Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Cổ Lũng huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

LÝ THỊ HƢỜNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
CỦA XÃ CỔ LŨNG, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 -2016

Thái Nguyên, năm 2016


Khóa học

: 2012 -2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: Th.S Vƣơng Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Vương Vân
Huyền – giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa
quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt, trang bị
cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập
thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND và cán bộ Địa chính xã Cổ Lũng đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu để hoàn thành tốt bản đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn
động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập để em có thể
hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

giai đoạn 2013 - 2015 ..............................................................................43
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại xã
Cổ Lũng giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................................44
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai của xã Cổ
Lũng giai đoạn 2013 - 2015 .....................................................................45
Bảng 4.16: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai của xã
Cổ Lũng giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................................46
Bảng 4.17: Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác quản lý nhà nước về đất
đai của xã Cổ Lũng giai đoạn 2013 - 2015. .............................................48


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐGHC

: Địa giới hành chính

ĐVHC

: Đơn vị hành chính

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KH - UBND

: Kế hoạch - Uỷ ban nhân dân

NĐ - CP


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..............................................3
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ...........................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu ............................................................................3
2.1.2. Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai .......................................4
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ..............................................................6
2.2. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu ..............................................................................7
2.3. Khái quát về tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................9
2.3.1. Đối với tỉnh Thái Nguyên .................................................................................9
2.3.2. Đối với huyện Phú Lương ...............................................................................10
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................14
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................15


3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ..............................................................15
3.4.2. Phương pháp xử lý các số liệu thống kê trong quá trình điều tra ...................15

4.3.13. Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai..........................................................44
4.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai......................................................................................................45
4.3.15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai............................................................46
4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà Nhà nước về đất
đai của xã Cổ Lũng………………………………………………………………...48
4.5. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
Nhà nước về đất đai giai đoạn 2013 - 2015 ..............................................................50
4.5.1. Đánh giá chung ...............................................................................................50
4.52. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất
đai ..............................................................................................................................51
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................52
5.1. Kết luận ..............................................................................................................52
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................54


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người, là “vật mang” của các hệ
sinh thái trên trái đất. Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình
văn hóa-xã hội, an ninh - quốc phòng. Đối với nước ta, tại điều 4 của luật đất đai
2013 đã ghi rõ: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng.
Tuy nhiên đất đai có giới hạn về diện tích trong khi nhu cầu về đất đai cho
các ngành không ngừng tăng cho nên giá trị về đất đai ngày càng cao. Chính vì vậy,
việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và

lý đất đai ngày càng khoa học và đạt được hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nắm được thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã.
- Đảm bảo độ chính xác, phản ánh đúng thực trạng đất đai tại địa phương.
- Những đề xuất cần phải có tính khả thi và phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Phân tích rõ các nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Sử dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tế nâng cao tính thực tiễn, chiều
sâu của kiến thức ngành học cho bản thân.
- Nghiên cứu vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn để tìm ra cái mới cho lý thuyết,
từ đó quay trở lại áp dụng cho thực tiễn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nắm được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương.
- Nắm được tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã.
- Tuyên truyền sâu rộng tới hộ dân trong xã về quyền, lợi ích và nghĩa vụ
trong Luật đất đai.
- Trang bị thêm kiến thức và giúp các nhà quản lý thấy được những mặt mạnh
và mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu
- Khái niệm về đất đai:
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành
của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ

đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng
đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. (PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
2.1.2. Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2.1. Đối tượng, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý nhà nước về
đất đai
* Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai
- Các chủ thể quản lý và sử dụng đất:
- Các chủ thể quản lý đất đai:
+ Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan nhà nước:
Cơ quan thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai ở
địa phương theo cấp hành chính, đó là UBND các cấp và cơ quan chuyên môn
ngành quản lý đất đai ở các cấp.
Cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với diện tích đất chưa sử dụng,
đất công ở địa phương.
+ Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như: Ban quản lý khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng
đất mà được nhà nước cho phép thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai.
* Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
Mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất;


5
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
Yêu cầu:
- Phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai

của Nhà nước.
c, Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất quản lý đất
đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này.
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý
đất đai được thể hiện bằng việc:
- Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả
thi cao;
- Quản lý và dám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được các
mục đích đề ra. (PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
2.1.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Phương pháp thu thập thông tin về đất đai:
+ Phương pháp thống kê.
+ Phương pháp toán học.
+ Phương pháp điều tra xã hội học.
- Phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai:
+ Phương pháp hành chính.
+ Phương pháp kinh tế.
+ Phương pháp tuyên truyền, giáo dục.
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Điều 22 Luật đất đai 2013 đã quy định: Nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai gồm:


7
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.

Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và
môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
- Nghị định 105/2009/NĐ - CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 30/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ - CP
về hướng đẫn thi hành luật đất đai 2003.
- Thông tư 19/2009/TT - BTNMT ngày 17/12/2009 của Bộ tài nguyên và Môi
trường về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Luật đất đai 2013 được quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013.


9
- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi

đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không
đúng thẩm quyền
- Quyết định số 51/QĐ - UBND về việc ban hành quy định về ký quỹ bảo
đảm thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái nguyên
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP V/v xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai
- Thông tư số 20/2010/TT - BTNMT ngày 22/10/2010 Quy định bổ sung về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 104/2014/NĐ - CP của Chính phủ: Quy định về khung giá đất.
- Quyết định số 43/2014/QĐ - UBND V/v ban hành Quy định về trình tự thủ tục
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nghị định số 188/2013/NĐ - CP V/v Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 47/2013/TT - BNNPTNT V/v Hướng dẫn việc chuyển đổi từ
trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.
- Quyết định số Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai giúp cho công tác quản lý
nhà nước ngày càng chặt chẽ, sử dụng đất ngày càng tôt hơn, tiết kiệm, hiệu quả, ….
2.3.2. Đối với huyện Phú Lương
Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên.
Phía Bắc giáp với huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn); phía Nam và Đông Nam giáp
T.P Thái Nguyên; phía Tây giáp huyện Định Hóa; phía Tây Nam giáp huyện Đại
Từ; phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ. Huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm
T.P Thái Nguyên 22km về phía Bắc. Huyện Phú Lương với diện tích tự nhiên là
368.81 km2, gồm 16 đơn vị hành chính, trong đó có 14 xã và 02 thị trấn. Trong
những năm qua tình hình quản lý đất đai của huyện diễn ra như sau:
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó


11

dụng đất năm 2014.


12
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Phú Lương
Tên bản đồ

STT

ĐVT

Số Lƣợng

Đánh Giá

1

Bản đồ địa chính

Bộ

16

Chất lượng tốt

2

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bộ

các công trình, dự án phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội. Việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn huyện Phú Lương đã
đạt được một số kết quả nhất định. Quá trình thực hiện đều dựa trên quan điểm khai
thác, sử dụng triệt để quỹ đất, đảm bảo hợp lý và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội.
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
UBND huyện Phú Lương căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,
đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật đất
đai 2013 và các văn bản chính sách hiện hành.
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan
Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất
đai theo quy định của pháp luật. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan
đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến


13
động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi
trường trong thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất. Quản lý dịch vụ công về
đất đai bao gồm:
- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất
- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn về giá
đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất.




15
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, thao dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn
hóa, giáo dục, y tế; tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Cổ Lũng.
- Thu thập các báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về đất của xã Cổ Lũng
trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Tìm hiểu những khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của
xã Cổ Lũng.
3.4.2. Phương pháp xử lý các số liệu thống kê trong quá trình điều tra
- Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Word, Excel để tổng
hợp xử lý.
- Phân loại các số liệu về công tác quản lý đất đai và các số liệu liên quan
nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu và phân tích

Xã nằm ở phía nam huyện được xác định là vùng trung tâm có tiềm năng thế
mạnh phát triển công nghiệp – dịch vụ, có đầu mối giao thông là ngã ba Bờ Đậu để
phát triển thương mại,...
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã nằm ở phía nam thuộc vùng tương đối bằng phẳng,... so với huyện Phú
Lương, độ dốc dưới 150 địa hình mang đặc điểm trung du miền núi bắc bộ.
Trên bản đồ địa hình xã Cổ Lũng có địa hình đồ núi, đồi thấp xen kẽ với
đồng bằng, địa hình thấp dần từ tây xuống Đông Nam.
4.1.1.3. Khí hậu
Xã Cổ lũng có khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và có chung đặc điểm
của khí hậu vùng đông bắc. Được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa, nóng nhiều kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa cao
chiếm 85% cả năm.
- Mùa khô, lạnh, thời tiết khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Do vị
trí địa lý nên hàng năm chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Vào mùa khô, nhiệt
độ và độ ẩm tương đối thấp, lương mưa chỉ chiếm 15% cả năm
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,30c, tất cả các tháng nhiệt độ bình quân
đều trên 150C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng tương đối cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status