i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
LỤC THỊ HUYỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Quản lý Đất đai
Khoa:
Quản lý Tài nguyên
Khóa:
2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Quản lý Tài nguyên
Khóa:
2013 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Nguyễn Quang Thi
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là học phần quan trọng giúp cho sinh viên đƣợc
tiếp xúc với công việc thực tế, áp dụng những kiến thức đã học đƣợc trên ghế
nhà trƣờng. Trong bốn năm theo học tại Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy,
cô giáo trong trƣờng, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo
trong trƣờng nói chung và trong khoa Quản lý Tài nguyên nói riêng.
Đƣợc sự giới thiệu của Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đƣợc tiến hành thực
tập tại UBND xã Bằng Thành với đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà
nước về đất đai tại xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm , tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2014 – 2016 . Đặc biệt, để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của
Thầy giáo Th.S Nguyễn Quang Thi, cùng cán bộ địa chính của xã Bằng
Thành là đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài, sự
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
UBND
: Ủy ban nhân dân
HGĐ
: Hộ gia đình
BĐĐC
: Bản đồ địa chính
QH, KHSDĐ
: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
GCN
: Giấy chứng nhận
NĐ – CP
: Nghị định Chính Phủ
NQ
: Nghị quyết
1.1.Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu............................................ 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Những khái niệm chung về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ......... 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ...................... 5
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai của
Việt Nam theo Luật Đất đai 2013 .................................................................... 8
2.3. Khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai ở nƣớc ta, tỉnh Bắc Kạn
từ khi thực hiện Luật Đất đai 2013 đến nay ...................................................... 9
2.3.1 Công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trong phạm vi cả nƣớc ................. 9
2.3.2 Tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai của tỉnh Bắc Kạn ...................... 11
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 13
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 13
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 13
v
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 13
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .............................................................. 13
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 13
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Bằng Thành ............................. 13
4.3.6. Quản lý bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ .................................................. 36
4.3.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 37
4.3.8. Thống kê, kiểm kê đất đai ..................................................................... 40
4.3.9. . Quản lý tài chính về đất đai, giá đất tại xã Bằng Thành ..................... 42
4.3.10. Công tác xây dựng hệ thông thông tin đất .......................................... 42
4.3.11. Quản lý về thị trƣờng nền và thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị
trƣờng bất động sản ......................................................................................... 43
4.3.12. Quản lý , giám sát việc thƣc hiện quyền và nghĩ vụ của ngƣời sử dụng
đất. ................................................................................................................... 44
4.3.13. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và xử lý
vi phạm về đất đai ........................................................................................... 45
4.3.14. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai ......................................... 46
4.3.15. quản lý các dịch vụ công về đất đai .................................................... 46
4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai giai đoạn 2014 – 2016 ......................................................................... 47
4.4.1. Đánh giá chung .................................................................................... 47
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp....................................................................... 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 51
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 51
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tƣợng sử dụng đất. Các
quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên
chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tƣ liệu
sản xuất đặc biệt quan trọng. Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng
và nhà nƣớc luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với
tình hình thực tế.
Yêu cầu của nhà nƣớc về công tác quản lý đất đai đòi hỏi các biện pháp
đo đạc, đánh giá phân hạng, quy hoạch, kế hoạch, lập hồ sơ vì vậy rất phức
tạp và tốn kém. Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên và dựa vào tình hình
thực tế, cùng với sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyên –
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.s
Nguyễn Quang Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ĐÁNH GIÁ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ BẰNG THÀNH ,
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016“
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đƣợc kết công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai của xã Bằng
Thành, Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016 từ đó đánh giá
đƣợc những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiểu quả công tác
quản lý nhà nƣớc về đất đai.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Khái quát quát đƣợc điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội xã Bằng
Thành
Nêu đƣợc hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Thành
3
Đánh giá đƣợc những thuận lợi , khó khăn và đề xuất giải pháp nâng
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Những khái niệm chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử
dụng đất; trong việc phối hợp và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế
hoạch; trong việc kiểu tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong
việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Nƣớc ta là một nƣớc xã hội chủ nghĩa, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn
dân do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu. Do đó, quản lý nhà nƣớc về đất đai
là tất cả các hoạt động của cơ quan Nhà nƣớc về đất đai thể hiện quyền định
đoạt từ đất đai, quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất và thực hiện quyền trao
đổi, quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất. Trƣờng hợp Luật Đất đai không
quy định thì áp dụng các quy quan. Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa định của pháp luật có liên quan Việt Nam kí kết hoặc gia
nhập có quy định khác với quy định của Luật Đất đai 2013 thì áp dụng quy
định của điều ƣớc quốc tế đó ( Điều 3, Luật Đất đai 2013). Nội dung quản lý
nhà nƣớc về đất đai bao gồm 15 nội dung đƣợc quy định tại điều 6 Luật Đất
đai 2013, bao gồm các nội dung sau: Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; Xác
định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành
chính; Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển
5
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai năm 2013(Có hiệu
lực từ 01/07/2014).
-Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất , thuê mặt nƣớc.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thƣờng , hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa.
- Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trƣờng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 20162017, định hƣớng đến năm 2020
- Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ
05/07/2014).
- Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định về Hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ
05/07/2014).
7
8
- Thông tƣ số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ
trƣởng Bộ Tài nguyên môi trƣờng Quy định chi tiết một số điều của Nghị
định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm
2015 của Chính phủ.
- Thông tứ liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 04
năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên môi trƣờng, Bộ Trƣởng Bộ tƣ pháp
Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu
tiền sử dụng đất hoặc cho thuê.
- Thông tƣ liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04
tháng 04 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên môi trƣờng, Bộ trƣởng Bộ
Nội vụ, Bộ trƣởng Bộ Tài chính Hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc
Sở Tài nguyên môi trƣờng.
- Thông tƣ liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04
tháng 04 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên môi trƣờng, Bộ trƣởng Bộ
Nội vụ, Bộ trƣởng Bộ Tài chính Hƣớng dẫn chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ
cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của trung tâm phát triển quỹ đất. ( Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2015)
- Thông tƣ 18/2016/TT-BTC hƣớng dẫn thực hiện Nghị định
35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai của
Việt Nam theo Luật Đất đai 2013
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
10
hình 1 năm thực hiện Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề
phát sinh trong quá trình thi hành Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính theo chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ.
Ban hành 5 thông tƣ, thông tƣ liên tịch hƣớng dẫn thi hành Luật và các
nghị định quy định chi tiết thi hành. Triển khai kiểm tra việc triển khai thi
hành Luật Đất đai và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật. Ở cấp địa phƣơng,
đã ban hành hơn 450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản
quy định chi tiết thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành.
TT
1
Văn bản hƣớng dẫn
Văn bản bị thay thế
Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định
Nghị định 181/2004/NĐ-CP
chi tiết thi hành một số điều của luật
ngày 29/10/2004.
đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
Nghị định 17/2006/NĐ-CP
Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định
Nghị định 188/2004/NĐ-CP
về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). ngày 16/11/2004.
11
Nghị định 123/2007/NĐ-CP
ngày 27/07/2007.
3
Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định
Nghị định 198/2004/NĐ-CP
về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ ngày 03/12/2004.
4
01/07/2014).
Nghị định 44/2008/NĐ-CP
{ Thông tƣ 76/2014/TT-BTC hƣớng
ngày 09/04/2008.
dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng
Nghị định 197/2004/NĐ-CP
về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
ngày 03/12/2004.
nhà nƣớc thu hồi đất (Có hiệu lực từ
01/07/2014).
2.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Kạn
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, từng bƣớc đi vào nề nếp, việc sử dụng
đất ngày càng có hiệu quả, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Đặc biệt, ngay sau khi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hƣớng dẫn
thi hành có hiệu lực, tỉnh Bắc Kạn đã kịp thời tổ chức triển khai và thể chế
hóa các quy định của pháp luật bằng việc ban hành các văn bản quy phạm
12
pháp luật theo thẩm quyền, cùng với sự vào cuộc tập trung, nỗ lực của các cơ
quan chuyên môn và các địa phƣơng, đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể nhƣ:
Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao đất, thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) đƣợc quan tâm đúng mức
góp phần đƣa Luật Đất đai 2013 vào cuộc sống; công tác đo đạc và lập bản đồ
địa chính đã thực hiện tại 122/122 phƣờng, xã, diện tích đất đã cấp GCN đạt
90% so với diện tích cần cấp,…
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Nặm ,Tỉnh Bắc Kạn , giai đoạn 2014 – 2016.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Đề tài nghiên cứu tại UBND xã Bằng Thành - Huyện Pác
Nặm -Tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian: Từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Bằng Thành
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đát xã Bằng Thành năm 2016
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Bằng
Thành
+ Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính trên địa bàn xã Bằng Thành
+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên địa
bàn xã Bằng Thành
14
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Bằng Thành
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn xã Bằng Thành
+ Quản ly bồi thừng tái định cƣ
+ Đăng ký quyền sử dụng đất , lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy
chúng nhận quyền sử dụng đất
+ Thống kê , kiểm kê đất đai
+ Quản lý tài chính về đất đai trên địa bàn xã Bằng Thành
+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn xã Bằng Thành
với sử dụng phần mềm excel để tính toán cơ cấu, tính tổng… sau đó phân
tích, so sánh giữa các chỉ tiêu để đƣa ra những nhận xét, đánh giá.
+ Đánh giá các ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên cơ bản đến công tác
quản lý; đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai; đánh giá tình hình
quản lý sử dụng một số loại đất chính
+ Các tài liệu, số liệu đƣợc thống kê theo hệ thống các bảng có liên
quan tới đề tài nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả cao. Đồng
thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số
liệu từ phức tạp sang đơn giản, tổng quát.
+ Các tài liệu, số liệu đã thu thập đƣợc cần phải đƣợc chọn lọc, loại bỏ
những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp lý, có cơ sở khoa học và
đúng với tình hình thực tế địa phƣơng.
+ Tổng hợp số liệu điều tra đƣợc, phân tích, so sánh, đối chiếu với quy
định của Luật đất đai
16
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bằng Thành
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Bằng Thành thuộc xã vùng cao, nằm cách trung tâm huyện Pác
Nặm, xã Bộc Bố 9 km về phía Đông Bắc theo tỉnh lộ 258 B cách thị thành
phố Bắc Kạn 100km.
- phía Bắc giáp Huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng
- phía nam giáp xã Xuân La - huyện Pác Nặm
- phía Đông giáp huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng
- phía Tây giáp xã Nhạn Môn và xã Bộc Bố - huyện Pác Nặm
+ Nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) : 14,1°C
+Tổng tích ôn trung bình năm từ 7500- 8000°C
- Mƣa: Lƣợng mƣa trung bình nhiều năm 1400mm, đƣợc phân bố không
đề trong năm. Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm , chiếm 85%.
Ngƣợc lại, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, lƣợng mƣa chiếm
15% lƣợng mƣa của cả năm , nhất là các tháng 12 và tháng 1 có lƣợng mƣa
thấp nhất.
Nhìn chung xã Bằng Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ,
có lƣợng mƣa trung bình không lớn, có nền nhiệt độ trung bình khá cao, nhiều
ánh sáng. Đây là những điều kiện thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển.
4.1.1.4. Chế độ thủy văn
Mạng lƣới thuỷ văn của xã gồm nhiều sông suối chảy qua, có tổng
chiều dài hơn 75km và có mật độ trung bình là 0,85km/km² , điển hình là
sông Năng, đây là con sông lớn nhất chảy qua địa bàn, lƣu vực sông rộng
hơn 100km², với chiều dài chảy qua địa bàn là 16km. Lƣu lƣợng lớn nhất vào