ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo
hướng TS. Nguyễn Đức Nhuận. Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi
tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thanh luận văn này. Xin chân
thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy, đóng
góp những ý kiến quý báu cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Phòng Đào Tạo, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm hỗ trợ thực hiện các thủ tục
trong quá trình hoàn thành luận văn; Cảm ơn lãnh đạo và các anh chị đang công
tác tại Phòng Tài nguyên & Môi trường TP. Thanh Hóa, Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất, các phòng ban chức năng của TP. Thanh Hóa đã tạo điều
kiện và cung cấp tài liệu, số liệu; Cảm ơn các ông bà cán bộ, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và nhân dân địa phương đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo
sát trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi,
động viên tôi hoàn thành khóa học và luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Thị Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
iv
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Thanh Hóa
ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất............................................................ 28
2.3.2. Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố
Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................... 28
2.3.3. Đánh giá của cán bộ quản lý và người sử dụng đất .............................. 28
2.3.4. Xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 .................. 29
2.3.5. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
kinh tế - xã hội, môi trường và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy
hoạch sử dụng đất............................................................................................ 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 29
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 29
2.4.3. Phương pháp thống kê, so sánh............................................................. 31
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính ......................... 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 32
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố Thanh Hóa ...... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 35
3.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng....................................................... 40
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Thanh Hóa ....................................................................................................... 42
3.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa giai
đoạn 2016 – 2018 ............................................................................................ 43
3.2.1. Khái quát quy hoạch sử dụng đất của thành phố Thanh Hóa giai đoạn
2016 - 2020 ..................................................................................................... 43
3.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên môi trường
CNH - HĐH
NĐ
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Nghị định
QHSDĐ
: Quy hoạch sử dụng đất
TN & MT
: Tài nguyên và Môi trường
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và
từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người
dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta
luôn coi đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu. Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả”.(Chương II, Điều 18). Luật Đất đai năm 2013 quy định
nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.
Luật đất đai 2013 quy định rất rõ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
còn bộc lộ nhiều bất cập. Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm
định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có
sử dụng đất chưa tốt. Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa
sát thực tế, tính khả thi thấp. Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều
vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc
trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân
dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí
đất đai. Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và
dễ dẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là ở những nơi
có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư và chuyển
thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2018 và
xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Thanh Hóa
giai đoạn 2016 – 2018
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
- Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2016 – 2018
- Xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất
cấp thành phố và xây dựng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc
đang đặt ra hiện nay ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; ngoài ra kết quả
nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện
tương tự.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước
rất to lớn.
* Chức năng dự trữ
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng
của con người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
* Chức năng không gian sự sống
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay
đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá
của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá
khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản
xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của
hệ sinh thái tự nhiên.
1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
Luật Đất đai 2013 cho biết: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất
đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai.
sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất
cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất,
một số công năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo
quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và
mang tính toàn cầu. Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công
năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền
lại lâu dài cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất
Theo Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Việc sử dụng đất được xây dựng
trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội:
- Về yếu tố tự nhiên:
+ Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều
kiện khí hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa.
+ Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều
kiện địa hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất theo điều kiện địa hình,
theo độ cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
+ Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học
nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt, do
đó sử dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp.
+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ
địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất,
do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của
nguồn nước.
44,46
55,16
10,70
1.7
Đ.7,07346Đlúa iênh rha,
NTS
322,08
316,69
-5,39
1.8
Đ.8339346Đlúa iênh r
NKH
301,02
273,72
-27,30
29,36
29,36
0,00
2.3
Đ.3,00006phòngiênh
SKK
241,38
245,02
3,64
2.4
Đ.4,51006phòngiênh
SKN
31,62
35,51
3,89
SKS
47,83
44,25
-3,58
2.8
Đ.8520006phòngiênh rha
DHT
2.701,48
2.675,17
-26,31
2.9
Đ.9031176phòngiênh rha, y hoy ho
DDT
20,2
19,50
67
2.12
Đ.1246176phòngiênh
ONT
1.337,78
1.327,74
-10,04
2.13
Đ.1354746phòngiê
ODT
1.802,29
1.852,29
50,00
2.14
Đ.1477296phòngiê sở cơ quan
22,65
0,00
2.17
Đ.1700296phòngiê sở ca, y hoy
NTD
176,35
155,18
-21,17
2.18
Đ.1807296phònvật liệu xây dựng,
làm đồ gốm
SKX
18,53
17,26
-1,27
2.19
8,35
8,35
0,00
2.22
Đ.22sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
834,76
829,67
-5,09
2.23
Đ.2397ng, ngướ.2397ng, ngòi
MNC
93,45
76,34
-17,11
hoạch được duyệt).
Đất phi nông nghiệp: diện tích theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt
là 8.192,88 ha, sau khi điều chỉnh giảm xuống còn 8.163 ha (giảm 29,88 ha so
với kế hoạch được duyệt).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
68
Đất chưa sử dụng: diện tích theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt là
259,65 ha, sau khi điều chỉnh giảm xuống còn 245,57 ha (giảm 13,94 ha so với
kế hoạch được duyệt).
3.5. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến kinh tế - xã hội, môi trường và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác
quy hoạch sử dụng đất
3.5.1. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến kinh tế - xã hội và môi trường
3.5.1.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn
thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 làm căn cứ
cho việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu
hồi đất góp phần hạn chế sử dụng đất sai mục đích;
Phương án điều chỉnh quy hoạch thành phố Thanh Hóa đến năm 2020 là
điều tiết nguồn thu từ đất, trên cơ sở các yếu tố gia tăng giá trị đất, đã đa dạng
hóa hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai như đấu giá quyền sử
dụng đất, khai thác giá trị đất tăng thêm từ việc quy hoạch mở rộng đô thị, khu
an ninh lương thực cho đất nước ta theo kết luận số 53 KL/TW của Bộ chính
trị ngày 5/8/2009. Diện tích đất lúa duy trì sẽ phát triển theo hướng sản xuất
hàng hóa, hình thành cánh đồng sản xuất tập trung quy mô lớn theo hướng
VietGap để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo lợi ích cho người
trồng lúa. Thực hiện đề án quy hoạch đất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên nền đất lúa nước, tức là trên nền đất trồng lúa người sản xuất
được quyền chuyển đổi cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu quả sản xuất với điều
kiện không làm mất các yếu tố phù hợp để trồng lúa, khi cần thiết có thể quay
lại trồng lúa mà không phải đầu tư lớn, đồng thòi phải phù hợp với hiện trạng
cơ sở hạ tầng của địa phương, hạn chế đầu tư lớn và gắn với xây dựng nông
thôn mới.
Bên cạnh sản xuất lúa đảm bảo an ninh lương lực thì phương án điều
chỉnh quy hoạch cũng cân đối diện tích đất nông nghiệp để tạo ra những vành
đai nông nghiệp sạch, an toàn để cung ứng thực phẩm cho dân cư, các khu đô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
70
thị - công nghiệp - dịch vụ trên địa bàn thành phố.
3.5.1.3. Đánh tác đnng của phương án quy hoạch sử dụng đgt đ i với việc giải quyết
quỹ đ t ở, mức đ ảnh hưhng đgn đ i sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao đlng
phải chuyển đ i nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đgt
Từ nay đến năm 2020, dân số thành phố tăng nhanh, gồm cả tăng dân số
tự nhiên và tăng cơ học do cho lao động đến làm việc tại các nhà máy thuộc
các cụm công nghiệp, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, khu sản xuất
kinh doanh tập trung làm cho nhu cầu chỗ ở tăng thêm. Sự gia tăng dân số ở
các địa phương cũng gây áp lực đòi hỏi mở rộng các khu dân cư, tăng quỹ đất
trí quỹ đất ở và quỹ đất phát triển hạ tầng cho các xã, phường;
Đô thị hóa gắn liền với phát triển các cụm công nghiệp và các khu thương
mại - dịch vụ, khu sản xuất kinh doanh tập trung đảm bảo tính liên kết cùng hỗ
trợ nhau phát triển. Dự kiến đến năm 2020 diện tích đất cụm công nghiệp, đất
sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ khoảng 587,42 ha. Cụm công
nghiệp, đất sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ được bố trí nằm ở vị trí
thuận lợi giao thông, tạo sự hấp dẫn các nhà đầu tư;
Thực tế cho thấy, hạ tầng giao thông được đầu tư cải tạo, nâng cấp mang tính
chiến lược, bền vững đã tạo lực hấp dẫn, thu hút đầu tư, góp phần quan trọng
vào sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
3.5.1.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc
Trong phương án điều chỉnh quy hoạch cũng đã thể hiện rõ những mục
tiêu, nhiệm vụ và quan điểm trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa. Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa với phát
triển du lịch và hoạt động thông tin đối ngoại nhằm truyền bá sâu rộng các giá
trị văn hóa trong công chúng. Giữ gìn nguyên vẹn và đầy đủ các di tích đã và
đang được xếp hạng, không để xuống cấp, tổn thất hoặc bị hủy hoại;
Phương án điều chỉnh quy hoạch cũng đã tính toán đầy đủ quỹ đất nhằm
đáp ứng được việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh.
3.5.1.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng
khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích
rừng và tỷ lệ che phủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
73
Tăng cường công khai tài chính, ngân sách các cấp, tiếp tục đổi mới
chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính cho việc thực hiện các chính sách xã hội,
giải quyết việc làm cho người lao động.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tích cực đầu tư phát triển, thực
hiện đổi mới cơ cấu đầu tư, tăng cường thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp tư
nhân, ngoài quốc doanh.
Mở rộng hình thức thu hút vốn bao gồm hợp tác kinh doanh, liên doanh,
đầu tư 100% vốn nước ngoài…
Về đầu tư thiết bị công nghệ: Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về
thông tin thiết bị công nghệ, triển khai các đề tài khoa học công nghệ, tiến độ
khoa học, kỹ thuật phục vụ sản xuất, hỗ trợ kinh phí đầu tư thiết bị công nghệ
và có chính sách ưu đãi.
3.5.2.3. Giải pháp về tăng cường nhân sự và đào tạo nguồn nhân lực cho quản
lý đất đai
Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và quy hoạch sử dụng đất các cấp.
Bổ sung đủ nhân sự có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm đáp ứng
yêu cầu quản lý cho các cấp để thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
Mở các lớp tập huấn bồi dưỡng về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và nghiệp vụ về quản lý đất đai.
3.5.2.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện
Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tới các xã, phường,
các ban ngành và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
đất, để sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả cao.
Phối hợp với các Sở, ngành, các thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
về triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3.5.2.5. Về khoa học công nghệ và kỹ thuật
Ứng dụng các công nghệ mới phù hợp vào công tác địa chính và quản lý
đất đai, tổ chức các khoá đào tạo chuyên đề tương thích với từng chương trình
ứng dụng công nghệ mới, giúp người sử dụng nắm bắt nhanh và làm chủ công
nghệ vận hành.
Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (viễn thám, GIS…), nhất là các chương trình có tác dụng
nâng cao năng suất - chất lượng công tác quy hoạch, giúp triển triển khai nhanh
và đồng bộ về quy hoạch giữa các cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
*Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh
Thanh Hóa. Nằm ở vị trí rất thuận lợi về địa lý, giao thông - vị trí trung tâm
trên các tuyến giao thông huyết mạch bao gồm đường bộ, đường sắt và đường
sông. Cách Thủ đô Hà Nội 155 km về phía Nam, là thành phố cửa ngõ phía Bắc
Trung Bộ - Nam Bắc Bộ; có Quốc lộ 1A, có đường sắt thống nhất Bắc - Nam
chạy qua với điểm dừng là ga Thanh Hoá và nhiều tuyến đường Tỉnh lộ khác
tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế - xã hội.
* Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Thanh