ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC
MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ PHƯƠNG THANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC
MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Ngành: Phát triển Nông Thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Phương Thanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu...................................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................3
1.1.2. Mục đích của khuyến nông ...............................................................................3
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông ...........................................................4
1.1.4. Hoạt động của khuyến nông ..............................................................................4
1.1.5. Chức năng của khuyến nông .............................................................................5
1.1.6. Vai trò của khuyến nông ...................................................................................5
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng mô hình khuyến nông ................6
1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................7
1.3. Lịch sử nghiên cứu khuyến nông trên thế giới và ở Việt Nam ...........................8
1.3.1. Trên thế giới ......................................................................................................8
cấp chính quyền và người dân...................................................................................59
3.3.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ..........................................................................61
3.4. Đề xuất các giải pháp phát triển, nhân rộng các mô hình khuyến nông
cho khu vực nghiên cứu ............................................................................................62
3.4.1. Giải pháp về nguồn nhân lực ..........................................................................62
3.4.2. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư ...........................................62
3.4.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ......................................................................63
3.4.4. Giải pháp về kết cấu hạ tầng ...........................................................................64
3.4.5. Giải pháp chính sách, tổ chức thực hiện .........................................................64
v
3.4.6. Giải pháp về thị trường ...................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................66
1. Kết luận .................................................................................................................66
2. Kiến nghị ...............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
PHỤ LỤC .................................................................................................................70
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
BCH TWĐ
Ban chấp hành Trung ương Đảng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông năm 2011 ..................................22
Bảng 3.2: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông năm 2012 ..................................23
Bảng 3.3: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông năm 2013 .................................24
Bảng 3.4: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông năm 2014 .................................25
Bảng 3.5: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông năm 2015 ..................................26
Bảng 3.6: Thông tin về đối tượng điều tra, đánh giá ................................................29
Bảng 3.7: Định mức hỗ trợ triển khai xây dựng mô hình trồng lúa PC6 ..................30
Bảng 3.8: Kết quả thực hiện mô hình trồng Lúa PC6 ...............................................33
Bảng 3.9: Kết quả tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm thực hiện mô hình
trồng lúa PC6 ...........................................................................................33
Bảng 3.10: Định mức triển khai xây dựng mô hình nuôi gà ta lai mía thả đồi .........35
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện mô hình nuôi gà ta lai mía thả đồi.............................39
Bảng 3.12: Kết quả tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm thực hiện mô
hình gà ta lai mía thả đồi..........................................................................39
Bảng 3.13: Định mức triển khai xây dựng mô hình nuôi lợn thịt .............................41
Bảng 3.14: Kết quả thực hiện mô hình chăn nuôi lợn thịt ........................................44
Bảng 3.15: Kết quả tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm thực hiện mô
hình chăn nuôi lợn thịt .............................................................................44
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa PC6/ 1 sào Bắc Bộ (360m2)...........45
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế của mô hình gà ta lai mía thả đồi ...............................47
Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi lợn thịt ...................................48
Bảng 3.19: Kết quả về nhận thức của các hộ tham gia mô hình ...............................50
Bảng 3.20: Kết quả về nhân rộng mô hình khuyến nông .........................................51
Bảng 3.21: Hiện trạng sử dụng đất huyện Na Rì năm 2015 .....................................55
Bảng 3.22: Lao động chia theo khu vực kinh tế ......................................................57
Bảng 3.23: Nguồn vốn đầu tư xây dựng mô khuyến nông huyện Na Rì giai
đoạn 2011-2015 ......................................................................................58
quả này là do sự đóng góp không nhỏ của hoạt động khuyến nông thông qua việc
xây dựng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại địa phương.
Tuy nhiên, hiện nay đời của nhân dân huyện Na Rì còn nhiều khó khăn, trình
độ dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chiếm 40,89% [16]. Sản xuất nông, lâm nghiệp
nhỏ lẻ, manh mún, chưa có thương hiệu, nhãn hiệu phổ biến, khả năng nhân rộng
các mô hình khuyến nông thấp. Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm,
phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho huyện Na Rì nói riêng và
tỉnh Bắc Kạn nói chung thì công tác khuyến nông cần được tăng cường triển khai áp
dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững.
Xuất phát lý do trên, để phát triển và nhận rộng các mô hình khuyến nông,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện Na Rì thì vấn đề trước mắt đặt ra
đó là phải đánh giá kết quả xây dựng các mô hình khuyến nông, các yếu tố ảnh
hưởng, hiệu quả về kinh tế và xã hội, từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển, nhân
rộng các mô hình khuyến nông có hiệu cao. Vì vậy tôi tiến hành lựa chọn đề tài
“Đánh giá kết quả xây dựng các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện Na Rì,
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015”.
2
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các mô hình khuyến nông ở địa phương, từ
đó lựa chọn các mô hình có hiệu quả, phương pháp chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật tốt để nhân rộng cho người dân và giúp các nhà quản lý, hoạch định chính
sách phù hợp cho chương trình xây dựng mô hình khuyến nông.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện mô hình khuyến nông thuộc lĩnh vực trồng trọt
và chăn nuôi trên địa bàn huyện.
- Đánh giá tác động của các mô hình khuyến nông tiêu biểu về các mặt kinh
tế và xã hội.
Khuyến nông, hiểu theo nghĩa rộng là khái niệm chung để chỉ tất cả những
hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đến cho nông dân những
thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những
khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất,
nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của
nông dân.[12]
1.1.2. Mục đích của khuyến nông
Mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp cầu nối liền khoảng
cách giữa sản xuất và nghiên cứu, giữa người nông dân với nhà khoa học;
nhà nghiên cứu; nhà làm chính sách; nhà doanh nghiệp,... Ðem những thông tin cập
nhật và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng
đồng và các chủ đề liên quan cho những người nông dân cần đến nó bằng cách dễ
hiểu và có ích cho họ. Ðồng thời phản ánh những vấn đề, những khó khăn, những
nhu cầu mà người nông dân đang phải đối mặt cho các nhà nghiên cứu, các nhà làm
chính sách để họ có những cải tiến và thay đổi phù hợp.
Nâng cao nhận thức về chủ trường, chính sách, pháp luật và kiến thức, kỹ
năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. Ðể từ đó họ có
4
những quyết định đúng đắn trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường và theo
kịp sự phát triển chung của toàn xã hội.
Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm tăng thu nhập, xoá
đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia
thủy sản và kinh nghiệm điển hình tiên tiến cho nông dân.
Bồi dưỡng và phát triển kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân để sản xuất
kinh doanh có hiệu quả.
Phối hợp với các cơ quan cung cấp cho nông dân những thông tin về thị
trường giá cả nông sản để nông dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Để phù hợp với thực tế sản xuất mới hiện nay, NĐ số 56/2005/NĐ- CP ngày
24/6/2005 và TT số 60/2005/TT/BNN đã qui định mục tiêu khuyến nông-khuyến ngư:
Nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng
về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn;
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền
vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia
khuyến nông, khuyến ngư. [12]
1.1.6. Vai trò của khuyến nông
Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào
những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân
nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn. Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố,
một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn.
* Khuyến nông với phát triển nông nghiệp và nông thôn: Phát triển nông
thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác
nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân nhằm thúc đẩy phát triển
nông thôn. Hay nói cách khác khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành
của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn.
6
* Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông
lâm nghiệp: Những tiến bộ kỹ thuật mới thường nảy sinh ra từ các tổ chức nghiên
7
Khoa học - kỹ thuật và công nghệ là yếu tố quyết định đến năng xuất, sản
lượng của cây trồng vật nuôi.
Hạ tầng thủy lợi có vai trò quan trọng trong việc thương buôn bán, khai thác
vận chuyển nông sản; quyết định đến năng xuất cây trồng.
- Chính sách phát triển, hình thức tổ chức sản xuất, sự tham gia của các cấp
chính quyền và người dân có vai trò quan trọng để lựa chọn mô khuyến nông phù
hợp và quyết định sự thành công của các mô hình khuyến nông.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thông tin thị trường, tiềm năng thị trường
của sản phẩm và khả năng tiêu thụ của sản phẩm. [6]
1.2. Cơ sở pháp lý
Nghị định số 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về việc thành lập hệ thống
Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư.
Thông tư 02/LB-TT ngày 2/8/1993 của Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp,
Bộ Lâm nghiệp, Bộ Tài chính về việc cụ thể hóa việc thực hiện Nghị định 13/CP.
Thực hiện Nghị định số 86/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2003,
Quyết định số 118/2003/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp ngày 3/11/2003 về thay đổi
cơ cấu tổ chức Cục Khuyến nông - Khuyến lâm, thành lập Trung tâm Khuyến nông
Quốc gia. Tiếp sau năm 2005 thực hiện Nghị định số 56/2005/NĐ-CP và Thông tư
số 60/2005/TT-BNN.
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của Chính phủ về khuyến
nông thay cho Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, cơ quan Khuyến nông Trung ương
chính thức là Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ NN&PTNT cụ thể hoá
công tác khuyến nông, khuyến ngư trong giai đoạn hiện nay.
Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững”.
Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền nông
nghiệp Mỹ được xếp vào nhóm những nước nông nghiệp phát triển. Nhiều sản
phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như ngô, đậu tương. (Sản
9
lượng đậu tương năm1985 đạt 55 triệu tấn, năm 2001 đạt 70 triệu tấn, tăng 15 triệu
tấn /6 năm, xuất khẩu lớn nhất TG: 16,9 triệu tấn/năm, đạt khoảng 54 %lượng đậu
tương xuất khẩu của thế giới. Ngô 2000-2001 đạt 335 triệu tấn, xuất khẩu 70 triệu
tấn = 69 % TG). [5]
* Ở Ấn Độ (1960)
Hệ thống khuyến nông Ấn Độ được thành lập tương đối sớm vào năm 1960.
Vào thời điểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lương thực nói riêng
của Ấn Độ đang là vấn đề rất bức xúc. Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ 2 trên thế
giới, sau Trung quốc, (vào thời điểm này dân số Ấn Độ có khoảng 400 triệu, Trung
Quốc có khoảng 600 triệu). Nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, lương thực thiếu
thốn, dân thiếu ăn và thường xuyên có những người dân chết do đói ăn. Trước thực
trạng này Chính phủ Ấn Độ có chủ trương quyết tâm giải quyết vấn đề lương thực.
Sự ra đời của hệ thống khuyến nông Ấn Độ lúc này là cần thiết và tất yếu. Sự thành
công của nông nghiệp Ấn Độ những năm sau đó có vai trò đóng góp đáng kể của
khuyến nông. Đã nói đến nông nghiệp Ấn Độ phải nói tới thành tựu 3 cuộc cách mạng.
Cách mạng xanh: Đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất. Đã nói đến nông
nghiệp Ấn Độ phải nói đến cuộc cách mạng xanh; đã nói đến cách mạng xanh phải
nói đến nông nghiệp Ấn Độ. Thực chất của cuộc cách mạng xanh là cuộc cách
mạng về giống cây trồng nói chung, và đặc biệt là cách mạng về giống cây lương
thực: lúa nước, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoai... Hàng loạt các giống lúa thấp cây, năng suất
cao ra đời... đã làm tăng vọt năng suất và sản lương lương thực của quốc gia này.
Cách mạng trắng: Là cuộc cách mạng sản xuất sữa bò, sữa trâu Nơi
nơi trên đất Ấn Độ đều có nhà máy sữa. Khuyến nông có vai trò cực kỳ quan
trọng như vấn đề giải quyết đầu vào: vốn sản xuất, giống trâu bò sữa, kỹ thuật
Năm 1960 ở miền Nam lập các Nha Khuyến nông trực thuộc Bộ cải cách
điền địa Nông-Ngư mục. Thành lập các HTX sản xuất nông nghiệp bậc thấp, 1968
HTX bậc cao, 1974 HTX toàn xã. Tổ chức HTX sản xuất nông nghiệp vào giai
đoạn này có một ý nghĩa lịch sử lớn lao. Tổ chức HTX sản xuất nông nghiệp nông
dân “Cùng làm cùng hưởng” đã tạo điều kiện cực kỳ quan trọng giúp cho Đảng và
Nhà nước huy động được mức độ tối đa sức người, sức của phục vụ cho tiền tuyến,
phục vụ cho công cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước giải phóng miền Nam, thống
nhất Đất nước. Công tác khuyến nông giai đoạn này chủ yếu triển khai đến HTX.
Phương pháp khuyến nông chủ yếu đưa TBKT nào sản xuất, xây dựng các mô hình
HTX sản xuất tiến bộ như: HTX Tân Phong, HTX Vũ Thắng Thái Bình [23].
11
Từ năm 1963-1973, Bộ Nông nghiệp tổ chức các “Đoàn chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp giúp...” các tỉnh. Các Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp là tổ chức
nông nghiệp của Chính phủ do Bộ Nông nghiệp tổ chức và quản lý nhưng hoạt
động giúp các địa phương. Hoạt động của Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp thực
chất làm các công việc khuyến nông như giúp các địa phương thực hiện các chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, đưa các tiến bộ kỹ thuật
nông nghiệp vào sản xuất. Phấn đấu thực hiện mục tiêu 5 tấn thóc/ha.
Từ năm 1964-1980 nhìn chung nông nghiệp trì trệ kém phát triển, đời sống
nông dân gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân có nhiều nhưng chủ yếu do chiến tranh.
Chúng ta phải tập trung mọi nỗ lực cho công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam,
giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Mặt khác sau giải phóng miền Nam
năm 1975 đến 1980 miền Bắc vẫn còn duy trì HTX sản xuất nông nghiệp là một
thực tế bất cập mất cân đối giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản suất [9].
Trước thực trạng sản xuất nông nghiệp trì trệ và đời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn, tháng 1 năm 1981, Chỉ thị 100 của BCH TW Đảng: “Khoán
sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động”, còn gọi là “Khoán 100” được ra
đời. HTX nông nghiệp chỉ quản lý 5 khâu: Đất - nước - giống - phân bón và bảo vệ
quân tăng so với lúa thuần 10 - 15 tạ/ha. Như vậy, nhờ phát triển lúa lai đã làm tăng
sản lượng lúa lên 700.000 tấn/năm (tương đương 1.260 tỷ đồng/năm). Địa bàn phát
triển lúa lai thương phẩm không ngừng mở rộng không chỉ ở Đồng bằng sông Hồng,
Trung du Miền Núi phía Bắc mà còn mở rộng ra các tỉnh Duyên hải Miền Trung và
Tây Nguyên. [1]
Chương trình khuyến nông phát triển lúa chất lượng
Chương trình mới bắt đầu triển khai trong những năm gần đây, tập trung tại
hai vùng sản xuất lúa chính là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long,
nhằm ổn định vùng sản xuất lúa hàng hoá có chất lượng cao, bảo đảm nhu cầu tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu.
Từ kết quả nghiên cứu, chọn tạo và nhập nội một số giống lúa có chất lượng
cao, khuyến nông đã tập trung tổ chức xây dựng mô hình trình diễn và nhân nhanh các
giống lúa: Bắc Thơm 7, Hương Thơm 1, các giống lúa P, nhóm lúa đặc sản (Tám Xoan,
Dự Hương, Nếp Cái Hoa Vàng, Nàng Hương chợ Đào), OM1490, OMSC2000,
VND.95-20, MTL.250 ... để cung cấp cho nông dân. [1]
13
Chương trình phát triển ngô lai
Chương trình phát triển ngô lai đã nâng cao năng suất ngô từ 21,1 tạ/ha năm
1995, lên 32 tạ/ha năm 2004 và năm 2008 lên gần 40 tạ/ha. Tỉ lệ sử dụng giống ngô
lai tăng nhanh từ 20% năm 1992 lên trên 80% năm 2008
Chương trình khuyến nông phát triển ngô lai được ngân sách nhà nước hỗ trợ
19,682 tỉ đồng, triển khai trên quy mô 8.856 ha, trong đó sản xuất hạt giống 1.100
ha, thâm canh 7.770 ha. Năng suất hạt lai đạt 25-30 tạ/ha, giá thành 1 kg hạt giống
sản xuất trong nước chỉ bằng 2/3 giá thành hạt giống nhập nước ngoài. Các giống
được sử dụng trong mô hình là LVN10, LVN4, B9698, DK888, DK999, C919... [1]
Chương trình khuyến nông cây công nghiệp dài
Mô hình được triển khai tập trung ở các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung và
Đông Nam bộ thu hút trên 20 nghìn hộ nông dân tham gia với kinh phí hỗ trợ 64,4
vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa. [1]
Một số chương trình khuyến nông tại tỉnh Bắc Kạn
Chương trình chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI: Được đưa vào
huyện Na Rì từ năm 2010 có những ưu điểm: tiết kiệm được 70 - 90% lượng giống
đối với lúa thuần, 20 - 30% lượng đạm, 1/3 lượng nước tưới, tỷ lệ sử dụng thuốc trừ
sâu giảm trung bình 45%, chi phí thủy lợi giảm 35%. Nhờ có việc tiết kiệm đầu vào
và tăng năng suất đã giúp tăng lợi ích lên trung bình 50% lợi nhuận.
Chương trình chuyển giao kỹ thuật sử dụng phân viên nén dúi sâu nhả chậm
Năm 2013 tại 3 huyện Na Rì, Ba Bể, Pác Nặm thực hiện thử nghiệm 17,5 ha,
vụ xuân năm 2014 diện tích được được người dân áp dụng đã được mở rộng lên 50
ha. Việc áp dụng kỹ thuật này đã giúp giảm lượng phân đạm từ 5 - 9 kg
đạm/1000m2 ruộng, hạn chế sâu bệnh và lốp đổ, giảm công lao động do chỉ bón một
lần sau cấy, hạn chế thất thoát phân bón do xói mòn và rửa trôi. Kỹ thuật thực hiện
đơn giản và phù hợp với người nghèo trình độ thấp.
Chương trình lựa chọn được giống lúa chất lượng cao ĐTL II phù hợp với
Bắc Kạn:
Đây là giống lúa được Chi cục BTVT thực hiện từ vụ xuân 2013, tại 4 xã dự
án với tổng diện tích 2ha. Với đặc tính ưu việt như khả năng chống chịu với những
điều kiện không thuận lợi như: sâu bệnh, hạn hán và có năng suất cao (62 - 64
tạ/ha), vụ xuân năm 2014 giống lúa này đã nhân rộng ra 15,8 ha tại huyện Na Rì.
Sau khảo nghiệm thành công, giống lúa này đã được bổ sung vào cơ cấu cây trồng
15
của tỉnh từ vụ xuân năm 2014 theo Quyết định số 918/SNN-KHTC, ngày
09/9/2013.
Chương trình chuyển giao kỹ thuật ủ phân vi sinh hữu cơ từ rác thải nông
nghiệp và ủ phân vi sinh từ bã thải cây dong riềng
Kỹ thuật này được triển khai thông qua Hội nông dân và Hội Liên hiệp phụ nữ
tỉnh. Hiện nay việc chế biến phân hữu cơ từ rác thải nông nghiệp đang được phát