(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện một số mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20162018 - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA NGỌC SỸ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ
MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA NGỌC SỸ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ
MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .............................................................. ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................... x
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Đóng góp mới, ý nghĩa của đề tài ......................................................... 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .......................................... 4

1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................... 4
1.1.1. Khuyến nông ................................................................................... 4
1.1.2 Mô hình khuyến nông .................................................................... 11
1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................... 17
1.3. Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam ........ 17
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................. 17
1.3.2. Ở Việt Nam ................................................................................... 19
1.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu........................................................... 29
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................... 32

3.4 Mô hình SWOT về xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông
trên địa bàn huyện Pác Nặm ......................................................... 86
3.5. Một số định hướng và giải pháp ...................................................... 88
3.5.1. Định hướng.................................................................................... 89
3.5.2. Giải pháp ....................................................................................... 90


v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 100

1. Kết luận ............................................................................................. 100
2. Kiến nghị ........................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 102


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBKN

: Cán bộ khuyến nông

CLBKN

: Câu lạc bộ khuyến nông

KN&PTNT

: Khuyến nông và Phát triển nông thôn



Bảng 3.4.

Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong trồng trọt..................... 48

Bảng 3.5.

Kết quả thực hiện các mô hình trồng trọt giai đoạn 20162018 ................................................................................... 50

Bảng 3.6.

Mô hình chăn nuôi triển khai trong giai đoan 2016-2018 51

Bảng 3.7.

Công tác đào tạo và tập huấn chăn nuôi ........................... 53

Bảng 3.8.

Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong mô hình chăn nuôi ...... 54

Bảng 3.9.

Mô hình thủy sản triển khai trong giai đoạn 2016-2018 .. 56

Bảng 3.10.

Kết quả thực hiện các mô hình chăn nuôi giai đoạn 20162018 ................................................................................... 59

Bảng 3.11.

Hiệu quả kinh tế cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô
hình chăn nuôi truyền thống ............................................. 69

Bảng 3.19.

Chi phí đầu tư cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô
hình chăn nuôi truyền thống ............................................. 70

Bảng 3.20.

Hiệu quả kinh tế cho mô hình chăn nuôi khuyến nông và mô
hình chăn nuôi truyền thống ............................................. 71


viii
Bảng 3.21.

Chi phí đầu tư cho mô hình nuôi cá diêu hồng (cho 01 lồng
100m3) ............................................................................... 73

Bảng 3.22.

Hiệu quả kinh tế cho mô hình nuôi cá diêu hồng ............. 74

Bảng 3.23.

Sự thay đổi phương thức canh tác của các hộ dân............ 75

Bảng 3.24.


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1.

Sơ đồ phương hướng giải quyết các vấn đề của đề tài ............. 36

Sơ đồ 3.1:

Hoạt động thông tin tuyên truyền với mô hình trồng trọt ........ 46

Sơ đồ 3.2.

Hoạt động tuyền truyền với các mô hình chăn nuôi ................. 52

Sơ đồ 3.3.

Cây vấn đề ................................................................................ 91

Sơ đồ 3.4.

Cây mục tiêu ............................................................................. 92

Sơ đồ 3.5.

Tổ chức bộ máy khuyên nông .................................................. 96


x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

trong huyện. Các mô hình khuyến nông triển khai ở khu vực nghiên cứu chủ
yếu thuộc lĩnh vực trồng trọt (mô hình lúa, đậu tương, ngô lai) và chăn nuôi
(mô hình lợn thịt và vỗ béo trâu bò). Chỉ có 1 mô hình về lĩnh vực thủy sản là
mô hình nuôi cá diêu hồng, do huyện Pác Nặm có diện tích mặt nước nhỏ; diện
đất rừng sản xuất đa số đã được phủ kín, diện tích đất trống còn lại rất ít.
- Các mô hình khảo sát, đánh giá cơ bản đạt kết quả cao so với kế hoạch:
Mô hình trồng lúa xã Cổ Linh đạt 100% về diện tích, 107,7% về năng suất; mô
hình đậu tương xã Cao Tân đạt 100% về năng suất, 104,6% về sản lượng; mô
hình ngô lai đạt 100% về diện tích, 96,7% về sản lượng; mô hình chăn nuôi lợn
thịt đạt 92,5% về quy mô đàn, 96,1% về sản lượng; mô hình vỗ béo trâu bò đạt
97% về quy mô đàn và 90,7% về sản lượng.
- Kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực nhất là lĩnh vực sản xuất nông
lâm nghiệp từng bước được đẩy mạnh và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
hóa nâng cao năng suất, chất lượng thực hiện các mô hình khuyến nông và giá
trị thu nhập trên diện tích đất canh tác. Việc thực hiện Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới đạt được những kết quả quan
trọng.
- Các mô hình khuyến nông đã có tác động tích cực làm thay đổi nhận
thức của người dân trong việc thực hiện các mô hình khuyến nông và phát triển
sản xuất, phần lớn các hộ đều đánh giá cao hiệu quả của mô hình khuyến nông
và dần từ bỏ việc sản xuất nông nghiệp theo kiểu truyền thống nên các mô hình
khuyến nông dần được nhân rộng cả về quy mô và vùng địa lý.
- Đề tài cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển, nhân
rộng mô hình như: Điều kiện tự nhiên; trình độ lao động, trình độ cán bộ khuyến
nông; nguồn vốn đầu tư; chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, môi trường
xã hội. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp khắc
phục dựa trên cơ sở phát hiện của đề tài. Giúp các nhà quản lý tham khảo xây
dựng và nhân rộng mô hình khuyến nông hiệu quả hơn.





2
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được trong lĩnh vực sản xuất nông,
lâm nghiệp. Nông thôn mới còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém: Sử dụng đất
đai chưa hợp lý, còn lãng phí lớn; cơ cấu kinh tế nông nghiệp và ngành nghề
nông thôn chuyển dịch chậm; sản xuất còn manh mún, tự phát, thiếu ổn định
và quy mô sản xuất nhỏ lẻ và phân tán; trình độ sản xuất không đồng đều, chưa
có sản phẩm chất lượng, có thương hiệu trên thị trường. Việc ứng dụng tiến bộ
khoa học vào sản xuất còn hạn chế như: Sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác
bền vững, sản xuất hàng hóa gắn kết với thị trường và xây dựng thương hiệu
cho sản phẩm hàng hóa còn yếu kém. Chính vì vậy, giá trị sản xuất nông nghiệp
trên một đơn vị diện tích canh tác còn thấp; công nghiệp chế biến nông sản và
bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển. Thu thập của người lao động khu vực
nông, lâm nghiệp thấp, còn phụ thuộc vào thiên nhiên, nhiều rủi ro…
Để phát huy được lợi thế của địa phương đồng thời khắc phục được những
tồn tại, định hướng cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong giai đoạn
2016 - 2020, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng huyện Pác Nặm lần thứ III,
nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 26/4/2016 của Ban
Chấp hành đảng bộ tỉnh lần thứ ba (khoá XI) về phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên
thị trường giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó đã đề ra mục tiêu cho phát triển
nông lâm nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020 là đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo
hướng đầu tư liên doanh, liên kết phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị
trên một đơn vị diện tích từ đó xây dựng các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp
có sức cạnh tranh trên thị trường.
Xuất phát lý do trên, để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện
Pác Nặm việc đánh giá kết quả xây dựng các mô hình khuyến nông, để lựa chọn
phát triển, nhân rộng các mô hình có hiệu cao là rất cần thiết. Vì vậy tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện một số mô hình khuyến nông trên

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khuyến nông
1.1.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngư
nghiệp, các trung tâm khoa học nông lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng kết quả
nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để họ áp dụng nhằm
thu được nhiều nông sản hơn. Hiểu theo nghĩa này thì khuyến nông chỉ là công
việc chuyển giao KTTB trong nông nghiệp (Trần Văn Hà, 1997).
Theo nghĩa rộng: Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân biết
KTTB còn phải giúp họ liên kết với nhau để phòng chống thiên tai, để có vật
tư kỹ thuật, để sản xuất, để tiêu thụ sản phẩm, để thi hành chính sách của Chính
phủ và luật lệ của Nhà nước, giúp cho nông dân phát triển khả năng tự quản lý,
tổ chức cuộc sống một cách tốt nhất (Phạm Bảo Dương, 2009).
Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp giáo
dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông
nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng và
phát triển nông thôn mới (Nguyễn Văn Long, 2006).
Còn theo định nghĩa của Cục khuyến nông khuyến lâm thì: Khuyến nông
là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những chủ trương, chính
sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản
lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông
dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản
thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời
sống và phát triển nông nghiệp nông thôn (Cục khuyến nông - khuyến lâm Quốc
gia, 2000).
Theo Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 24/5/2018 về khuyến nông: Khuyến
nông là hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thông tin, truyền bá, kiến thức




6
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia
phát triển nông nghiệp nông thôn.
b) Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:
(1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân
là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định. Vì vậy, nhiệm
vụ của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ
trong SXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựa
chọn. Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng
nhưng vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lúc đó họ sẽ tự áp
dụng.
(2) Nguyên tắc không làm thay: Cán bộ khuyến nông (CBKN) giúp đỡ
nông dân thông qua trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp để họ mắt thấy
tai nghe. CBKN cần thao tác chậm để nông dân theo dõi, vừa làm vừa giải thích
sau đó mời nông dân làm thử.
(3) Nguyên tắc không bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó
khăn ban đầu về kỹ thuật, giống và vốn mà từng hộ nông dân không thể tự đầu
tư áp dụng do hạn chế về nguồn lực của mình. Không nên bao cấp toàn bộ,
tránh trường hợp nông dân ỉ lại không phát huy được năng lực và trách nhiệm
vào công việc.
(4) Nguyên tắc khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều: Giữa nông
dân với các tổ chức và cơ quan khác luôn có mối quan hệ, khuyến nông phải
phản ánh trung thực những ý kiến tiếp thu, phản hồi của nông dân về những
vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi khắc phục.
(5) Nguyên tắc khuyến nông không hoạt động đơn độc: Khuyến nông
phải phối hợp chặt chẽ với các tổ chức phát triển nông thôn khác. Ngoài việc
phối hợp chặt chẽ với các trường, viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa

* Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước: Là tổ chức giúp nhà nước
thực hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn.


8
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách nông nghiệp. Trực tiếp
cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước,
trên cơ sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp.
b) Chức năng của hoạt động khuyến nông
Hoạt động khuyến nông nói chung có các chức năng: Đào tạo, hướng dẫn,
tuyên truyền và tư vấn về KTTB cho nông dân; Cung cấp dịch vụ như: cây con
giống, chữa bệnh vật nuôi, bảo vệ thực vật, tiêu thụ nông sản cho nông dân;
Kiểm tra, đánh giá các hoạt động khuyến nông, các chương trình phát triển
nông thôn; Khuyến nông còn là cầu nối giữa sản xuất và nghiên cứu

Nghiên
cứu

Nông dân

Khuyến nông

Nguồn: Cục khuyến nông - khuyến lâm (2000)
Ngoài ra, hoạt động khuyến nông còn có chức năng nâng cao nhận thức
về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật,
quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát
triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm
nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn. Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

doanh có lãi; (4) Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân cho
các nông dân khác làm theo; (5) Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến thức
quản lý kinh tế cho hộ nông dân để tăng năng suất chất lượng sản phẩm, tăng
thu nhập, nâng cao mức sống cho họ; (6) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và
tham gia cung ứng vật tư cho nông dân; (7) Truyền bá thông tin kiến thức, lối
sống sinh hoạt lành mạnh, đề cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, nhằm


10
phát triển nền nông nghiệp bền vững (Phương pháp khuyến nông, Dự án PTNT
Cao Bằng - Bắc Kạn, 2004).
Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ về công tác khuyến nông,
khuyến ngư đã nêu rõ: Nội dung hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:
(1) Thông tin, tuyên truyền; (2) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; (3) Xây dựng
mô hình và chuyển giao KHCN; (4) Tư vấn và dịch vụ; (5) Hợp tác quốc tế về
khuyến nông, khuyến ngư.
Có hai nội dung mới đã được nêu ra trong Nghị đinh này là: Thứ nhất:
Khuyến nông thực hiện việc tư vấn và dịch vụ: Tư vấn hỗ trợ chính sách pháp
luật. Tư vấn hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp (lập dự án đầu tư phát triển nông
nghiệp, ngành nghề nông thôn…). Tư vấn hỗ trợ, phát triển ứng dụng công
nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm, thuỷ sản. Tư vấn hỗ trợ quản lý, sử
dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn. Tư vấn hỗ trợ đổi
mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp tác sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp, của các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
Thứ hai: Khuyến nông thực hiện hợp tác quốc tế: Tham gia các hoạt động về
khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế. Trao đổi kinh
nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài. (Nghị
định số 83/NĐ-CP ngày 24/5/2018).
Như vậy nội dung khuyến nông là rất đa dạng bao gồm cả nội dung kinh
tế, kỹ thuật, xã hội nhân văn và môi trường. Trong đó chuyển giao KTTB cho

đều có một mùa vụ sinh trưởng phát triển nhất định. Khi triển khai mô hình các
cán bộ khuyến nông căn chú ý đến mùa vụ để cây trồng vật nuôi có điều kiện
phát triển tốt nhất, đem lại hiệu quả và năng suất cao.
- Mô hình khuyến nông phù hợp về đối tượng tuyên truyền: Đối tượng
tuyên truyền là một yếu tố rất quan trọng khi triển khai mô hình, chúng ta không
thể triển khai mô hình khuyến nông có kỹ thuật phức tạp cho người dân tộc
miền núi, trình độ dân trí thấp và còn nhiều hạn chế về kinh tế.
1.1.2.2 Mô hình khuyến nông lý thuyết


12
- Mô hình khuyến nông trình diễn kết quả
Để đưa một kỹ thuật mới hay một sang kiến cải tiến kỹ thuật đến với nông
dân cần phải trải qua 3 bước: Khám phá ra kỹ thuật; Thử nghiệm và chứng
minh; Khuyến cáo.
Việc khám phá kỹ thuật thường được thực hiện ở các cơ quan nghiên cứu
(các Viện khoa học, các trường chuyên nghiệp các trung tâm nghiên cứu), đôi
khi nảy sinh từ chính người nông dân do nhu cầu cải thiện năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm. Việc thử nghiệm và chứng minh thường được tiến
hành tại các cơ quan nghiên cứu (do các nhà khoa học tiến hành) hoặc ngay tại
đồng ruộng (do các nhà nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông cùng với nông
dân thực hiện). Đôi khi việc thử nghiệm và chứng minh chỉ đơn thuần do nông
dân tự mày mỏ tiến hành. Trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp hầu hết các kỹ
thuật mới đòi hỏi phải được thử nghiệm và chứng minh bởi các nông dân ngay
trên đồng ruộng (hay trang trại) của họ trước khi khuyến cáo như là kỹ thuật đã
được cải tiến cho vùng.
Giai đoạn của quá trình chứng minh các kỹ thuật được gọi là "Trình diễn
kết quả". Trình diễn kết quả là một kênh thông tin truyền thống hữu hiệu, nó
đưa ra những bằng chứng chứng tỏ rằng một kỹ thuật đã được cải tiến, đã được
cán bộ khuyến nông ủng hộ và có thể áp dụng tại địa phương. Dưới sự hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status