ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN MINH PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VIỆT BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN MINH PHƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VIỆT BẮC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Hạnh
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo,
các Khoa, của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh-Đại học Thái
Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các
Thầy, Cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộng
tác của các đồng nghiệp cùng cơ quan nơi tôi công tác.Tôi xin cảm ơn ban
lãnh đạo và các đồng nghiệp đã hỗ trợ và cung cấp thông tin cho tôi hoàn
thành luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn sự động viên giúp đỡ của bạn bè, gia
đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Đoàn Minh Phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
iv
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................24
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.2.1. Khung phân tích của luận văn ............................................................... 24
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 25
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 25
2.2.4. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 28
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 28
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 29
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty....... 29
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng về đặc điểm của nguồn nhân lực tại
công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .................................................... 29
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đo lường chất lượng nguồn nhân lực tại công ty .......... 29
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VIỆT BẮC.............................................31
3.1. Giới thiệu khái quát về công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc ....... 31
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Việt Bắc ........................................................................................................... 31
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc 32
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc ........... 33
3.1.4. Tình hình hoạt động của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .. 35
3.1.5 Đặc điểm của nguồn nhân lực tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt
Bắc ................................................................................................................... 37
3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc..................................................................................................... 45
3.2.1. Hoạt động hoạch định nguồn nhân lực tại công ty công nghiệp hóa chất
4.1. Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .......................................................................... 73
4.1.1. Phương hướng phát triển chung của công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Việt Bắc ........................................................................................................... 73
4.1.2. Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .......................................................................... 75
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công nghiệp
hóa chất mỏ Việt Bắc ...................................................................................... 76
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty công nghiệp hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
chất mỏ Việt Bắc ............................................................................................. 76
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn
nhân lực tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc ................................ 77
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại
công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .................................................... 79
4.2.4 Một số giải pháp khác ............................................................................ 80
4.3 Kiến nghị ................................................................................................... 81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC .................................................................................................................86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Doanh thu của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc từ năm
2016 - 2018 ..................................................................................... 36
Bảng 3.2: Số lượng nguồn nhân lực của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt
Bắc từ năm 2016 – 2018 ................................................................. 37
Bảng 3.3: Thống kê tình hình sức khỏe của người lao động tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc từ năm 2016 - 2018 ......................... 40
Bảng 3.4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn tại công ty công nghiệp
hóa chất mỏ Việt Bắc từ năm 2016 – 2018..................................... 42
Bảng 3.5: Vi phạm phẩm chất đạo đức của CBCNV Công ty công nghiệp hóa
chất mỏ Việt Bắc từ năm 2016 - 2018 ............................................ 44
Bảng 3.6 Nhu cầu lao động đến năm 2025 tại công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc .................................................................................... 45
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát công tác hoạch định nguồn nhân lực tại công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc ................................................. 46
Bảng 3.8 Số lượng hồ sơ đăng ký tuyển dụng tại công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc giai đoạn 2016 – 2018 ............................................... 48
Bảng 3.9: Phân cấp trách nhiệm trong hoạt động tuyển dụng tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc .......................................................... 52
Bảng 3.10: Mô tả công việc và yêu cầu đối với các vị trí tuyển dụng............ 52
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công
ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc ............................................. 53
Bảng 3.12: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc .................................................................................... 56
Bảng 3.13: Thống kê các khóa học đào tạo của công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc .................................................................................... 56
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển của
từ năm 2016 – 2018 ........................................................................ 38
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu giới tính của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
năm 2018 ......................................................................................... 38
Biểu đồ số 3.4: Cơ cấu độ tuổi của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
năm 2018 ......................................................................................... 39
Biểu đồ 3.5: Tình hình sức khỏe của người lao động công ty công nghiệp hóa
chất mỏ Việt Bắc năm 2016 – 2018................................................ 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập phát triển Việt Nam đang trở thành một trong
những mắt xích quan trọng của mạng lưới liên kết kinh tế rộng lớn với tất cả
các trung tâm và các nền kinh tế hàng đầu thế giới. Việc hội nhập kinh tế là
điều kiện thuận lợi phát triển thị trường lao động Việt Nam, hoàn thiện quá
trình đào tạo và nâng cao nguồn lực lao động bởi Đảng và Nhà nước cũng đã
xác định các chủ trương, chỉ đạo cụ thể để phát huy ưu thế khắc phục hạn chế
hướng đến nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu
cầu hội nhập. Tuy nhiên những yếu kém, bất cập của nguồn nhân lực trong
nước được bộc lộ rõ hơn và nếu không được xử lý kịp thời và thỏa đáng sẽ
làm gia tăng nguy cơ tụt hậu của nước ta so với các nước trong khu vực nói
riêng và các nước trên thế giới nói chung.
Thái Nguyên là một trung tâm về giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực lớn
thứ ba của cả nước, nằm liền kề phía bắc thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự
đó là nguồn nhân lực. Làm thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đâu là những giải pháp mà công ty cần hướng tới. Chính vì vậy tác giả thực
hiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc, đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Việt Bắc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, tăng vị thế
cạnh tranh của công ty trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn
nhân lực tại doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng nguồn nhân lực của cán
bộ người lao động trong công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
Chương 4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp
1.1.1. Các khái niệm chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
Một quốc gia nói chung một tổ chức, doanh nghiệp nói riêng muốn tồn
tại và phát triển bền vững thì yếu tố nào là quan trọng nhất, những yếu tố về
nguồn lực tài chính hay nguồn lực về khoa học công nghệ thông tin hay yếu tố
cơ sở vật chất kỹ thuật… muốn phát triển buộc quốc gia, tổ chức cần có sự
phối kết hợp các yếu tố với nhau trong đó quốc gia, tổ chức đó phải chú ý đến
yếu tố rất đặc biệt và đóng vai trò rất quan trọng đó là yếu tố con người. Như
Nhật Bản là một quốc gia nghèo nàn về tài nguyên nhưng họ lại tạo ra một nền
kinh tế “thần kỳ Nhật Bản” trong một khoảng thời gian ngắn. Khi nhắc đến
Nhật Bản không thể không nhắc đến con người – những con người làm nên sự
thần kỳ đó với lực lượng lao động kỷ luật, năng động, sáng tạo khiến cả thế
giới đều ngã mũ kính phục. Chính vì vậy, làm thế nào để nâng cao, phát triển
1.1.1.2. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực
Mỗi loại nhân lực là một sản phẩm vô hình, đặc thù. Do đó, muốn đánh
giá chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức nói chung, chất lượng của nguồn
nhân lực của công ty trong ngành vật liệu nổ công nghiệp nói riêng cần có
nhiều cách đánh giá, tiếp cận khác nhau từ đó tổng hợp lại nhằm xác định chất
lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức (2010), chất lượng nguồn nhân lực của một
tổ chức cần được xem xét tổng hợp trên 3 mặt cụ thể như sau:
+ Chất lượng được đào tạo chuyên môn
+ Chất lượng công tác
+ Hiệu quả hoạt động
Theo một khía cạnh khác, PGS.TS Mai Quốc Chánh, TS. Trần Xuân
Cầu (2008) thì “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn
nhân lực thể hiện mỗi quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn
nhân lực” (Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu, 2008) điều đó cho thấy chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
lượng nguồn nhân lực có sự gắn kết chặt chẽ các mối quan hệ cấu thành bên
trong mỗi tổ chức, doanh nghiệp.
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp (2008) thì “ Chất lượng nguồn nhân lực là
trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong của
nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh
tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư” (Nguyễn Tiệp, 2008).
Theo đó chất lượng NNL được hiện rõ trong bản chất nội tại của lực lượng
lao động đó là sức khỏe, là trình độ văn hóa, là trình độ chuyên môn tay nghề,
phát triển, hoạch định NNL một cách phù hợp giúp người lao động để hoàn
thành được mọi mục tiêu của tổ chức và cho chính cá nhân người lao động.
Do đó theo tác giả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là sự
vượt trội, đi lên theo chiều hướng tích cực về các thuộc tính bản chất của
nguồn nhân lực thông qua công tác hoạch định, công tác tuyển dụng, công
tácđào tạo, bồi dưỡng, công tác chăm sóc sức khỏe hay công tác đánh giá kết
quả nguồn nhân lực từ đó nâng cao về trình độ chuyên môn, kỹ năng cũng
như tinh thần của người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
1.1.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố
khác nhau nhưng một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng phải kể
đến đó là nguồn nhân lực – vai trò của con người trong doanh nghiệp yếu tố
thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Quá trình cạnh tranh ngày càng
gay gắt doanh nghiệp nào nắm được trong tay đội ngũ người lao động chất
xám vừa có trí tuệ khả năng tư duy sáng tạo, có tri thức sâu rộng, vừa hiểu
biết rộng, có tầm nhìn bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau thì đó là lợi thế
vững chắc của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Các doanh nghiệp đều có sự phong phú và đa dạng về các nguồn lực, tuy
nhiên nếu không sử dụng hợp lý dẫn đến các nguồn lực dần cạn kiệt nhưng có
một nguồn lực là tồn tại vĩnh viễn và phát triển không ngừng đó chính là
nguồn lực con người một nguồn lực không thể thay thế đảm bảo cho sự phát
triển lâu dài của doanh nghiệp.
Sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học công nghệ len lỏi vào khắp
các lĩnh vực của đời sống xã hội đặc biệt trong quá trình toàn cầu hóa như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
Từ dự báo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tương
lai ngắn, trung và dài hạn mà có dự báo về cầu nhân lực cho phù hợp. Căn cứ
vào khối lượng công việc và hiệu suất làm việc của mỗi lao động sau đó phân
tích các yếu tố ảnh hưởng. Sử dụng các phương pháp như phương pháp dự
đoán của chuyên gia, phương pháp xác định xu hướng, phương pháp hồi quy
tuyến tính đơn nhất hay theo phương pháp đơn vị, phân tích tương quan.
+ Dự báo cung nhân lực
Bao gồm hai nguồn cung nhân lực:
Một là nguồn cung trong nội bộ doanh nghiệp để xác định nguồn cung
này cần nắm rõ chức danh nhân sự đã, đang và hiện có của doanh nghiệp
thông qua hồ sơ cá nhân của người lao động.
Hai là nguồn cung lao động bên ngoài đây là nguồn cung vô cùng rộng
lớn nguồn cung bên ngoài có thể từ các trường học, từ thị trường lao động
trên địa bàn, ngoài tỉnh, từ đối thủ cạnh tranh, hoặc người nước ngoài.
+ Cân đối cung – cầu nhân lực
Xác định được tình trạng thực tế về nguồn nhân lực hiện có và nguồn lực
sử dụng của doanh nghiệp là thông tin quan trọng để doanh nghiệp làm căn cứ
xác định về cầu nhân lực cũng như đảm bảo nguồn cung cấp nhân lực trong
thời gian ngắn, trung và dài hạn.
Khi xảy ra hiện tượng cung không đáp ứng về cầu thì doanh nghiệp cần
duy trì đảm bảo nguồn nhân lực hiện có đồng thời cần có thêm lao động để
lấp trống chỗ thiếu hụt do vậy doanh nghiệp cần phải tuyển dụng lao động
hoặc tuyển dụng lao động thời vụ cần có chính sách về thúc đẩy năng suất
cần thành lập hội đồng tuyển dụng, số lượng thành viên của hội đồng, chức
danh của từng người, đây là bộ phận rất quan trọng, điều hành hướng dẫn
trong suốt quá trình tuyển dụng.
+ Tuyển mộ nhân lực
Với những cách tuyên truyền khác nhau nhằm thu hút các nguồn lực
tuyển mộ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Khi thực hiện tuyển mộ thì
số lượng các ứng viên sẽ nhiều hơn số lượng lao động cần tuyển điều đó giúp
doanh nghiệp tìm ra được những ứng viên xuất sắc nhất, giỏi nhất. Trong quá
trình tuyển mộ sẽ tìm được những người có phẩm chất đạo đức, có chuyên
môn, kinh nghiệm và sức khỏe. Cần đánh giá quá trình tuyển mộ như số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
12
lượng ứng viên có đáp ứng yêu cầu không? Kinh phí cho quá trình tuyển mộ
là bao nhiêu?
+ Tuyển chọn nhân lực
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, bắt đầu quá trình tiếp xúc với các ứng
viên khi nộp hồ sơ để có những đánh giá sơ bộ ban đầu về đối tượng tuyển
chọn của doanh nghiệp như phong thái, hành vi, cử chỉ ra sao. Bước tiếp theo
thực hiện phỏng vấn sơ bộ trong giai đoạn này các ứng viên sẽ được hỏi
những câu hỏi nhằm xác định tố chất và sự phù hợp với công việc đồng thời
loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu. Với những ứng viên vượt qua
vòng phỏng vấn sơ bộ tiếp tục qua vòng phỏng vấn trực tiếp hoặc qua hình
thức thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm hoặc thi thực hành nghề. Tùy thuộc vào
từng vị trí công việc mà có các hình thức thi thích hợp. Đối với trường hợp
phỏng vấn trực tiếp các ứng viên sẽ trả lời nhanh hoặc hỏi các câu hỏi liên
buộc công tác đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Mọi tổ chức,
doanh nghiệp đều phải thực hiện hoạt động này mới có thể tồn tại và phát
triển trong thời đại khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển. Để thực hiện tốt
công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cần tuân thủ những nội dung sau:
+ Xác định mục tiêu đào tạo
Nhằm tránh lãng phí về kinh phí, thời gian buộc doanh nghiệp phả trả lời
được những câu hỏi như số lượng lao động cần đào tạo? Bộ phận nào cần đào
tạo? Đào tạo nội dung gì cho người lao động? Đối tượng giảng dạy là ai? Khi
đó bản thân doanh nghiệp phải nắm được thực trạng trình độ lao động của
toàn doanh nghiệp căn cứ vào hồ sơ lưu trữ của từng cá nhân, từng bộ phận
đồng thời xem xét đến khả năng hoàn thành công việc của họ để tìm ra những
lỗ hổng chuyên môn, tay nghề cho người lao động.
+ Xác định đối tượng đào tạo
Do kinh phí trong quá trình đào tạo bồi dưỡng và phát triển của doanh
nghiệp tương đối lớn buộc doanh nghiệp phải cân nhắc đến đối tượng đào tạo
là ai? Có phải tất cả người lao động thiếu các kỹ năng đều được đào tạo hay
hằng năm chỉ đạo tạo một bộ phận nhỏ? Việc xác định đối tượng đào tạo rất
quan trọng cần được căn cứ vào nhu cầu vào động cơ đào tạo của họ.
+ Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Câu hỏi đặt ra đối với doanh nghiệp sau khi xác định rõ mục tiêu, đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn