách giáo viên
GD : Giáo dục CB : Chủ biên
Tr : Trang VHVN : Văn học Việt Nam
TPVH : Tác phẩm văn học CĐSP : Cao đẳng s phạm
THCS : Trung học cơ sở ĐHSP : Đại học s phạm
THPT : Trung học phổ thông
rộng, so sánh hay chỉ ra việc sử dụng thi tứ cổ điển, điển tích điển cố của tác giả.
2. Về tác giả, tác phẩm :
a. Tác giả :
Lý Bch (701 - 762) T Thỏi Bch, hiu Thanh Liờn c s, sinh T Xuyờn
(lng Thanh Liờn, huyn Chng Minh, nay l huyn Min Dng). Quờ ụng Cam
Tỳc (huyn Thiờn Thu - tc Lng Tõy ngy xa). Lý Bch xut thõn trong mt gia
ỡnh thng nhõn giu cú. Lỳc nh hc o, mỳa kim, hc ca mỳa. Ln lờn thớch
giang h ngao du sn thuỷ. Năm 25 tui "chng kim vin du", n nỳi Nga My ngm
trng, ngõm th ri xuụi Trng Giang qua H ng ỡnh, lờn Sn Tõy Sn ụng
cựng nm ngi bn lờn nỳi Thỏi Sn "m tu hm ca" (ung ru ca hỏt), ngi i
gi l Trỳc khờ lc dt (sỏu ngi n dt trong khe trỳc). Sau ú c ngi bn tin
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
8
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
c vi ng Minh Hong, ụng v kinh ụ Trng An ba nm, nhng nh vua ch
dựng ụng nh mt "vn nhõn ng dng" nờn bt món, b i ngao du sn thy. n
Lc Dng, gp Ph kt lm bn "vong niờn" (bn "quờn tui tỏc", khụng coi
trng tui tỏc - Ph nh hn Lý Bch 11 tui). H cựng Cao Thớch vui chơi,
thng trng ngm hoa, săn bn c na nm. Ri ụng li tip tc chia tay Ph
vin du v phng Nam. Nhng nm cui i ụng n c Lụ Sn. Tng truyn nm
61 tui ụng i chi thuyn trờn sụng Thỏi Thch, tnh An Huy, ung say, thy trng
lung linh ỏy nc, nhy xung ụm trng m cht. Nay cũn Trúc nguyt i (i bt
trng) huyn ng (An Huy) l a im du lch ni ting. Ngi i phong
danh hiu cho ụng l Thi tiờn (ụng tiờn trong lng th), Trớch tiờn (tiờn giỏng trn),
Tu trung tiờn (ụng tiờn trong lng ru)...
Khi ụng mt, Lý ng Dng su tm th ụng. Theo ú thỡ nh th lm khong
20,000 bi, nhng ụng khụng tõm ct gi nờn nay ch cũn khong 1,800 bi.
Th ụng vit v mi mi ti: vnh cnh, thng hoa, tỡnh bn, ni kh au ca
Dao khan bc b qui tin xuyờn.
Phi lu trc hỏ tam thiờn xớch,
Nghi th Ngõn H lc cu thiờn.
(Vng L Sn Bc B)
Nng ri Hng Lụ khúi tớa bay,
Xa trụng dũng thỏc trc sụng ny :
Nc bay thng xung ba nghỡn thc,
Tng di Ngõn H tut khi mõy.
(Xa ngm thỏc Hng Lụ)
T cnh thiờn nhiờn m trỏng l nh th, rừ rng tỏc gi ó yờu quờ hng, t
nc bit nhng no. Lũng yờu nc Lý Bch chớnh l bt ngun t lũng yờu sụng
nỳi quờ hng vy.
Bi t tuyt th hin ni lũng nh quờ hng da dit ca ụng l bi Tnh d t
(Trn tr trong ờm thanh vng), mt bi th m khụng ngi Trung Quc tha phng
cu thc no khụng thuc lũng:
Sng tin minh nguyt quang,
Nghi th a thng sn.
C u vng minh nguyt,
ờ u t c hng.
Dch:
(u ging ỏnh trng ri,
Mt t nh ph sng.
Ngng u nhỡn trng sỏng,
Cỳi u nh c hng. )
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
10
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
bi ca ngi thng ph, chng i xa, li vỡ ng tin li m coi khinh ly bit
Phạm Thị Thanh Nhàn Đại học s phạm Ngữ
văn K5- Hng Yên
11
Tiểu luận tốt nghiệp Minh giải bài thơ
Tĩnh dạ tứ Lí Bạch
(Thng nhõn trng li khinh ly bit). Ngc giai oỏn, Vng Chiờu Quõn... li by t
ni lũng ng cm vi cung n...
Túm li ch ngha nhõn o mi nh th li cú biu hin khỏc nhau.
Lý Bch, mt nh th phúng khoỏng bay bng, ớt chu nh hng cho Nho gia m
nhiu hn l o gia v Du hip, thỡ lũng ng cm vi cỏi p, s xút xa trc cỏi
p b vựi dp, b ch p li l biu hin ch yu ca ch ngha nhõn o ca nh th.
Nhng trong xó hi xa, chũ dự vo thi k thnh vng nht ca nh ng, bt
cụng ngang trỏi vn l hin tng ph bin. Bt cụng y lờn u nh th. ễng ụm
p chớ ln, mun lm "con cỏ vt ngang bin" (honh hi ng), mun "chộm sch cỏ
kỡnh cỏ nghờ, khi trong dũng Lc Thy (Tng Trng Tng Co), nhng ụng khụng
khi tht vng. ễng núi: "Tụi vn khụng b i m i b tụi). Cú ti m khụng c
dựng, cú chớ m khụng ni thi th, tõm hn a cm m bt lc trc xó hi. iu ú
to nờn nhng vn th u un bt c chớ ca ụng. Hng lot bi nh Hnh l nan
(ng i khú khn), Trng tin tu (Hóy cn chộn), Nguyt h c chc 2 bi
(Mt mỡnh ung ru di trng) ó bc bch tõm s y. Cú lỳc ụng mn ru
gii su:
i ngi c ý c say i
Trng suụng chộn trng m chi
Nhng ri cỏi bun vn eo ng, bin thnh phn ut:
Rỳt dao chộm nc, nc vn chy
Ct chộn tiờu su, su vn su
Trng v ru, tiờn v kim kt hp trong tõm t y mõu thun ca nh th. Thc
trng y khin cú lỳc ụng buụng th, hnh lc, nhng chung quy vn l tinh thn tin
th, vỡ cỏi p, vỡ cuc sng vn quỏn xuyn t tng nh th.