Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn Giai Đoạn 2011-2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ HIỀM

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011-2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K9 - QLĐĐ

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2013 - 2015


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 - 2015

Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Sau khi hoàn
thành khóa học ở trường, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại huyện Pác
Nặm, tỉnh Bắc Kạn với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2011-2013”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô,
cá nhân, cơ quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi
đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến giảng
viên Khoa Tài nguyên & Môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn
các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện
Pác Nặm đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!


Công văn

DT

:

Diện tích

ĐVT

:

Đơn vị tính

GCN

:

Giấy chứng nhận

GCNQSD

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GDTX

:


Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TN&MT

:

Tài nguyên và Môi trường

TT

:

Thứ tự

TT

:

Thông tư

TW

:

2.1.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 4
2.1.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai ............................................................................................... 4
2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
người sử dụng đất ........................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 5
2.1.2.1. Khái niệm về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........ 5
2.1.2.2. Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất......................... 5
2.1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước ................................................................ 6
2.1.2.4. Quy định chung về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ........................................................................................................ 8
2.1.2.5. Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................. 12
2.1.2.6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, thị trấn.......................................................................... 13
2.1.2.7. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
đang sử dụng đất .......................................................................................... 14
2.1.2.8. Công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo BĐĐC .. 15
2.1.2.9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..................... 17


2.1.2.10. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ...................... 17
2.1.2.11. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. . 20
2.1.2.12. Các tài liệu phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ....................................................................................................... 21
2.1.2.13. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ....................................................................................................... 22
2.1.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và tỉnh
Bắc Kạn ....................................................................................................... 24
2.1.3.1. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước .... 24
2.1.3.2. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Bắc Kạn

tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến giảng
viên Khoa Tài nguyên & Môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn
các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện
Pác Nặm đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 08 năm 2014
Sinh Viên

Chu Thị Hiềm


4.2.1. Sơ lược tình hình quản lý đất đai ........................................................ 37
4.2.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành .............................................. 37
4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính ........................................................................ 38
4.2.1.3. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.............................................. 38
4.2.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........................................ 38
4.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất .................................................................................................. 39
4.2.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ..................................................................... 39
4.2.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai..................................................... 40
4.2.1.8. Quản lý tài chính về đất đai ............................................................. 40
4.2.1.9. Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị

4.3.3.1. Thuận lợi ......................................................................................... 56
4.3.3.2. Khó khăn ......................................................................................... 57
4.3.3.3. Giải pháp ......................................................................................... 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 61
5.1. Kết luận ................................................................................................. 61
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 63


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tổng hợp các loại đất chính của huyện Pác Nặm.......................... 30
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Pác Nặm năm 2013 ................. 43
Bảng 4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức ở
các xã trên địa bàn huyện Pác Nặm .............................................................. 45
Bảng 4.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia
đình, cá nhân ở các xã trên địa bàn huyện Pác Nặm ..................................... 47
Bảng 4.5 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp ở các xã trên địa bàn huyện Pác Nặm ............................................... 49
Bảng 4.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các
xã trên địa bàn huyện Pác Nặm .................................................................... 51
Bảng 4.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nuôi trồng thủy sản
cho các xã trên địa bàn huyện Pác Nặm........................................................ 53
Bảng 4.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các xã trên
địa bàn huyện Pác Nặm ............................................................................... 55


1

PHẦN 1


quan tâm hàng đầu của toàn xã hội nên việc đăng kí đất đai, cấp GCNQSD
đất là hết sức quan trọng nó liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người sử
dụng đất đối với nhà nước. Tạo điều kiện cho nhà quản lý và sử dụng một
cách có hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế hiện nay của công tác quản lý đất đai, với kiến thức
đã học được. Được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo - ThS. Hoàng
Hữu Chiến - Giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2013”
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá kết quả của công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Pác
Nặm giai đoạn 2011 – 2013. Xác định được những thuận lợi và khó khăn
trong công tác cấp GCNQSD đất của huyện. Đề xuất những giải pháp khắc
phục những khó khăn, góp phần thúc đẩy công tác cấp GCNQSD đất đạt được
hiệu quả cao hơn trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, thông tin điều tra thu thập phải đảm bảo chính xác, phản
ánh trung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai
trên địa bàn huyện Pác Nặm.
- Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng
địa phương và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nước qui định.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ xung, hoàn thiện, củng cố
những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất
ngoài thực tế.



5

2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước với người sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các
quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1. Khái niệm về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì:
- GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan
hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất.
- GCNQSD đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất
do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2.1.2.2. Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
* Các quyền chung của người sử dụng đất.
Điều 105 Luật đất đai 2003 [2] quy định người sử dụng đất có quyền
chung sau đây:
1. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
3. Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử

đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BĐĐC

:

Bản đồ địa chính

CP

:

Chính phủ

CT – TTg

:

Chỉ thị thủ tướng

CV

:

Công văn

DT


:

Kế hoạch – Phòng Tài nguyên và Môi trường



:

Nghị định

NQ

:

Nghị quyết

ThS

:

Thạc sĩ

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT


:

Ủy ban nhân dân

VPĐKQSD

:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng



:

Quyết định


8

2.1.2.4. Quy định chung về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
* Yêu cầu
Theo bài giảng thống kê đất đai thì thửa đất xin đăng ký, cấp GCNQSD
đất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: Đăng ký đúng đối tượng, diện tích
trong hạn mức được giao, đúng mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, thực
hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Thiết lập đầy đủ
hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật: Theo quy định phải đảm bảo yêu

trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất quy định tại Điều 2 của
Nghị định này gồm:
- Người đứng đầu các tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách
nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của của tổ chức mình.
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích, đất phi nông
nghiệp đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây
dựng trụ sở UBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hoá,
giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa
và các công trình công cộng khác của địa phương.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư.
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà
nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.
- Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với
việc sử dụng đất của hộ gia đình.
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân người nước
ngoài chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình.


10

- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng
chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử
dụng đất đó.
Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người
chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân được xác định là người sử dụng đất theo quy định tại khoản
3 Điều 83 của Nghị định này.
2. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất quy định tại

đồng thế chấp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân
dân quy định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Người sử dụng đất quy định tại Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003.
- Người mua bán nhà ở gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý hoá giá nhà ở gắn liền với đất.
Đối tượng không được cấp GCNQSD đất.
Theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:
- Đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tại điều 3 của Nghị định 181.
- Đất Nhà nước thuộc quỹ đất công ích do UBND xã, phường, thị trấn
quản lý sử dụng.
- Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là
đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 Điều 41
Nghị định này.
- Theo quy định tại Điều 50, 51 của Luật Đất đai năm 2003.
- Người nhận khoán đất trong các nông lâm trường.


MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất ..................... 4

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác
nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối
với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công
bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện
cấp GCNQSD đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười
năm (15) ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSD đất, gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng TN&MT.
b) VPĐKQSD đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin
cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý
kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ


14

quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng
đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ sơ
những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm
theo trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng TN&MT.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng,
VPĐKQSD đất có trách nhiệm làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa
chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ
chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật, gửi trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp
GCNQSD đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký GCNQSD đất đối
với trường hợp được uỷ quyền, trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất đối
với trường hợp không được uỷ quyền, ký hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b
khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày VPĐKQSD đất
nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
2.1.2.8. Công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo BĐĐC
Theo hướng dẫn số 16/HD-STNMT [10] quy định như sau:
* Hồ sơ cấp đổi GCNQSD đất theo BĐĐC gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi GCNQSD đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status