ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG HOÀI NAM
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
CHO HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG HOÀI NAM
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2018 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
CHO HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Xuân Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã
giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
Trương Hoài Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................................3
1.2. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước .............5
1.2.1. Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960.............................................................6
Nội dung 4. Định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Xuân
Trường .......................................................................................................................19
Nội dung 5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng
cao công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .........................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................19
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ...............................................19
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ................................................19
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu .............................................20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Xuân Trường ảnh hưởng đến
quy hoạch sử dụng đất ...............................................................................................21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................24
3.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ..........................................................26
3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ..........................................................27
3.1.5. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ..............................28
3.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................28
3.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường...........32
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 huyện
Xuân Trường .............................................................................................................33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
v
3.2.1. Khái quát Quy hoạch sử dụng đất của huyện Xuân Trường giai đoạn
2011-2015 .................................................................................................................33
3.2.2. Kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 của huyện
Xuân Trường ............................................................................................................36
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
HĐND
Hội đồng nhân dân
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất .............................................................................................47
Hình 3.2. Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển
kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương .........................................48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược
phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng
đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ
đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất
và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Vì vậy quy
hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các
lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử
dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước
mắt mà cả lâu dài. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần
được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai.
Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các
đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững
tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan
trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương
phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ lập kế hoạch sử dụng
đất huyện Xuân Trường đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện và
của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đến năm 2018 và định hướng kế hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 cho huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định”
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 huyện
Xuân Trường;
- Định hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Xuân Trường;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tác
thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn. Đồng thời kết quả
nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách có hiệu quả
và tiết kiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
4
- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh
Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 20112020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giai đoạn 20112020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nam Định về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Xuân Trường;
- Công văn số 190/UBND-VP3 ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nam Định về việc triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 2015-2020.
- Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 02/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nam Định về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân
Trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nam Định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nam Định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường,
tỉnh Nam Định đến năm 2030, định hướng đến năm 2050;
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXII tại Đại hội
đại biểu Đảng bộ huyện Xuân Trường lần thứ XXIII (nhiệm kỳ 2015-2020);
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, 2016, 2017, 2018 huyện
Xuân Trường;
- Kế hoạch sử dụng đất huyện Xuân Trường năm 2015, 2016, 2017, 2018.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai.
Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ
môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Một nguyên tắc cơ bản của
các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác. Tại các nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước
đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan
quản lý đất đai thực thi.
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng
ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian. Việc mọi quan tâm
chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi
trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.
Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có
khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất
đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm
phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau.
* Trong nước:
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy
định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn,
nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy
hoạch. Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử
dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau:
1.2.1. Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960
Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ở
một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền
tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa.
1.2.2.Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975
Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng
đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất
đai. Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã
được đặt ra ngay từ những năm 1960, các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có
những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng
kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại.
“Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào
các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay
công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ” (Nguyễn Dũng
Tiến, 2005).
Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng
Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều
kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
một cấp vị lãnh thổ nào đó. Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các
phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra
những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất.
Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông
nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này.
1.2.3. Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993
Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ
bản trên phạm vi cả nước. “Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các
công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy
hoạch sử dụng đất đai.
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã
quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và
phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch
triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)”. Trong chương
trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài
nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi
đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là
nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.
Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 về
xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện,
đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên
phạm vi cả nước hết sức sôi động.
Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà
thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai. Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ
yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản
xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công
nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị.
Khi Luật Đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm
1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quy
định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và là
một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Trong
thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa
phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai
1988. Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó
Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu. Vấn đề này có mặt được
nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều
bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị.
1.2.4. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch
sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn. Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập
và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại tỉnh Nam Định, từ ngày 03 đến
ngày 08 tháng 4 năm 1995. Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai
được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã.
Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm
ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính
chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm
kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 đến 16 tháng 9 năm 1995. Trên cơ sở đúc
rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn
thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995
về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong
phạm vi cả nước. Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các
dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy
nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai.
Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp tỉnh, cấp huyện.
1.3. Khái quát chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.3.1. Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân
cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ
Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
1.3.2. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể.
1.3.4. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện là việc phân chia quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện theo từng năm để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
+ Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
+ Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;
+ Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
+ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
+ Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã
trong năm kế hoạch;
+ Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử
dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai 2013 trong
năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư
nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận
để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,
kinh doanh;
+ Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các
loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật
này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
15
http://lrc.tnu.edu.vn