(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang giai đoạn 2014 2018 - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2014 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS. Nguyễn Thế Đặng là
người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo,
công chức, viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang, Văn
phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Giang, các cơ quan ban ngành khác có liên
quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện
luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii

iv

2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của thành phố
Hà Giang ...................................................................................................................24
2.2.2. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà
Giang, giai đoạn 2014 - 2018 ....................................................................................24
2.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành
phố Hà Giang, giai đoạn 2014 - 2018 .......................................................................24
2.2.4. Định hướng và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất trong thời gian tới .......25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................25
2.3.1. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ...........................................................25
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ...............................................25
2.3.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ................................................25
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................28
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của thành phố
Hà Giang .......................................................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................28
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................................32
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................................33
3.2. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang,
giai đoạn 2014 - 2018 ................................................................................................33
3.2.1. Thực trạng quá trình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang, giai đoạn
2014 - 2018 ...............................................................................................................33
3.2.2. Quá trình biến động đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang, giai đoạn
2014 - 2017 ...................................................................................................... 41
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Hà Giang giai đoạn 2014 – 2018...............................................................................49
3.3.1. Yếu tố gia tăng dân số và việc làm .................................................................49
3.3.2. Yếu tố đô thị hóa .............................................................................................50

Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của thành phố Hà Giang .....................39
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của thành phố Hà Giang .....................40
Bảng 3.6. Tình hình biến động sử dụng đất của thành phố Hà Giang giai đoạn
2014 - 2018 ................................................................................... 42
Bảng 3.7. Biến động cơ cấu sử dụng đất so với diện tích tự nhiên của thành phố Hà
Giang giai đoạn 2014 – 2018 ...................................................................44
Bảng 3.8. Tình hình biến động đất đai của thành phố Hà Giang giai đoạn 2014 2015 .........................................................................................................46
Bảng 3.9. Tình hình biến động đất đai của thành phố Hà Giang giai đoạn 2015 2016 .........................................................................................................47
Bảng 3.10. Tình hình biến động đất đai của thành phố Hà Giang giai đoạn 2016 2018 .........................................................................................................48
Bảng 3.11. Cơ cấu dân số của thành phố Hà Giang, giai đoạn 2014 - 2018 ............50
Bảng 3.12. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Giang, giai đoạn 2014 - 2018 ......................................................51
Bảng 3.13. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Giang
giai đoạn 2014 – 2018..............................................................................52
Bảng 3.14. Phân kỳ quy hoạch diện tích các loại đất phân bổ theo các mục đích sử
dụng đất của thành phố Hà Giang ...........................................................53
Bảng 3.15. Tình hình xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân tại thành phố Hà Giang, giai đoạn 2014 - 2018 ................55
Bảng 3.16. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ ...............................56
Bảng 3.17. Ý kiến các hộ điều tra về mức độ tác động của chuyển mục đích .........58
Bảng 3.18. Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong tương lai............................ 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH


SDĐ

Sử dụng đất

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với thời gian thì con
người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai trở thành
công cụ của con người. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của
con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất. Đất đai
tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm,
là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi vá các công trình thuỷ lợi khác.
Luật đất đai 1993 của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:
“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đại bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ,
nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Hà Giang trong giai đoạn 2014 – 2018.
- Xác định và phân tích một số yếu tố tác động đến chuyển đổi mục đích sử
dụng đất trên địa bàn thành phố.
- Đề xuất định hướng giải pháp cho sử dụng đất của thành phố có hiệu quả và
bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đây là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã được học về vấn đề chuyển
đổi mục đích sử dụng đất, đồng thời là cơ hội áp dụng lí thuyết vào thực tiễn. Giúp
bản thân rèn luyện kĩ năng, nghiên cứu sau khi ra trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quá trình chuyển đổi mục đích đất
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá.
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đề xuất
những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần đẩy
nhanh quá trình sử dụng đất đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận

5

lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về
bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi
phạm. Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao
chất lượng môi trường. Thực hiện tốt chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu
quả nạn phá rừng, cháy rừng; tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên. Quản lý,
khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác…” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2011).
Từ ngàn đời nay, mối quan hệ giữa con người với đất là mối quan hệ đa chiều,
vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội. Có thể nói, đất nông nghiệp
là trung tâm của các mối quan hệ trong xã hội, là sự liên kết cuộc sống của họ qua
nhiều thế hệ. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là một vấn đề hết sức
nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi có sự giải quyết thấu tình, đạt lí của các cấp lãnh đạo.
Luật đất đai 2013 đã thực sự đi vào cuộc sống, đánh giá chung là việc các định
quyền sử dụng đã rõ ràng và cụ thể hơn. Việc tham gia của đất đai vào quá trình
tăng trưởng, quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư... đều mang lại hiệu quả rất lớn.
1.1.1.2. Cơ sở lý luận về chuyển mục đích sử dụng đất
 Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất:
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới được pháp luật đất đai đề cập từ năm
2001 (khi sửa đổi, bổ sung lần 2 Luật Đất Đai 1993) (Luật Đất Đai 1993).
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra
quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng với những diện tích đất
cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về hình thức sử dụng đất.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là phạm trù hẹp hơn, tuy cũng chỉ sự
thay đổi về mục đích sử dụng của đất, nhưng đó là mục đích của đất nông nghiệp
này sang mục đích nông nghiệp khác hoặc từ đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp còn được hiểu theo các góc
độ về mặt pháp lý, về kinh tế tổ chức…Về mặt pháp lý, chuyển đổi mục đích sử

4, Tổ chức sự nghiệp công.
 Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất:
Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước
mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử
dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
Điều 11 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền, nhưng phải
đăng ký biến động, gồm: Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng
trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Đất đai là một tài sản quý báu và là một nguồn lực quan trọng phục vụ cho
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, cùng với những đổi mới toàn diện về thể chế kinh tế - xã hội, những
nghiên cứu lý luận kinh điển Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề
ruộng đất cũng đã được quan tâm và hệ thống pháp về luật đất đai ở nước ta cũng
từng bước được thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu của tiến trình này.

tỉnh Hà Giang ban hành Quy định về thu tiền bảo về, phát triển đất trồng lúa khi
chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Hà Giang.
1.2. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên Thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên Thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới khoảng 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149
triệu km2 (chiếm 29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha
(chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới
được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm
13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất
trồng trọt toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có
46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản
xuất nhưng chưa được khai thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm
10% tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
Đất có năng suất cao: 14%
Đất có năng suất TB: 28%
Đất có năng suất thấp: 28%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích khác. Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo




10

tại hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tài nguyên về đất đai và sở hữu nhà nước
(đối với đất đai và công trình xây dựng công cộng). Tài sản công cộng (bao gồm cả
đất đai công cộng) có đặc điểm là không được mua và bán. Trong trường hợp cần
sử dụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đất
đai tư nhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một
cách công bằng.
Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc sở hữu tài nguyên, vì vậy
để phát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất
sớm và thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hành Đạo luật
về kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên. Năm 1973 và
năm 1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển
đô thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của
một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch
đó là cấp xã. Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên
quan đến cả quyền sở hữu tài nguyên và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của
Nhà nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai,
quản lý quy hoạch đô thị. Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh
mối quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch
lãnh thổ…
Về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duy trì chế
độ sở hữu tài nguyên về đất đai, nhưng công tác quản lý nhà nước về đất đai của
Pháp được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất quy củ và khoa
học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó
thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin

đất đai ở Mỹ tương đương với quyền sử dụng đất ở Việt Nam.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở
hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản
lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa
dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục
tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước,
tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia,
đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện
để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật
thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh
quốc gia (Vũ Đình Chuyên, 2008).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12

1.2.2. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất nông
nghiệp là 24.696 nghìn ha (chiếm 74,56 % tổng diện tích tự nhiên). Diện tích đất
bình quân trên đầu người ở Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất thế giới. Ngày nay với
áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn, rửa trôi
bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức, quá trình
chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng…
cùng với chế độ chăm bón chưa phù hợp, tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là
100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến
diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp.
Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7 %, đất nông

đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp địa
phương. Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài nhưng
công tác quản lý chưa được chặt chẽ.
Sau giai đoạn đổi mới (từ năm 1986 – 1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều quy
định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp
ứng được tình hình đổi mới của đất nước. Vì vậy, Hiến pháp 1992 ra đời đã khắc
phục được những hạn chế của Luật Đất đai 1987 và trên cơ sở của Hiến pháp 1992
thì ngày 14 tháng 7 năm 1993 Luật Đất đai năm 1993 đã được Quốc hội khóa IX
thông qua.
Luật Đất đai năm 1993 đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản để quan hệ đất đai ở
nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng
XHCN. Luật này đã đề cập đến nhiều nội dung quan trọng và hoàn thiện hơn.
Trong quá trình chúng ta thực hiện Luật Đất đai 1993 đã đạt được khá nhiều
thành tựu đáng kể nhưng cùng với sự phát triển thì một số nội dung của Luật cần
được thay đổi và bổ sung thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của đất nước đặt ra.
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đai mới –
Luật Đất đai 2013. Và trong số các nội dung đổi mới mà Luật đề cập có nội dung về
chuyển mục đích sử dụng đất nói chung và chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp nói riêng. Như vậy, Đảng và Nhà nước đã quan tâm tới việc sử dụng đất
đúng theo mục đích cũng như hạn chế việc tự ý chuyển đổi mục đích đất nông
nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Và cho đến nay chúng ta vẫn đang
thực hiện theo Luật Đất đai 2013 cùng với những văn bản dưới Luật để quản lý và
bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách tốt nhất (Nguyễn Thị Dung, 2010).
Quá trình chuyển mục đích sử dụng đất luôn diễn ra ở mọi thời điểm. Trước
kia khi chưa có Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích thì quá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hội thảo do Văn phòng Quốc hội phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
tổ chức nhằm đóng góp những ý kiến giúp Chính phủ xây dựng dự án Luật Đất đai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




15

sửa đổi cho phù hợp, góp phần đảm bảo hài hòa lợi ích phát triển kinh tế đất nước,
đồng thời đảm bảo ổn định xã hội và an ninh lương thực quốc gia.
Bên cạnh đó, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH cũng nảy sinh
nhiều vấn đề bất cập như thu hồi đất nông nghiệp, giá cả đền bù, tạo công ăn việc làm
cho nông dân bị thu hồi đất, tái định cư... Kết quả giám sát của Quốc hội cho thấy
hơn 80% đơn khiếu nại tố cáo liên quan về đất đai cần tiếp tục xem xét giải quyết.
Kết quả thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 7 năm qua (20012007) cho thấy: Có trên 500.000 ha diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi chuyển
sang đất phi nông nghiệp, chiếm 5% đất nông nghiệp đang sử dụng; Đặc biệt, đất
nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục đích đô thị hóa và công nghiệp hóa năm
sau luôn tăng hơn năm trước.
Ngoài ra, vẫn còn tồn tại tình trạng một số nơi không cần đất nông nghiệp
hoặc sản xuất không hiệu quả cần được chuyển mục đích thì không được quy hoạch.
Nơi đất sản xuất nông nghiệp tốt thì lại quy hoạch chuyển mục đích, không phải để
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng không phải mở rộng đô thị mà
quy hoạch để làm sân golf dẫn đến hàng vạn nông dân mất đất sản xuất, đời sống
khó khăn phải đi tha phương cầu thực, thậm chí đây là một trong những nguyên làm
cho tình hình mất an ninh trật tự, tệ nạn xã hội tăng lên.
Diện tích đất nông nghiệp đang từng ngày bị chuyển đổi mục đích sử dụng
một cách thiếu quy hoạch và tùy tiện nên ngày càng bị thu hẹp một cách báo động
(Cục Trồng trọt), cụ thể: Tổng diện tích đất lúa toàn quốc hiện nay là trên 4,1 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status