i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Sữa Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu trong luận văn này được thu thập và sử dụng một cách trung thực.
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép của bất cứ luận
văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu
nào khác trước đây.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Phúc Dũng
LỜI CẢM ƠN
ii
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến Giảng viên TS
Chu Thị Thuỷ, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cô đã dành nhiều tâm huyết, đưa ra những góp
ý xác đáng và hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:
- Quý thầy cô giáo Khoa Sau đại học - Trường Đại học Thương Mại đã trang
bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học để tôi có cơ sở nền tảng
thực hiện luận văn này.
- Các anh, chị và các bạn là lãnh đạo, nhân viên Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội
đã cung cấp cho tôi những số liệu, thông tin quý báu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ
cả vật chất lẫn tinh thần trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp......31
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA HÀ NỘI.............................................................................................34
2.1. Tổng quan về ngành sữa Việt Nam và Công ty Cổ phần sữa Hà Nội............34
2.1.1. Khái quát quá trình đầu tư và phát triển của ngành sữa tại Việt Nam......34
2.1.2. Khái quát về công ty cổ phần sữa Hà Nội...................................................37
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội..........46
2.2.1. Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội...............................46
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội.........50
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần
Sữa Hà Nội.............................................................................................................56
iv
2.3.1 Nhân tố bên trong.........................................................................................56
2.3.2. Nhân tố bên ngoài........................................................................................57
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội..58
2.4.1. Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân...............................................58
2.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân....................................................60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HÀ NỘI...................................................................63
3.1. Những định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đến năm
2017......................................................................................................................... 63
3.1.1. Mục tiêu phát triển.......................................................................................63
3.1.2. Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn năm 2015-2017.....................................64
3.1.3. Quan điểm phát triển...................................................................................66
3.1.4. Các chiến lược triển khai.............................................................................66
3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sữa Hà
Nội........................................................................................................................... 68
8
9
10
TÊN
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng
(Phương pháp tiệt trùng sữa trong bao bì)
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng UHT
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Sữa Hà Nội
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HanoiMilk
Bảng 2.1
giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 - 2014
Khả năng thanh toán của HanoiMilk giai đoạn
Bảng 2.3
2012-2014
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của HanoiMilk giai đoạn
Bảng 2.4
2012 – 2014
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của HanoiMilk giai
Bảng 2.5
đoạn 2012 – 2014
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của HanoiMilk giai
Bảng 2.6
đoạn 2012 – 2014
Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của HanoiMilk năm
Bảng 2.7
2015-2017
:
:
:
:
:
:
:
Doanh thu
Hội đồng quản trị
Lợi nhuận
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Vốn cố định
Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Vốn lưu động
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam tham gia ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế. Nhất là từ khi
Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO. Tuy nhiên, hiện nay sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường thấp. Nhiều doanh
nghiệp thua lỗ, phá sản hoặc đang trên bờ vực phá sản. Một số doanh nghiệp sản
xuất – kinh doanh các sản phẩm Sữa cũng không nằm ngoài thực tế trên.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh kém
Chi nhánh Hà Nam của Công ty CP Sao Thái Dương. Luận văn đã phân tích được
các nguyên nhân vì sao hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh chưa hiệu quả, tuy
nhiên, chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể và cần thiết.
Như vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà
Nội” làm luận văn Thạc sỹ không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là triển khai áp dụng những lí luận về hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cổ phần Sữa Hà Nội. Từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2012 - 2014 tại
Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
- Tổng hợp, phân tích các số liệu để làm rõ những nguyên nhân, tồn tại trong
vấn đề sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội.
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần Sữa Hà Nội.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn: Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn kết cấu theo
03 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội
nếu vốn không đủ lớn để trang trải những chi phí đầu tư ban đầu thì không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh. Do đó doanh nghiệp không những chỉ khai thác những
tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn khác như:
nhận vốn góp liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu vay vốn,...
- Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian: Do ảnh hưởng của sự biến động, giá
cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau đều khác nhau.
5
- Thứ năm: Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt. Khác với hàng hoá thông
thường, hàng hoá vốn khi bị bán đi người chủ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ
mất quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Giá cả mua
bán vốn chính là lãi suất cho vay. Giá cả mua bán vốn cũng tuân theo quy luật cung
cầu trên thị trường.
Từ những đặc trưng của vốn cho thấy vốn là nguồn lực có hạn, là cơ sở cho
việc hoạch định cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của
quá trình kinh doanh.
1.1.3. Phân loại vốn
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu
Theo hình thức sở hữu, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại là vốn
chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Khi mới thành lập thì
vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ. Trong quá
trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ
một số nguồn khác như lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển...
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản
phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành trong một vòng tuần hoàn khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng.
Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên nếu
số vốn này được sử dụng có hiệu quả thì sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại
được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình. Mặt khác, quy mô
của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến
trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại
có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
7
Vốn cố định có một ý nghĩa rất quan trọng, vì không chỉ chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có tính chất quyết định tới
năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng vốn cố định thường
gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro. Vì vậy, để
sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thường xuyên cần thực
hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định của
doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, còn giá
trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định
luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị. Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là tiền
đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị.
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là không phải chỉ là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có nghĩa là trong quá trình
sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện
đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của
TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quy định.
nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệp
còn cần có các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm...
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các đối tượng này sẽ chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những đối tượng lao động nói
trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái
giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
9
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ) nên đặc điểm vận động
của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong
doanh nghiệp TSLĐ được chia thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán
thành phẩm, sản phẩm dở dang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. TSLĐ
lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,
các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trước... Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
luôn vận động, thay thế và chuyển hoá nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành liên tục.
Vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này
được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình
tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh
doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về
hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất vốn lưu động hoàn thành một
vòng chu chuyển.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển và tuần hoàn của TSLĐ và vốn lưu động, có
thường xuyên xác định phần chênh lệch giữa giá thị trường với vốn bỏ ra ban đầu
về tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, đối với những khoản nợ
khó đòi cần tiến hành áp dụng các hình thức hợp đồng tín dụng thương mại để ngăn
chặn các hiện tượng chiếm dụng vốn.
1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền
đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Phải có một lượng tiền nhất định mới có
thể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh nghiệp mua các
tài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp (máy móc thiết bị,
xây dựng nhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo cho sự vận động của
doanh nghiệp (mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi…) và sự tăng
trưởng của doanh nghiệp (đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất). Vậy vốn là yếu tố
khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt
giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển.
Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan
trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật
định. Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhau
tầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau.
12
Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi
mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa
học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định
đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp.
Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện
có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển
thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực
hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá
nền kinh tế thị trường đó là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu, tối đa hóa lợi
nhuận. Để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, có được mức lợi nhuận cao nhất có thể. Có thể đánh giá
hiệu quả kinh doanh thể hiện rõ nhất bằng cách sử dụng thước đo tiền tệ để lượng
hóa các đầu ra và đầu vào, đánh giá quan hệ giữa chúng. Hiệu quả kinh doanh được
xác định bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:
- Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất
lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ
tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn có thể được đánh giá thông qua tốc độ quay
vòng vốn. Trên giác độ này, nếu vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp có thể
coi như đạt hiệu quả sử dụng vốn cao. Tuy vậy, tốc độ vòng quay của vốn còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác như: cơ cấu vốn hay cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp;
giá bán hàng liên quan đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, phương thức bán hàng,
phương thức thanh toán…, trong đó có các yếu tố phụ thuộc vào thể chế, hệ thống
thanh toán là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp.
14
Hiệu quả sử dụng vốn có thể được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế. Hiệu quả
sử dụng vốn được coi là cao khi doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao. Trong
nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng số
một đối với các doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất quyết định đến sự
sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Như vậy, quan điểm cho rằng một doanh
nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao có thể được xem như có hiệu quả kinh tế và
hiệu quả sử dụng vốn cao là hoàn toàn có cơ sở. Song trên thực tế, để có tỷ suất lợi
nhuận cao, doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong hàng loạt các hoạt động
của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
vốn trong một khoảng thời gian nào đó.
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh
nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc
phục được rủi ro trong sản xuất - kinh doanh. Mặt khác đối với các doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh
nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao,
giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng qui mô
sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên và người lao động, nâng cao
hiệu quả đóng góp cho xã hội.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ
vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển
Số vòng quay hàng tồn kho =
trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời
kỳ nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng
tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao.
Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
17
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu là tốt.
Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu
động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
18
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động mang
vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này
càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
19
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản
ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này
càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Vốn cố định bình quân