BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã ngành: 62 42 01 07
TÊN NCS: PHẠM CÔNG UẨN
PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VIRUS VIÊM GAN VỊT
Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ SẢN XUẤT KHÁNG THỂ PHÒNG BỆNH
Cần Thơ, 2019
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS. Hồ Thị Việt Thu
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường.
Họp tại: Phòng Bảo vệ luận án tiến sĩ, Lầu 2, Nhà Điều hành, Trường Đại học Cần
Thơ
Vào lúc …………. ngày ………. tháng …….. năm ………..
Phản biện 1: …………………………..
Phản biện 2: …………………………..
Phản biện 3: ………………………….
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
1.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Phân lập và định danh virus gây bệnh viêm gan vịt ở 5 tỉnh ĐBSCL.
Nội dung 2: Nghiên cứu mối quan hệ di truyền của các chủng virus gây viêm gan vịt phân lập được tai 5
tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Nội dung 3: Khảo sát độc lực và tính gây bệnh của một chủng virus DHAV-3 đại diện, ký hiệu: DHAV3-HG2
Nội dung 4: Sản xuất kháng thể kháng virus viêm gan vịt bằng công nghệ tạo kháng thể IgY ở gà và ứng
dụng trong phòng, trị bệnh.
1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2012 đến năm 2016. Mẫu bệnh phẩm của vịt bệnh viêm gan do virus
được thu thập từ thành phố Cần Thơ và các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang, Hậu Giang. Việc phân lập,
định danh virus được thực hiện tại phòng thí nghiệm Virus học (Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học ứng dụng) và phòng Sinh học phân tử của viện Công Nghệ Sinh Học, Đại học Cần Thơ. Việc giải trình tự
nucleotide được thực hiện bởi công ty Macrogen, Hàn Quốc.
1.5 Những đóng góp mới của luận án
Xác định được virus viêm gan vịt type I genotype 3 (DHAV-3) là tác nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm gan
vịt tại ĐBSCL. Chủng DHAV-3 khá đồng nhất về trình tự nucleotide của đoạn gen khảo sát từ vị trí nucleotide
2.842 đến vị trí nucleotide 3.081 thuộc tổ hợp gen P2 trong bộ gen của DHAV-3 và phân dòng thành một nhóm
riêng biệt khi so sánh với chủng DHAV-3 khác trong nước và châu Á.
Sản xuất thành công kháng thể IgY tinh chế từ chủng DHAV-3 phân lập ở ĐBSCL và đã thử nghiệm
phòng trị bệnh viêm gan vịt đạt hiệu quả trong điều kiện thí nghiệm.
1.6 Bố cục của luận án
1
Luận án dài 173 trang, gồm 5 chương: giới thiệu, lược khảo tài liệu, vật liệu và phương pháp nghiên
cứu, kết quả và thảo luận, kết luận và đề nghị, phần tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận án có 30 Bảng, 32 Hình
và 1141 tài liệu tham khảo.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
trong đó có 3 chủng phân lập từ Việt Nam, 5 chủng phân lập từ Hàn Quốc và 23 chủng phân lập từ Trung Quốc.
Việc phân tích được thực hiện bằng phần mềm BioEdit và thiết lập mối quan hệ phả hệ bằng phần mềm MEGA
5.1.
3.3 Khảo sát độc lực của 01 chủng DHAV-3-HG2 trên phôi vịt và trên vịt con
3.3.1 Xác định liều gây nhiễm 50% tế bào xơ phôi vịt (TCID50)
Thí nghiệm (TN) tiến hành trên đĩa 96 giếng, dịch virus pha loãng theo bậc 10 từ 100 đến 10-10, mỗi độ
pha loãng cho vào 8 giếng trong cùng một cột, mỗi giếng 100 l, bắt đầu từ nồng độ pha loãng cao nhất và 8
giếng đối chứng, mỗi giếng 100l môi trường duy trì. Tính chỉ số TCID50 theo phương pháp của Reed và
Muench (1938). Chỉ tiêu theo dõi: chỉ số TCID50/0,1ml
3.3.2 Xác định liều gây chết 50% trên phôi vịt và bệnh lý trên phôi
Bố trí TN: TN sử dụng 50 trứng vịt có phôi 12 ngày tuổi chia thành 10 lô, mỗi lô 5 trứng vịt; 9 lô TN
được tiêm dịch virus tương ứng với mỗi độ pha loãng từ 10-4 đến 10-12 và 1 lô đối chứng tiêm dung dịch nước
2
sinh lý. Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ chết phôi theo nồng độ virus; chỉ số ELD50; thời gian chết phôi trung
bình theo nồng độ; tần suất xuất hiện bệnh tích trên phôi.
3.3.3 Xác định liều gây chết 50% vịt thí nghiệm và đặc điểm bệnh lý gây ra do chủng virus DHAV-3-HG2
Bố trí TN: TN được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức (NT) với 3 lần lăp lại; có 5 NT
tương ứng với độ pha loãng từ 10-1 đến 10-5 và một NT đối chứng chỉ tiêm dung dịch nước sinh lý, mỗi NT sử
dụng 5 vịt. Thời gian theo dõi trong đợt TN là 14 ngày. Chỉ tiêu theo dõi: Chỉ số LD50; số vịt chết theo thời
gian; tần suất xuất hiện triệu chứng; tần suất xuất hiện bệnh tích; bệnh tích vi thể trên vịt TN.
3.4 Sản xuất KT kháng virus DHAV-3 bằng công nghệ tạo KT IgY ở gà và ứng dụng trong phòng, trị bệnh
3.4.1 Sản xuất KT kháng virus DHAV-3
3.4.1.1 Tạo miễn dịch cho gà mái
Bố trí TN như Bảng 3.1, với khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 2 tuần.
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm gây miễn dịch gà mái
Thí
104
1
Cơ ức
1
104/2
3
104
1
Cơ ức
2
104/3
3
104
1
Cơ ức
106
1
Cơ ức
3
108/1
3
108
1
Cơ ức
1
108/2
3
108
1
Cơ ức
3.4.1.3 Kiểm tra hiệu giá kháng thể IgY trong huyết thanh gà mái và lòng đỏ trứng gà
Hiệu giá kháng thể (HGKT) IgY được xác định bằng phản ứng trung hòa virus.
Chỉ tiêu theo dõi: Liều KN tạo được miễn dịch tốt nhất; Số lần tiêm KN gây đáp ứng miễn dịch kéo dài và ổn
định; Mối tương quan giữa HGKT IgY trong huyết thanh gà mái và lòng đỏ trứng gà.
3.4.1.4 Xác định liều an toàn của dịch kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng gà đối với tế bào xơ phôi vịt
Bố trí TN: TN được tiến hành trên đĩa 96 giếng với 10 nồng độ dịch IgY pha loãng theo cơ số 2 (1/2,
1/4, 1/8, 1/16, 1/32, 1/64, 1/128, 1/256, 1/512, 1/1024), nồng độ IgY ban đầu là 13,5 mg/ml. Mỗi nồng độ lặp lại
8 lần. [ĐC(-)] là môi trường tế bào xơ phôi không cho dịch IgY vào mà chỉ cho môi trường duy trì.
Chỉ tiêu theo dõi: Hình thái thảm tế bào (có hay không có CPE và mức độ CPE); Giá trị OD sau khi
nhuộm MMT (thể hiện tỷ lệ tế bào sống).
3.4.1.5 Khảo sát hoạt tính kháng DHAV-3 của dịch kháng thể IgY trên tế bào xơ phôi vịt 24 giờ trước và
24 giờ sau khi gây nhiễm
Bố trí TN: TN được tiến hành trên đĩa 96 giếng với bốn nồng độ pha loãng dịch KT IgY theo bậc 10 từ
100 đến 10-3 và được cho vào môi trường tế bào DEF lần lượt 24 giờ trước và 24 giờ sau khi gây nhiễm với
huyễn dịch DHAV-3 liều 500TCID50/0,1ml/giếng. Nồng độ KT IgY ban đầu là x= 1,68 mg/ml, ở những nồng
độ tiếp theo là nồng độ KT IgY pha loãng theo bậc 10. Mỗi nồng độ lập lại 20 lần. [ĐC(-)] là tế bào xơ phôi chỉ
cho môi trường duy trì vào. [ĐC(+)] là môi trường tế bào xơ phôi không cho dịch KT IgY vào nhưng cho dịch
3
virus vào với liều 500TCID50/0,1ml/giếng. Chỉ tiêu theo dõi: Hình thái thảm tế bào (có hay không có CPE và
mức độ CPE); giá trị OD (thể hiện tỷ lệ tế bào sống).
3.4.1.6 Xác định liều bảo hộ 50% phôi vịt của kháng thể IgY lòng đỏ
TN được thực hiện trên phôi vịt 12 ngày tuổi và được bố trí như Bảng 3.2. Tính liều bảo hộ 50% phôi vịt
(EPD50) dựa vào chỉ số EPD50 tiến hành chọn 3 liều KT IgY là 10EPD50, 30EPD50, 50EPD50 để sử dụng cho TN
phòng và trị bệnh DHAV-3.
Bảng 3.2 Bố trí TN xác định liều bảo hộ 50% phôi vịt của kháng thể IgY
Độ pha loãng
kháng thể
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Liều tiêm
(kháng thể + virus)
(ml)
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
0,1 + 0,1
Vịt trí tiêm
Xoang niệu mô
2
3
Uống
Uống
Uống
4
Uống
10 EPD50
30 EPD50
50 EPD50
K.T.V
0,5ml/con
5
6
7
8
ĐC (-)
ĐC (+)
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
5
103,3LD50
103,3LD50
3
5
3
5
3
5
3
5
3
5
3
5
3
vịt sống sau khi tiêm kháng thể.
Bảng 3.4 Thí nghiệm trị bệnh do DHAV-3 bằng KT IgY lòng đỏ và kháng thể K.T.V
Nghiệm
thức
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐC (+)
ĐC (-)
Thời
điểm
cấp KT
Đường
cấp
Sau 12
giờ
Sau 12
giờ
Sau 12
giờ
Sau 12
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Liều virus
(0,5ml/con)
Liều cấp KT
(0,5ml/con)
103,3LD50
10 EPD50
Số lần
Lặp
lại
Số vịt
thí
nghiệm
(con)
3
5
3
3
5
3,3
10 LD50
30 EPD50
3,3
10 LD50
50 EPD50
3,3
K.T.V 1
ml/con
10 LD50
103,3LD50
10 EPD50
103,3LD50
30 EPD50
Bảng 4.1 Kết quả phân lập virus gây bệnh viêm gan vịt trên phôi vịt
Địa
điểm
lấy
mẫu
(tỉnh)
Kiên
Giang
Hậu
Giang
Cần
Thơ
Vĩnh
Long
Trà
Vinh
Tổng
Số
phôi
theo
dõi
Liều
tiêm
22
0,2
9
60,0
12
0,2
0
0
3
25,0
6
18
0,2
0
0
4
22,2
Tỷ
phôi
lệ
phôi
lệ
phôi
lệ
chết (%) chết (%) chết (%)
5
22,7
11
50,0
3
13,6
5
Tổng
số
phôi
chết
Tỷ
lệ
(%)
19
86,4
5,6
13
72,2
48
52,2
8
8,7
78
84,8
4.1.2 Kết quả cấy truyền virus viêm gan vịt trên môi trường tế bào xơ phôi vịt sơ cấp từ huyễn dịch bệnh
phẩm từ phôi vịt
Tất cả 78 dịch niệu mô và gan phôi mẫu đều gây bệnh lý tế bào có nhiều dạng như tế bào co tròn dần dần
lại, sau đó kết cụm lại hay nối với nhau tạo các liên bào và cuối cùng các tế bào hoại tử tạo thành những vệt tan.
4.1.3 Kết quả định danh virus viêm gan vịt bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Sản phẩm RT-PCR khuếch đại chuỗi gen có kích thước 286 bp từ vị trí nucleotide 3.527 đến vị trí
nucleotide 3.777 thuộc tổ hợp gen P2 trong bộ gen của DHAV-3
Hình 4.1 Phổ điện di sản phẩm RT-PCR trên gel agarose 1,5%
Ghi chú: M: Marker kích thước 100bp. Giếng 1, 2, 3, 4 (KG1, KG5, KG8, KG12). Giếng 5, 6, 7 (HG2, HG4, HG5). Giếng 8, 9, 10
(CT2, CT6, CT13). Giếng 11, 12, 13 (VL1, VL3, VL8). Giếng 14, 15, 16 (TV5, TV5, TV8).
22
0
0
22
0
Cần Thơ
14
0
0
14
Vĩnh Long
10
0
0
Trà Vinh
0
0
0
22
18 81,8
22
0
0
0
0
14
8 57,1
14
0
0
0
0
0
78
0
0
78
56 71,8
78
0
0
4.2 Kết quả khảo sát đặc điểm di truyền phân tử của các chủng DHAV-3 đã phân lập
4.2.1 Kết quả giải trình tự nucleotide sản phẩm RT-PCR
Kết quả giải trình tự 10 sản phẩm RT-PCR trong tổng số 56 sản phẩm cho kết quả đoạn gen có kích thước
240 nucleotide.
4.2.2 So sánh trình tự nucleotide và axít amin giữa 10 chủng phân lập với các chủng khác trong Ngân
hàng gen Thế giới
Trong 10 chủng khảo sát thì 9 chủng: DHAV-3-CT2, DHAV-3-CT6, DHAV-3-HG2, DHAV-3-HG4,
10-6
10-7
10-8
10-9
10-10
10-11
10-12
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
0
2
2
1
1
0
0
0
0
0
0
0
1
2
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
20,0
0,0
0,0
0,0
0,0
Bảng 4.3 cho thấy, ở các nồng độ virus cao từ 10-4 - 10-6 tỷ lệ phôi chết là 100%, ở nồng độ 10-7 - 10-9 tỷ lệ
phôi chết giảm dần và từ nồng độ 10-7 - 10-9 không gây chết phôi. Ở nồng độ 10-4 thời gian chết phôi trung bình
thấp nhất với 24,8 ± 3,3 giờ, thời gian chết phôi trung bình cao nhất là ở nồng độ 10-8 (39,3± 5,3 giờ).
4.3.1.3 Biểu hiện bệnh tích trên phôi vịt thí nghiệm
Kết quả khảo sát cho thấy, bệnh tích da phôi xuất huyết chiếm tỷ lệ cao nhất (100%), kế đến là bệnh tích
phôi còi cọc chậm phát triển (87%), gan sưng xuất huyết (78,26%), phôi phù tích nước (43,5%), gan có màu
vàng nhạt (21,8%). Đây là những biểu hiện bệnh lý điển hình của bệnh do DHAV-3 qua khảo sát những phôi
vịt chết sau khi gây nhiễm.
Bảng 4.4 Tần suất xuất hiện bệnh tích trên phôi vịt thí nghiệm (n=23)
Bệnh tích
Tần suất xuất hiện bệnh tích trên phôi vịt theo nồng độ
Phôi còi cọc
Da phôi xuất
huyết
Phôi phù,
tích nước
Gan sưng,
xuất huyết
Gan màu
vàng nhạt
5
5
3
4
2
3
1
1
0
0
0
0
0
0
20/23
23/23
87,0
100
3
2
0
0
0
18/23
78,3
0
0
1
2
2
0
0
0
0
5/23
10-5
ĐC
4
4
0
0
0
0
4
2
2
1
0
0
2
3
3
2
2
0
3
2
2
2
2
0
60 ±17,0
48 ± 15,5
0,0
86,7
73,3
53,3
40,0
26,7
0,0
Tỷ lệ vịt chết cao nhất được ghi nhận ở huyễn dịch 10-1 với thời gian là 48 ± 15,5 giờ. Tỷ lệ vịt chết giảm dần
ở những độ pha loãng cao và thấp nhất là ở huyễn dịch 10-5 (26,7%).
4.3.2.3 Khảo sát triệu chứng lâm sàng ở vịt thí nghiệm
Bảng 4.6 Tần suất xuất hiện triệu chứng ở vịt thí nghiệm (n = 75)
Triệu
chứng
Suy nhược,
không đi lại
Khô chân
Bỏ ăn, ủ rũ
Tiêu chảy
phân trắng
Co giật
Nằm
nghiêng
sườn, đầu
ngửa lên
lưng
Chảy dịch
80,0
53,3
8
10
5
53,3
66,7
33,3
7
8
5
46,7
53,3
33,3
4
5
4
5
11
33,3
73,3
5
58/75
Tỷ lệ
(%)
10
Tỷ lệ
(%)
66,7
26,7
33,3
26,7
2
3
3
13,0
20,0
20,0
33/75
38/75
25/75
44,0
50,7
33,3
10-5
77,3
Triệu chứng vịt suy nhược không thể đi lại chiếm tỷ lệ cao (77,3%); vịt bỏ ăn, ủ rũ (50,7%); vịt chết nằm
nghiêng sườn hoặc đầu ngửa lên lưng (48%); khô chân (44,0%); tiêu chảy phân trắng (33,3%); chảy dịch mũi
(21,3%) và thần kinh co giật (18,7%).
4.3.2.4 Khảo sát bệnh tích đại thể trên vịt thí nghiệm qua mổ khám
Bảng 4.7 Tần suất xuất hiện bệnh tích ở vịt trong thí nghiệm (n =30)
Tần suất xuất hiện bệnh tích theo nồng độ
10-2
Tỷ
10-3 Tỷ lệ
10-4
Tỷ
lệ
(%)
lệ
(%)
(%)
7
100
6
100
4
100
10-5
0
2
0
0,0
50,0
0,0
1
3
0
33,3
100
0,0
5/30
19/30
7/30
16,6
63,3
23,3
66,7
2
50,0
0,0
0
0,0
3/30
10,0
Bệnh tích
10-1
Gan sưng,
sưng xuất
huyết
Mật căng
phồng
Thận sưng
Lách sưng
Cơ tim nhạt
màu
Phổi xuất
huyết
Dạ dày cơ
xuất huyết
Dạ dày tuyến
xuất huyết
4
3
14,3
57,1
42,9
1
4
1
16,7
66,7
16,7
5
50,0
5
71,4
4
1
10,0
0
104ELD50/ml
106ELD50/ml
108ELD50/ml
Nghiệm
thức
A1
B1
C1
A2
B2
C2
A3
B3
C3
HGKT IgY qua các tuần sau khi gây miễn dịch (xlog2)
T1
T2
T3
T4
T5
6,2
6,33
6,67
6,77
8,33
5,33
5,67
6,0
5,72
6,33
7,4
6,67
6,67
8,0
5,07
5,27
6,33
5,7
6,3
7,33
6,7
6,8
8,67
5,33
5,0
6,33
5,67
(xlog2)
5,0d
5,3d
6,0bcd
5,7cd
6,4bc
6,9b
6,62bc
6,92b
8,1a
Ghi chú: Những số trong cùng một cột có chữ cái mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (P
4
5
6
7
8
4,2
3,0
4,33
3,0
4,5
3,5
5,00
3,67
5,43
4,0
5,4
4,0
5,67
4,0
6,07
4,0
6,33
5,0
4,67
6,67
5,0
6,77
5,0
8,33
7,0
5,33
4,0
5,67
4,0
6,0
4,33
5,72
4,2
6,33
4,67
7,4
6,3
6,67
5,0
6,67
5,0
8,0
7,0
5,07
3,67
5,27
4,0
5,2
8,67
7,3
5,6
4,0
5,44
4,0
7,0
5,67
6,0
4,4
7,33
5,27
7,67
6,27
7,33
5,67
7,33
5,4
8,7
7,33
6,05
4,67
6,0
4,67
6,67
5,0
6,3
sulphat 40%
Sau quá trình ly trích và tinh sạch KT IgY kết quả thu được trung bình 63,2mg/trứng.
4.4.4 Khảo sát độc tính của dịch kháng thể IgY lòng đỏ trứng gà đối với tế bào xơ phôi vịt và tính kháng
DHAV-3 trên tế bào xơ phôi vịt
4.4.4.1 Kết quả xác định liều an toàn của dịch kháng thể IgY lòng đỏ
đối với tế bào xơ phôi vịt
Bảng 4.10 Giá trị OD và tỷ lệ tế bào sống trung bình ở các độ pha loãng của dịch KT IgY lòng đỏ
Độ pha loãng
dịch kháng
thể IgY
½
¼
1/8
1/16
1/32
1/64
1/128
1/256
1/512
1/1024
ĐC
Nồng độ dịch
kháng thể IgY
(mg/ml)
13,5
6,75
3,37
1,68
0,843
64,5
89,5
92,5
97,9
99,2
99,6
100
Ghi chú: Các số trong cùng một cột có chữ cái mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (P0,05).
4.4.4.2 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng DHAV-3 của dịch KT IgY lòng đỏ trên tế bào xơ phôi vịt ở 24
giờ trước và sau khi gây nhiễm
* Kết quả khảo sát sử dụng IgY ở 24 giờ trước khi gây nhiễm
Bảng 4.11 Giá trị OD và tỷ lệ tế bào sống trung bình ở các nồng độ pha loãng dịch kháng thể IgY khi cấp 24 giờ
trước khi gây nhiễm DHAV-3
Hàm lượng dịch kháng
thể IgY (mg/ml)
1,68
0,168
0,0168
Trước 24 giờ gây nhiễm DHAV-3
Tỷ lệ tế bào sống
Giá trị OD ( X SD )
Bảng 4.12 Giá trị OD và tỷ lệ tế bào sống trung bình ở các nồng độ pha loãng dịch kháng thể IgY khi cấp 24 giờ sau
khi gây nhiễm DHAV-3.
Hàm lượng dịch kháng thể
IgY
(mg/ml)
1,68
0,168
0,0168
0,00168
ĐC (-)
ĐC (+)
Sau 24 giờ gây nhiễm DHAV-3
Giá trị OD
Tỷ lệ tế bào sống
Trung bình (%)
( X SD )
0,108b 0,033
0,081c 0,025
0,074c 0,02
0,073c 0,031
0,196a 0,045
0,087bc 0,025
56,7
41,3
37,8
37,2
100
Uống
Uống
Uống
4
Uống
5
6
7
8
ĐC (-)
ĐC (+)
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Tiêm cơ
ức
Liều cấp
KT
103,3LD50
103,3LD50
5
103,3LD50
3
103,3LD50
1
Tỷ lệ
sống
(%)
60,0ae
66,7aef
86,7acf
73,3aef
11
10
66,7bef
12
80,0becf
0
13
Ghi chú: Các số trong cùng một cột mang chữ cái mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (P0,05). Cấp kháng thể qua đường
tiêm cơ ức cho hiệu quả cao hơn đường uống.
4.4.5.3 Kết quả trị bệnh DHAV-3 của dịch kháng thể IgY lòng đỏ trên vịt con 3 ngày tuổi
Bảng 4.14 Hiệu quả trị bệnh DHAV-3 bằng dịch kháng thể IgY
Nghiệm
thức
Thời điểm
cấp KT
1
2
3
Sau 12 giờ
Sau 12 giờ
Sau 12 giờ
4
Sau 12 giờ
5
10 EPD50
30 EPD50
50 EPD50
K.T.V
1 ml/con
Liều virus
(0,5ml/con
)
Số vịt
chết
(con)
Số vịt
sống
(con)
103,3LD50
103,3LD50
103,3LD50
4
3
2
11
12
13
3,3
ĐC (+)
Sau 24 giờ
ĐC (-)
Sau 24 giờ
Tiêm cơ ức
Tiêm cơ ức
0,5ml IgY-âm
0,5ml IgY-âm
10 LD50
0,5ml PBS
Tỷ lệ vịt
sống
(%)
73,3a
80,0ac
86,7ac
80,0ac
53,3b
66,7ba
80,0bac
73,3bac
5.2 Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu phân lập các genotype khác của virus viêm gan vịt type I như DHAV-1, DHAV-2,
virus viêm gan vịt type II và type III để hiểu rõ thêm về tính chất dịch tễ và bệnh lý gây ra bởi những chủng
virus viêm gan vịt trong vùng.
Tiếp tục thử nghiệm phòng và trị bệnh viêm gan vịt bằng dịch kháng thể IgY lòng đỏ trong nghiên cứu
của đề tài trên những đàn vịt nuôi ngoài tự nhiên.
Nghiên cứu điều chế vaccine bằng những chủng virus hiện đang lưu hành ngoài tự nhiên ở ĐBSCL nói
riêng và Việt Nam nói chung để phòng bệnh cho đàn vịt .
Cần có biện pháp ngăn ngừa và hạn chế dịch bệnh qua việc giám sát công tác nhập con giống từ nước
ngoài và ngăn ngừa vịt tiếp xúc với chim hoang.
13