1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi. Các số liệu và
kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực.
NGƯỜI CAM ĐOAN
z
Vũ Thị Thu Hà
2
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian học tập và
thực hiện luân văn của mình, mặc dù gặp khá nhiều khó khăn nhưng nhờ có các
thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học Trường đại học
học Thương Mại đã chỉ giúp, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương
Mại và các thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, trang
bị cho tôi những kiến thức, lý luận cơ bản để tôi hoàn thành luân văn tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Công
Đoàn .
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người trong Công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
THÀNH CÔNG.............................................................................................32
4
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG...............................................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty..............................................32
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.........33
2.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty..............................................38
2.1.5. Khái quát kết quả kinh doanh.........................................................................43
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH
CÔNG.............................................................................................................49
2.2.1. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn................................................49
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................66
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................73
2.2.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................80
2.3. KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ.....................................................................85
2.3.1. Kết quả đạt được.....................................................................................................85
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................................................86
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG.............................88
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI....................................................88
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế
biến lâm sản Thành Công.............................................................................34
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác
và chuyên môn, trình độ được đào tạo........................................................40
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 20132015.................................................................................................................47
Bảng 2.3: Kết cấu vốn của công ty năm 2012-2015....................................50
Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn của Công ty cổ phần TM&DV chế biến
lâm sản Thành Công năm 2013-2015..........................................................52
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn
kinh doanh của công ty năm 2013-2015......................................................57
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2013-2015........................63
Bảng 2.8: Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2015.......................64
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty năm 2013-2015..................................................................................66
Bảng 2.10: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty năm 2013-2015 69
Bảng 2.11: Các khoản mục chi phí của công ty năm 2013-2015...............71
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công
ty năm 2013-2015...........................................................................................74
Bảng 2.13: Hàng tồn kho của công ty năm 2013-2015...............................78
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty năm 2013-2015...........................................................................................81
1
PHẦN MỞ ĐẦU
của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao
lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.
Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta
không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một
đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một
cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ
hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp
phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến Lâm Sản Thành Công
là một trong những doanh nghiệp về chế biến lâm sản lâu đời và có vị trí trên
địa bàn Thành phố Hải Phòng. Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác,
hiện nay công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả
vốn kinh doanh của mình.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm
sản Thành Công”
nhằm góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội
dung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp, đi sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những
nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn,
làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty.
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở tham khảo các luận văn cấp thạc sỹ cùng chung đề tài nghiên
cứu, cụ thể là các đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
3
4
nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình
Dương (TPP) đã được ký kết
Từ những kết luận đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”, tác giả
góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung quản
lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đi
sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản
và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dưới tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch
vụ chế biến lâm sản Thành Công.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty cho giai đoạn đến 2020.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn hiệu quả sử
dụng vốn và các yếu tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ
chế biến lâm sản Thành Công.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5
vốn của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công.
7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1.1. Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển
hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh
doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu
chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các
tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (1).
1.1.1.2. Vai trò của vốn trong kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng
doanh nghiệp càng co lại. Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn
tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần
sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn
nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm
lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh. Vốn là yếu tố
quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của
mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì
doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà
9
trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng
vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh
nghiệp có lợi thế trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng
vốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ
năng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày. Hơn nữa,
họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi
nhuận của các công ty nước ngoài.
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy
móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho
người lao động. Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh
doanh, dịch vụ.
Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi
đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,
tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh
doanh.
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
thức xã hội khác nhau. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật
đó. Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện
phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi
thời đại.
Hiệu qủa xã hội: Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu
xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được
của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường (1). Hiệu quả xã hội của các doanh
nghiệp thường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh
thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và
bảo vệ môi sinh.
()
Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS. Phạm Công
Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch
1
11
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết. Đạt được
hiệu quả kinh tế là tiền đề để thực hiện hiệu quả xã hội, đến lượt mình hiệu
quả xã hội đạt được sẽ thúc đẩy đạt được hiệu quả kinh tế. Như vậy, hiệu quả
kinh tế đạt được nếu thực hiện được mục tiêu kinh tế với sự tiết kiệm chi phí
đồng thời phải đạt được mục tiêu xã hội nhất định
Từ phân tích trên có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là tương quan so
sánh giữa kết quả đạt được và lượng vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó: Hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm mục
đích sinh lợi tối đa với sự tiết kiệm vốn.
1.1.3. Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài
sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp
(2)
.
Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh
nghiệp.
b. Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát
sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này
bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
1.1.3.3. Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn
Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố
định và vốn lưu động
a. Vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắp
đặt các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng
tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố
định hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số
vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không
mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng
13
hoá hay dịch vụ của mình. Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản
14
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị
sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định
lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị
của nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất
kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh
doanh. Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lý
vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là
các tài sản cố định của doanh nghiệp. Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài
sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứng
trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm
bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên liên tục. Vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền của các tài sản
lưu động của doanh nghiệp (1)
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại:
nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
lao động. Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao
và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm
tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở
rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của
doanh nghiệp.
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá
trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn
16
sau một chu kỳ sản xuất, đây cũng là điều khác biệt lớn nhất giữa vốn cố định
và vốn lưu động (vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông
qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản
phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1.Phương pháp đánh giá
a. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích. Phương pháp này đo lường các chỉ tiêu với nhau để thấy được sự thay
đổi của các chỉ tiêu đang nghiên cứu. Khi đó cần phải có một tiêu chuẩn hay
gốc để đối chiếu và các số liệu sau thường được sử dụng:
- Tài liệu kỳ trước (năm trước, quý trước, tháng trước);
- Các mục tiêu đã đề ra (kế hoạch, dự toán, định mức);
- Các chỉ tiêu tương ứng của những doanh nghiệp cùng ngành hay số
trung bình của ngành đó.
Để phương pháp này có ý nghĩa và đảm bảo việc so sánh được các chỉ
định lượng chứ không xem xét những yếu tố định tính như giá trị đạo đức hay
trình độ của người quản lý; trách nhiệm của người lao động.
Thứ hai, nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định ngắn hạn trước
ngày lập các báo cáo để tác động đến các tỷ số. Ví dụ, một doanh nghiệp có
thể cải thiện tỷ lệ khả năng thanh khoản bằng cách trả bớt những khoản nợ
ngắn hạn trước thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
18
Thứ ba, sự so sánh các tỷ số giữa các doanh nghiệp có thể dẫn đến sự
hiểu nhầm vì sự khác nhau trong thực tế công tác kế toán ở các lĩnh vực như:
tính khấu hao, ghi nhận thu nhập và tài sản vô hình hay năm tài chính khác
nhau. Vì vậy, các nhà phân tích thường phải đặt các doanh nghiệp trên một cơ
sở kế toán có thể so sánh được trước khi so sánh các tỷ số.
Thứ tư, có những tỷ số có tên gọi giống nhau nhưng các nhà phân tích
đôi khi lại sử dụng định nghĩa hoặc công thức khác nhau nên có thể dẫn đến
sự hiểu nhầm khi so sánh và diễn giải giữa các doanh nghiệp.
Thứ năm, kết quả kế toán được tính theo giá trị lịch sử của tiền tệ hay
tuân thủ theo nguyên tắc giá phí lịch sử (hoặc giá gốc). Trong khi đó một sự
thay đổi trong sức mua của đồng tiền do lạm phát có thể làm sai lệch tính so
sánh được của các chỉ tiêu vì chúng được tính toán ở những thời điểm khác
nhau. Ví dụ, khi lạm phát cao xảy ra ở nên kinh tế sẽ khiến các tỷ số so sánh
doanh thu và thu nhập ròng với tài sản và vốn chủ sở hữu có thể bị tăng lên.
Thứ sáu, nếu chỉ có một tỷ số thì không có ý nghĩa gì. Điều tạo nên sự phù
hợp của một tỷ số ở doanh nghiệp được quyết định bởi ngành của nó, chiến lược
quản lý và tình trạng của nền kinh tế. Kết luận một tỷ số tốt và chỉ số kia xấu là
một sự nhầm lẫn. Nói cách khác các tỷ số phải được đánh giá trong sự kết hợp với
hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và so sánh trong bối cảnh các doanh
nghiệp tương tự.