luận văn thạc sĩ thương mại Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Viettel - Pdf 27

1

Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả của sự làm việc nghiêm túc, nỗ
lực nghiên cứu, phân tích của riêng bản thân tôi qua thời gian tìm hiểu và viết
bài vừa qua. Mọi thông tin và số liệu trong đề tài đều trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Viettel.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015


1
2

Để hoàn thành đề tài: 
 !!"# bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, Tôi còn nhận
được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trường Đại học
Thương mại. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các Thầy Cô giáo
trường Đại học Thương mại đã dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt cho Tôi những
kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, Tôi xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phan Thế Công đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi đến các Thầy Cô những lời chúc tốt
đẹp nhất!
2
3

3
4

CP : Cổ

động
4
5
 !"#$#%&
Tên sơ đồ, bảng Trang
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy tổ chức của Công ty 57
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 64
Bảng 2.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 65
Bảng 2.3 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn 68
Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 74
Bảng 2.5 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động 75
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 78
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông 83
5
6
'("!)
Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1 Biến động cơ cấu vốn lưu động qua các năm 71
Biểu đồ 2.2 Tình hình biến động cơ cấu vốn cố định qua các năm 76
Biểu đồ 2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 2013 - 2014 của công ty 79
6
7
*+&
1. ,-./010234506
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi
nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố: khả năng cung
ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn, trình độ quản lý và thị trường. Kinh doanh
hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: nhà kinh doanh, bạn hàng 7
khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinh doanh. Một giáo

nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị
trường mà không phải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của
nó. Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là
điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì
điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp
phải xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan
tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng
trong giai đoạn hiện nay. Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu
khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên
cơ sở tự chủ về mặt tài chính.
9
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ
chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất,
tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp
lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện này đã và
đang đặt ra rất nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thức cho các
doanh nghiệp trong nước để có thể tồn tại và phát triển. Hơn nữa, trong nền
kinh tế thị trường ngày càng mang tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình, nâng cao hơn nữa khả năng
ứng biến trước những thay đổi của môi trường kinh doanh. Các doanh
nghiệp cần phát huy sức mạnh nội tại của mình đồng thời tranh thủ tối đa
các nguồn lực bên ngoài để nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng và

kinh doanh của công ty.
89:-;<3-=-0>?--@-A<0>-B6-6-CDE@-;<3-
41-4506
Trong điều kiện kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề
được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà khoa học và hoạt động thực tiễn
đặc biệt quan tâm. Vì vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về những chủ đề
liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn với mức độ và cách tiếp cận khác nhau.
$%&'()
Trần Đình Huân (2011) đã có nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT7FUJISTU. Nghiên cứu đã hệ
11
thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong
các doanh nghiệp, đồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp. Từ dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng
sử dụng vốn tại Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT 7 Fujitsu. Trên
cơ sở phân tích các phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới,
nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được thì
nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế như: chưa đưa ra một số quan điểm về
hiệu quả sử dụng vốn, chưa đưa ra kinh nghiệm sử dụng vốn của các doanh
nghiệp có cùng đặc thù với đơn vị nghiên cứu, một số giải pháp đưa ra chưa
dựa trên điều kiện thực tế tại đơn vị nghiên cứu nên không có tính khả thi cao.
Với cùng đối tượng và phạm vi nghiên cứu như trên, Đỗ Thái Bình
(2013) cũng đã nghiên cứu về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của công ty
TNHH các hệ thống viễn thông VNPT 7 Fujitsu, song nghiên cứu được thực
hiện với dữ liệu thu thập được trong giai đoạn 201172013. Nghiên cứu đã
trình bày những cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh, các chỉ tiêu phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho tất cả các loại hình doanh nghiệp từ đó

với nhau, chưa có sự tham chiếu, kết nối các chỉ tiêu trong quá trình phân
tích. Cụ thể như khi phân tích về quy mô và tình hình biến động của cơ cấu
vốn, đề tài chưa tham chiếu với tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu và
lợi nhuận của công ty để có nhận xét toàn diện nhất về hiệu quả hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
Trong khi đó, một số nghiên cứu khác tập trung vào phân tích và tìm
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong các
13
ngành khác nhau như: Trần Hồ Lan (2003) với “Những biện pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước ngành
nhựa Việt Nam”; Nguyễn Quỳnh Sang (2008) với luận án “Nghiên cứu một
số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng
giao thông”; Nguyễn Văn Tạo (2008) với nghiên cứu “Biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam’.
Dựa trên sự quan tâm và mục đích của nghiên cứu, các nghiên cứu này có
những phạm vi và đối tượng nghiên cứu khác nhau.
Bùi Thị Trâm Anh (2013) đã có nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn ngành sản xuất phim ảnh. Nghiên cứu đã phân tích những
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
của ngành sản xuất phim ảnh từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này. Song
bài viết mới chỉ đề cập đến tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn và các giải pháp chung cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất
phim ảnh mà chưa đi sâu vào nghiên cứu một cách đầy đủ, chuyên sâu về một
doanh nghiệp cụ thể nào trong ngành sản xuất phim ảnh.
$%&'(*)
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn
đề vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một số nội dung của một số công
trình nghiên cứu được phân tích cụ thể sau đây:
Thapa, Priya Darshini Pun (2013) đã có nghiên cứu ảnh hưởng của việc

doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Cấu trúc vốn tối ưu liên
quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. Tài trợ bằng
15
vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời giảm mức độ
phân tán các quyết định quản lý. Tuy nhiên, tài trợ bằng vay lại tạo ra gánh
nặng nợ, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới
vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn
góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên,
các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng
cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng
kể cho đội ngũ quản lý. Sự phát triển lý thuyết về cấu trúc vốn ghi nhận hai
kết quả nghiên cứu có đóng góp quan trọng. Luận điểm của Modigliani và
Miller (viết tắt là M-M), 1958 và 1963, cho rằng với các quyết định đầu tư
nhất quán, các đối tác có quyền lợi liên quan nhưng không nằm trong doanh
nghiệp phải đại diện cho cấu trúc vốn có tác động tới giá trị doanh nghiệp. Dư
nợ tối ưu của doanh nghiệp cần cân bằng khoản thuế được giảm trừ nhờ việc
thanh toán lãi vay với chi phí ngoại sinh của khả năng vỡ nợ.
Các nghiên cứu trên được thực hiện dựa trên các mục đích nghiên cứu
khác khau do đó mà phạm vi nghiên cứu khác nhau. Nhìn chung, các nghiên
cứu đã giúp các nhà nghiên cứu trả lời được câu hỏi nghiên cứu và đạt được
những thành công nhất định. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp lại có đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, tính chất và quy mô nguồn vốn
khác nhau do đó phải đi sâu vào tìm hiểu và phân tích tại doanh nghiệp mới
có thể đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó.
Song qua tìm hiểu, Tôi được biết chưa có đề tài nghiên cứu nào về “hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Viettel”. Vì vậy, với
đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, Tôi đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công trình Viettel” để phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

M9CN-//-@-A<4506
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
7 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu của công ty, bao gồm: Báo
cáo tài chính các năm 2012 7 2014; bản cáo bạch, sổ kế toán các tài khoản liên
quan; quá trình hình thành và phát triển của công ty,… để từ đó có được
những số liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty. Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo;
các chính sách của Nhà nước điều chỉnh VKD và sử dụng VKD của các
doanh nghiệp; các đề tài nghiên cứu có liên quan để có được những dữ liệu
tổng quát về VKD và hiệu quả sử dụng VKD.
- Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào số liệu thứ cấp (số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo kiểm
toán, báo cáo quản trị, ) làm cơ sở cho các phân tích và nhận xét về thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Thông qua việc xây dựng các bảng
biểu, đồ thị và hình vẽ bằng phần mềm excel, đề tài đưa ra các so sánh, đối
chiếu số liệu qua các năm nhằm rút ra các nhận xét cần thiết làm sáng tỏ thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Công trình Viettel.
- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản, giúp nhận thức được các
hiện tượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác
nhau giữa các sự vật, hiện tượng. Đề tài đã sử dụng phương pháp so sánh để:
+ So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán năm 2014 so
với năm 2013 để thấy được sự biến động tăng giảm và xác định nguyên nhân.
18
+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục
trong tổng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động.
+ So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối
và số tuyệt đối của từng khoản mục vốn qua các năm.
- Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Theo quan điểm của Mác: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa của Mác về vốn có tầm
khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của
vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài
sản cố định, nguyên vật liệu và tiền công.
Theo David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định
nghĩa về vốn là: vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật
là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác. Vốn tài
chính là các giấy tờ có giá trị và tiền mặt của doanh nghiệp.
Theo Đinh Văn Sơn (2013) thì căn cứ vào vai trò của vốn đối với quá
trình kinh doanh, vốn được hiểu như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng
tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp.
 Phân loại vốn kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào những góc độ khác nhau
mà ta có các cách phân loại vốn khác nhau:
20
 Phân loại VKD căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn:
Phân loại theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh bao gồm 2 loại: Vốn cố
định và vốn lưu động.
- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn. Kết cấu vốn
cố định (VCĐ) gồm: giá trị của tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư,
đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác. Đây là bộ phận vốn góp phần
tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết sử dụng trong dài hạn cho doanh
nghiệp. VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ một năm trở
lên. Sự luân chuyển này phụ thuộc vào chính quá trình khai thác, sử dụng và
bảo quản các tài sản dài hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan
của doanh nghiệp.
7 Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ).

(H' 7 T'). Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên liên
tục nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác
nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn
được đan xen vào nhau và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Sau mỗi
chu kỳ sản xuất VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn.
Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này: giúp doanh nghiệp thấy
được tỷ trọng, cơ cấu của từng loại vốn trong tổng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp mình từ đó có thể lựa chọn một cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành của vốn:
Theo cách phân loại này thì VKD gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác mà
22
doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định. Nợ phải trả
là sự thể hiện bằng tiền của những nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp có
trách nhiệm thanh toán cho các chủ thể kinh tế khác. Khác với vốn chủ sở
hữu, nợ phải trả luôn có thời hạn nhất định gồm: nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.
+ Nợ ngắn hạn thường được hình thành từ các nguồn:
Nợ phải trả có tính chất chu kỳ: tiền lương, tiền công phải trả người lao
động nhưng chưa đến kỳ trả, các khoản thuế, bảo hiểm xã hội phải nộp nhưng
chưa đến kỳ nộp, phải trả người lao động…Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn
này không phải trả tiền lãi tuy nhiên, nguồn vốn này thường có quy mô nhỏ,
thời gian sử dụng ngắn.
Tín dụng nhà cung cấp: là nguồn vốn nảy sinh do việc doanh nghiệp
tiến hành mua chịu vật tư, hàng hóa của nhà cung cấp vật tư, thiết bị. Nguồn
vốn này có hạn chế là quy mô thường không lớn, việc huy động vốn phụ
thuộc vào tình hình tiêu thụ hàng hóa, mối quan hệ và tình hình chấp hành kỷ
luật thanh toán của doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng: gồm các khoản vay ngắn hạn (thời gian vay dưới
12 tháng) của ngân hàng. Doanh nghiệp được lợi về thuế khi sử dụng nguồn

điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định của nhà
quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và
tình hình thực tế của doanh nghiệp. Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc
xem xét tính hợp lý của cơ cấu huy động nguồn vốn để có một cơ cấu vốn phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
24
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
7 Nguồn vốn thường xuyên: gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài
hạn. Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường
xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7 Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng,
đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp, hình thành các kế hoạch về tổ chức
các nguồn vốn trên cơ sở xác định quy mô vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn
và qui mô thích hợp cho từng nguồn vốn nhằm tổ chức sử dụng hợp lý và có
hiệu quả.
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các
lợi ích kinh tế 7 xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả
kinh doanh bao gồm: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả
kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định.

11 năm 2014, công ty cổ phần được định nghĩa như sau:
1. Công ty cổ phẩn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trích đoạn Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status