(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020 - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

TRẦN NGỌC DOANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN
2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

TRẦN NGỌC DOANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN
2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03


Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo cùng các
thầy giáo, cô giáo người đã giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn em; đặc biệt là thầy
giáo TS. Hà Xuân Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức viên chức
Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Nghĩa Hưng; đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Doanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài. ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 4
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 4

2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch sử
dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, để từ đó
lập ra kế hoạch sử dụng đất năm 2019. ........................................................... 33
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai ..................................... 33
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018......................................... 34
2.2.4. Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
......................................................................................................................... 34
2.2.5. Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch .................................. 34
2.2.6. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ........................................................ 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 35
2.3.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý tổng hợp ................................ 36
2.3.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan...................................... 36
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Hưng ........... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 41
3.1.3. Nhận xét ................................................................................................ 48
3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Nghĩa Hưng giai đoạn
2016-2018........................................................................................................ 51
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 51
3.2.3. Biến động đất đai của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016-2018 .......... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v




vi

2. Đề nghị ........................................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2018 ............................................. 56
Bảng 3.2. Biến động đất đai của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016 - 2018 . 60
Bảng 3.3. So sánh chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất giai đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2020.................... 62
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2016 –
2018 so với các chỉ tiêu đã được duyệt trong quy hoạch sử
dụng đất huyện Nghĩa Hưng ......................................................... 64
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn
2016 - 2018 huyện Nghĩa Hưng ................................................... 68
Bảng 3.6. Kết quả việc thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ............ 69
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo hạng
mục công trình, dự án theo một số loại đất ................................... 70
Bảng 3.8. Phân bố, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 của kỳ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hưng ...... 73
Bảng 3.9. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong
năm 2019 huyện Nghĩa Hưng ....................................................... 75
Bảng 3.10. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2019
huyện Nghĩa Hưng ........................................................................ 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

luật ”. Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc
phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu
phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích
ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính
trong một khoảng thời gian xác định”. Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22
Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai". Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng
khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc
biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc
sống. Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập. Việc lập Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối
với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất
giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và
quy hoạch chi tiết.
Nghĩa Hưng là một trong 9 huyện của tỉnh Nam Định, đất đai chủ yếu
là đất phù sa do hệ thống sông Hồng bồi đắp, có lợi thế 3 mặt giáp sông và
một mặt giáp biển do đó có lợi thế về giao thông và kinh tế biển. Cùng với sự

thầy giáo TS Hà Xuân Linh là cán bộ công tác tại Đại Học Thái Nguyên và sự
giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

- Lập được kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh
Nam Định phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả phương án quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn phát triển của huyện
Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc
đang đặt ra hiện nay ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; ngoài ra kết quả
nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện
tương tự.

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động
mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước
rất to lớn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

* Chức năng dự trữ
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử
dụng của con người.
* Chức năng không gian sự sống
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay
đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá
của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá
khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản
xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau
của hệ sinh thái tự nhiên.
1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
Luật Đất đai 2013 cho biết: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất
nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn

phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng
nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại.
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm
cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng.
Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử
dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi
trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi. Vấn đề tổ chức sử
dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan
trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu. Cùng với sự phát triển không ngừng
của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng,
nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất
(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014), Việc sử dụng đất được xây dựng trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

- Về yếu tố tự nhiên:



10

đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát
triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng
lớp nào, do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Theo Nguyễn Đình Bồng (2006), Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử
dụng đất phát triển theo các xu thế sau:
- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng
quy mô và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định
và bền vững.
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích
sử dụng đất.
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của
Nhà nước.
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và
toàn cầu hóa.
- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất
- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại
là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc
sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của
nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và
phát triển xã hội. Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và
yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn.
Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc
bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về

che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu
tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác
động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị
hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển. Quy hoạch sử dụng đất đai phải
phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn.
- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến
cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm
cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn
nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất
đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn
thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126-130 triệu
người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với
một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững.
+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha đất trồng lúa và
3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn
lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các
nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ

b. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan
điểm sau:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là
tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực
lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm
trong phạm trù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng
đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử
dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục
đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các
ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

điểm sinh thái, bền vững.
- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản
của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội
thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những
loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các
giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở
bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài.
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là
tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước
thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất,
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các

cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất
quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện.
* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp
tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát
triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản
sử dụng đất của huyện.
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ
tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô
thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai
cho các nhiệm vụ đặc biệt. Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16

loại đất.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất
phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của

17

Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến
lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện
qua từng cấp như sau:
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù
hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch
phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp
của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước,
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển
của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh.
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù
hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh,
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát
triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện.
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của
huyện th́ đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại
hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù
hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của
cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của
Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status