HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------
NGÔ THỊ THU HÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2013
Luận văn đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Kế Tuấn
Phản biện 1: PGS. TS. Bùi Văn Hƣng
Phản biện 2: PGS. TS. Đỗ Minh Cƣơng
Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ tại Học viện
Công nghệ Bƣu Chính Viễn Thông
Vào lúc:…………giờ………ngày……..tháng………năm……..
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thƣ viện Học viện Công nghệ Bƣu Chính Viễn Thông
vĩ mô những năm qua. Mặc dù có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn để duy trì
và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng hiệu quả sản xuất kinh
doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty bị suy
giảm. Tình trạng đó ảnh hưởng không những đến hoạt động của Công ty
trong ngắn hạn, mà còn cả trong triển vọng phát triển dài hạn của Công ty.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông
Hồng” với mục đích đi sâu phân tích thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn,
khẳng định những kết quả đạt được và tìm ra một số hạn chế cần tiếp tục
hoàn thiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung là vận dụng lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh
2
doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng, xác định những kết quả
tích cực, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông
Hồng.
Để thực hiện mục tiêu đó, luận văn sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
sau:
Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
nghiệp
1.1.1. Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh
Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.
Vai trò của vốn kinh doanh
Thứ nhất, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của
DN: Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất
kinh doanh của DN:
Thứ ba, vốn có vai trò quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả
năng cạnh tranh của DN.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
* Vốn cố định (VCĐ)
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển giá trị dần dần từng
phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển
khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị
Vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển
toàn bộ giá trị ngay trong một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng
luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức này, Nguồn VKD của DN được hình thành từ hai
nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu (Nguồn vốn CSH) và Nợ phải trả
- Nguồn vốn CSH là nguồn vốn do CSH đầu tư, doanh nghiệp được toàn
quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán. Vốn chủ sở hữu bao gồm
thiết lập được cơ cấu tài trợ hợp lý, dựa trên nguyên tắc: huy động trước
các nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn thấp, sau đó mới huy động tới các
nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN thành hai loại là:
Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà DN sử dụng có tính
chất ổn định và lâu dài trong sản xuất kinh doanh bao gồm: vốn CSH và
các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn lâu dài, được dùng để đầu tư,
mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết
cho hoạt động kinh doanh của DN.
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời
như: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các
khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả.
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời như
trên sẽ giúp cho nhà quản lý DN xem xét huy động các nguồn vốn cho phù
5
hợp với thời gian sử dụng vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2. Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất. Nâng
VKD
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
=
trên doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận VCS(ROE):
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
x
100%
x 100%
6
1.2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng
đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN.
chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là
mục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các DN khi tiến hành sản
xuất kinh doanh. Vậy tại sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD? Đó là
do xuất phát từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN
Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD
7
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD
trong các DN
1.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1.3.1. Những nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
- Tác động của thị trường
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tác động của môi trường tự nhiên
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
- Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Tác động của Công nghệ sản phẩm
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên
-Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Từ khâu cung ứng, khâu sản
xuất và khâu tiêu thụ sản phẩm
-Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:
-Lựa chọn các phương án đầu tư
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
Thiết kế quy hoạch điện đô thị, nông nghiệp, xí nghiệp; Thiết kế
cấp điện, chống sét đối với công trình xây dựng, dân dụng công nghiệp;
Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
Khảo sát địa chất công trình xây dựng
Tư vấn thẩm tra, thẩm định, quy hoạch dự án đầu tư, kỹ thuật, bản
vẽ thi công và tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và nội, ngoại thất; Kiểm định chất
lượng công trình, thí nghiệm xây dựng;
Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm, công trình và hệ thống điện,
viễn thông và các công trình kỹ thuật khác, hoàn thiện công trình xây
dựng;
Đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng. Kinh doanh ăn
uống. Kinh doanh lữ hành và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không
bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);
Kinh doanh thiết bị dân dụng, công nghiệp, y tế, nguyên liệu,
than, chất đốt; Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ, vật liệu xây
dựng, sắt thép;
Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, và các hoạt
động hỗ trợ cho vận tải; Cho thuê phương tiện vận tải, cho thuê thiết bị xây
dựng hoặc thiết bị phá dỡ có kèm người điều khiển;
Sữa chữa lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, cung cấp phụ tùng thay thế
máy móc, thiết bị phục vụ ngành công, nông nghiệp, giao thông, vận tải,
khai thác mỏ, cơ khí, thủy lợi, thủy điện, tự động hóa;
Khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm sản, thực phẩm, đồ
gỗ dân dụng và công nghiệp, khai thác quặng kim loại đen phục vụ luyện
gang thép, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh (trừ loại khoáng sản
Nhà nước cấm);
Kinh doanh nhập khẩu các loại hàng hóa, thiết bị vật tư, vật liệu
Năm
2010
(tỷ
đồng)
KHOẢN MỤC
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Năm 2011
Giá
Tỷ lệ
trị
tăng
(tỷ
(%)
đồng)
Năm 2012
Giá trị
(tỷ
đồng)
Tỷ lệ
tăng
(%)
113
Chi phí tài chính
11
8
-27%
6
-25%
Chi phí quản lý doanh nghiệp
9
3
-67%
2
-33%
Lợi nhuận thuần hoạt động SXKD
2
4
12
7
-42%
5
-29%
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (2010-2012)
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
xây dựng Sông Hồng
2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 2-2. Bảng phân tích tăng trƣởng tài
Đơn vị: Triệu đồng
31/12/2011
31/12/
Tăng so với
2010
Số
Giá trị
tuyệt
đối
Tài sản ngắn
hạn
Tăng so với 31/12/2011
Số
tƣơng
đối
236.547
246.528
9.981
4%
279.475
32.947
13%
42.928
18%
2.473
1.560
(913)
-36%
125.151
8.670
8%
268.028
12.878
10,2%
151.547
130%
Tiền và các
khoản tương
đương tiền
Các
ĐTTC
khoản
ngắn
hạn
Các
phải thu
khoản
10.099
11.046
947
9%
4.141
(6.905)
-63%
(5.958)
-59%
135.740
138.561
2.821
2%
148.710
70.149
0,8%
125.391
23.391
23%
24.267
24%
2.319
3.561
1.242
0,04%
615
(2.946)
-83%
(1.704)
-73%
Nhìn vào bảng phân tích tăng trưởng tài sản của Công ty cổ phần
xây dựng Sông Hồng từ năm 2010 - 2012 ta thấy tình hình vốn công ty
có sự biến động lớn. Nhìn vào quá trình tăng trưởng vốn của Công ty cổ
phần xây dựng Sông Hồng. Tốc độ tăng tổng tài sản tương đối nhanh và
mạnh cho thấy doanh nghiệp có những chính sách và bước đi đúng đắn
trong việc kinh doanh và quản lý kinh doanh. Trong các loại tài sản của
doanh nghiệp, nhóm tài sản có tốc độ tăng trưởng nhanh gồm Tiền và
các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, tài sản cố định và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Bảng 2-3. Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản
31/12/2010
Giá trị
Tỷ
(tr.
trọng
đồng)
246.528
1.560
7.580
125.151
101.191
11.046
138.561
33.000
102.000
3.561
385.089
279.475
1.806
5.500
268.028
4.141
148.710
22.704
125.391
615
428.185
63,5
0,6
5,6
31,2
23,2
2,7
36,5
12
Xét về cơ cấu vốn (Bảng 2-3), vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng. Vốn dài
hạn nhìn chung chiếm tỷ trọng thấp hơn so với vốn ngắn hạn của công ty,
tuy nhiên tăng dần từ năm 2010 tới năm 2012. Sự tăng lên nhanh chóng
của phần tài sản dài hạn, mặc dù do việc đầu tư mở rộng công ty nhưng
cũng gây sức ép lên việc huy động nguồn tài trợ cũng như đảm bảo tính
thanh khoản của công ty. Trong các loại vốn dài hạn, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn chiếm tỷ trọng khá lớn so với tài sản cố định. Năm 2010,
tổng tỷ trọng tài sản dài hạn là 36,5% thì các khoản đầu tư tài chính dài
hạn đã chiếm tới 27,1%. Tương tự như vậy với năm 2011 và 2012. Kết quả
này là do chiến lược chuyên môn hóa từng loại hình đầu tư và kinh doanh
và chuyển việc đầu tư qua các công ty khác của Công ty cổ phần xây dựng
Sông Hồng.
Bảng 2-4. Bảng phân tích tăng trƣởng nguồn vốn
Đơn vị:triệu đồng
31/12/
2010
Nợ phải trả
31/12/2011
31/12/ 2012
Tăng so với
Tăng so với
Tăng so với
31/12/2010
31/12/2011
4,0%
232.546 (2.446)
Nợ dài hạn
10.319
5.860
56,7%
46.447
Chỉ tiêu
16.179
-1,0%
30.268 187,0%
(12.298)
-5,0%
36.128
350%
15,0%
Quỹ khen
thưởng phúc lợi
Tổng nguồn vốn
522
643
121
372.287 385.089 12.802
23,2%
3,4%
1.394
751
428.185 43.096
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (2010-2012)
Tương ứng với sự tăng trưởng mạnh của vốn kinh doanh là sự tăng
trưởng mạnh về nguồn vốn kinh doanh. So với năm 2010, năm 2011, năm
2012 tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn mạnh, tập trung chủ yếu vào nguồn vốn
chiếm dụng. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có cách nhìn mới trong
trọng
(tr.
trọng
(tr.
trọng
đồng)
(%)
đồng)
(%)
đồng)
(%)
Nợ phải trả
255.163
68,5
251.171
46.447
10,8
Nguồn vốn chủ sở hữu
117.124
31,5
133.918
34,8
149.192
34,8
Vốn chủ sở hữu
116.602
31,3
133.275
34,65
147.798
9,3%. Như vậy năm 2012 nợ phải trả tăng so với năm 2010 số tiền là 23,3
triệu đồng tức là 9,3%. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có cách nhìn
mới trong phương hướng đầu tư dự án. Việc tăng cường sử dụng nguồn
vốn nợ một mặt giúp công ty có thể tận dụng được lá chắn thuế, giảm chi
phí đi vay. Tuy nhiên, mặt khác điều này cũng sẽ dẫn tới những khó khăn
nhất định trong khả năng thanh toán của công ty.
14
2.2.2 Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Bảng 2.6;2.7;2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
(Đơn vị tính: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu
1
2
3
4
DTT
VKD bình quân
Lợi nhuận ST
VCSH bình quân
5
6
Năm 2010
Năm 2011 Năm 2012
0.02
7
TSLNVCSH (ROE) (3/4)
0.08
0.05
0,04
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (20102012)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty chưa hiệu quả dẫn đến doanh thu, lợi nhuận giảm dần. Do đó, dẫn đến
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn của Công ty cũng bị giảm theo.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bang 2-9. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số phân tích tổng hợp
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hiệu suất sử dụng VCĐ
2,15
1,55
1,54
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
2,72
4,63
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng
(2010-2012)
Như vậy, nhìn vào bảng phân tích các chỉ tiêu tổng hợp vốn cố định
từ năm 2010 đến năm 2012, cùng với việc đánh giá nhận định các chỉ tiêu
trong mối liên hệ với nhau và so sánh giữa các thời kỳ, với giả định doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được loại trừ yếu tố trượt giá,
thì cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Xây dựng Sông Hồng đã có sự chuyển
15
dịch dần để phù hợp với hướng phát triển của thị trường.
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.2.4.1. Kết cấu vốn lưu động
Bảng 2-10. Các chỉ tiêu hiệu quả các khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Vòng quay các khoản phải thu bình
18,2
9,5
11,4
quân
20
38
11
Kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay các khoản phải trả bình
14,7
6,7
14,8
2010
Năm
2011
Năm
2012
CL
11-10
(29.716
236.386 206.670 196.947
)
12.724
7.185
5.389
(5.539)
CL
12-11
(9.723)
(1.796)
3 HS sinh lời VLĐ (2/1)
0,05
0,03
0,03
HS đảm nhiệm VLĐ
3
2,09
2,44
2,41
(2/1)
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông
Hồng (2010-2012)
Rõ ràng hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty còn thấp, vì với 1 đồng
VLĐ của Công ty bỏ ra chỉ thu về được khoảng 0,5 đồng doanh thu và
chưa đến 0,1 đồng lợi nhuận trong cả 3 năm nghiên cứu, hệ số đảm nhiệm
của Công ty có xu hướng tăng 2011nhưng lại giảm năm 2012. Điều đó,
Công ty cũng cần xem xét, chú ý quản lý và sử dụng thật hiệu quả VLĐ
của mình bởi VLĐ vốn được ví như “mạch máu” nuôi sống cho hoạt động
SXKD của Công ty.
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Bảng 2-13: Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm
Năm
Năm
STT
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
1 DTT
113.116 84.678 81.767
2 VLĐ bình quân
236.386 206.670 196.947
= 30.119
0,41
0,48
Do số lần luân chuyển VLĐ của công ty trong năm 2011 giảm đi 0,07
đã khiến cho VLĐ bị lãng phí 30.119 triệu đồng so với năm 2012.
Mức tiết kiệm vốn lưu động năm 2012 so với năm 2011:
81.767
81.767
VTK =
= -18.271
0,42
0,41
Như vậy, trong năm 2012, Công ty đã sử dụng tiết kiệm VLĐ so với
năm 2011 là 18.271 (triệu đồng). Do số lần luân chuyển VLĐ của công ty
trong năm 2012 tăng lên 0,01 đã giúp tiết kiệm một lượng VLĐ là 18.271
triệu đồng so với năm 2011.
* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Bảng 2-14. Các chỉ số khả năng thanh toán
Năm
Năm
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Khả năng thanh toán hiện hành
1,4
0,9
0,9
Khả năng thanh toán nhanh
đột xuất, còn lại gửi ngân hàng để tránh tình trạng tiền mặt tồn trong quỹ
không tạo ra lợi nhuận.
- Công ty đã thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tới các
đơn vị thành viên, giúp các đơn vị này có trách nhiệm hơn trong việc sử
dụng và quản lý vốn được giao, giảm được sự mất mát về tài sản như trước
đây.
2.3.2 Những tồn tại
- Công tác tổ chức hoạt động tài chính còn yếu.
- Công tác xây dựng các kế hoạch huy động và sử dụng vốn của
công ty còn yếu.
- Công tác quản lý chi phí: Ngoài chi phí quản lý doanh nghiệp, hệ
thống các thủ tục, các đầu mục chi phí của Công ty cổ phần Sông Hồng
vẫn rất nhiều, chi phí quản lý vốn rất đa dạng
- Công tác quản lý vốn lưu động còn yếu gồm các vấn đề như:
Vấn đề thu hồi công nợ chưa thực sự hiệu quả do cả yếu tố
khách quan lẫn chủ quan của doanh nghiệp. Các khoản phải thu chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng lượng vốn lưu động của Công ty, chủ yếu trong
các khoản phải thu là phải thu khách hàng.
Hàng tồn kho: Như đã nêu ở trên, do khối lượng các công trình
xây dựng của Công ty là rất nhiều, gối đầu qua các năm, do đó có nhiều
công trình dở dang tại thời điểm cuối mỗi năm, không thể thanh quyết toán
ngay, khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang còn cao. Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng lượng hàng tồn
kho.
Các khoản phải trả của công ty chưa được quản lý, cán bộ
nguồn nhân lực của công ty làm việc này chưa tốt, nên chưa tận dụng tối
đa các khoản phải trả của công ty.
- Công tác quản lý tài sản cố định còn lỏng lẻo, dẫn đến việc khấu
hao, hao mòn nhanh, việc mua sắm các thiết bị chưa được công ty quan
tâm đúng mức.
- Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đóng góp tích cực cho
cộng đồng xã hội.
- Nâng cao thương hiệu và uy tín của công ty trên thị trường bằng
chính chất lượng công trình và sự kết tinh trí tuệ trong từng sản phẩm, dự án.
- Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Trong
đó đặc biệt chú trọng việc đẩy nhanh và khai thác đúng tiến độ một số dự
án lớn trong năm 2011-2015.
- Thực hiện tốt công tác quản lý các mặt hoạt động, đặc biệt là về
kinh tế, không để xảy ra sai sót, vi phạm pháp luật, thực hiện minh bạch
trong công tác kế toán, thống kê tài chính.
- Tăng cường sự hài hòa trong các mối quan hệ lợi ích: Bên cạnh mục
tiêu lợi nhuận của công ty, INCOMEX xác định phải quan tâm đến sự hài
hòa trong quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
- Chú trọng đầu tư vào yếu tố con người: Chất xám được coi là một
20
tài sản quý giá của quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, nguồn lực con người là yếu tố cối lõi
tạo nên thành công của doanh nghiệp. Đầu tư vào nguồn nhân lực là một
trong những hoạt động đầu tư hiệu quả nhất vỡ nó quyết định việc sử
dụng, khai thác các nguồn lực khác.
3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần
xây dựng Sông Hồng trong giai đoạn 2010 – 2015
- Xây dựng và phát triển công ty theo hướng đa ngành nghề. Từng
bước mở rộng địa bàn hoạt động sang các địa bàn, khu vực khác nhau.
- Thực hiện đầu tư mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng
cường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty.
Triệu đồng
2.750
4
Lợi nhuận sau thuế
Triệu đồng
48.275
Tỷ lệ chia cổ tức
%
6%
Lao động bình quân
Người
123
Thu nhập bình
7
Triệu đồng
12.8
quân/tháng
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng
3.1.3. Định hướng và yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần Xây dựng Sông Hồng
Nhìn chung các công ty kinh doanh chủ yêu trong lĩnh vực Bất động
sản thường bị mất cân đối giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, vì thế
5
6
động cho các đơn vị trực thuộc phát huy quyền và trách nhiệm đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh đảm bảo mục tiêu cao nhất là lợi nhuận.
Hoàn thiện cơ cấu vốn theo kết cấu tài sản. Đối với tài sản ngắn
hạn, DN phải lập kế hoạch vốn bằng tiền cân đối tỷ trọng tiền của DN
22
trong việc chi trả nguyên vật liệu, trả lương, tỷ trọng các khoản phải trả
khác và tỷ trọng các khoản dự trữ cho việc chi đột xuất.
Hoàn thiện cơ cấu vốn theo nguồn hình thành bao gồm: Giảm
các khoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định là phải xác định danh mục đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị
cho hợp lý, tính khấu hao cho đúng cho đủ quản lý, sử dụng có hiệu quả
quỹ khấu hao, lập kế hoạch sữa chữa và sữa chữa tốt tài sản cố định. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, lưu động cần tăng nhanh tốc độ luân chuyển
vốn tăng cường công tác thu hồi nợ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
khâu thanh toán (chủ động thu hồi dứt điểm công nợ; Sử dụng nghiệp vụ
bao thanh toán, cố gắng không để phát sinh nợ mới), tham gia đấu thầu các
công trình có nguồn vốn rõ ràng, thanh toán theo hạng mục công trình và
chủ động kiến nghị chủ đầu tư nghiệm thu khi công trình hoàn thành
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần xây dựng Sông Hồng
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức hoạt động tài chính
3.2.2. Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn
3.2.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao
3.2.4. Quản lý chặt chẽ chi phí
3.2.5 Giải pháp về vốn và cơ cấu vốn
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động