(Luận văn thạc sĩ) Điều kiện kinh doanh xăng dầu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 60

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÚY NGÀ

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG DẦU THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÚY NGÀ

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG DẦU THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Luật Kinh Tế
Mã số 8.38.01.07

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ THỊ BÍCH THỌ

HÀ NỘI, năm 2019


LỜI CAM ĐOAN

Điều kiện về vốn trong kinh doanh xăng dầu ................................................ 13

1.2.5.

Điều kiện về yêu cầu đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu ....... 14

1.2.6.

Điều kiện về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường trong kinh doanh

xăng dầu ....................................................................................................................... 14
1.3. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ................................................... 15
1.3.1. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng dầu ............. 15
1.3.2. Điều kiện hoạt động pha chế xăng dầu.............................................................. 16
1.3.3. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu.......................................... 16
1.3.4. Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu ........................................... 17
1.3.5. Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu ........................................................... 18
1.3.6. Điều kiện đối với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu ............................ 18
1.3.7. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu ..................................................... 19
1.3.8. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu ............. 19
1.3.9. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu ................................................. 20

Chương 2............................................................................................................ 21
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XĂNG
DẦU TỪ THỰC TIẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............................. 21
2.1. Thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh xăng dầu .......................................... 21


2.1.1. Sự phát triển về các quy định pháp luật về kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam .. 21
2.1.2. Đánh giá pháp luật về điều kiện kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam .................. 26


3.3.5. Quy định cụ thể các biện pháp chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường .............................. 63
3.3.6. Tăng cường vai trò của hoạt động xử lý vi phạm pháp luật về điều kiện kinh
doanh xăng dầu ............................................................................................................ 63

KẾT LUẬN........................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN

:Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia

đông Nam Á)
BVMT

:Bảo vệ môi trường

COMECO : Công Ty Cổ Phần Vật Tư Xăng Dầu
ĐKKD

:Đăng ký kinh doanh

IEA

:International Energy Agency (Cơ quan năng lượng quốc tế)

Mipeco


:đô la Mỹ

VNĐ

:Việt Nam đồng

WTO

:World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

XHCN

:Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách doanh nghiệp xăng dầu đầu mối ........................ 33
Bảng 2.2: Bảng thống kê cửa hàng bán lẻ xăng dầu của một số doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 ................................ 46
Biểu đồ 2.1: Thị phần xăng dầu cả nước năm 2018 ............................ 35
Biểu đồ 2.2: Thị phần bán lẻ xăng dầu cả nước 2018 .......................... 37
Biểu đồ 2.3: Thị phần của một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
tại TP.HCM năm 2018 .................................................................................... 45


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xăng dầu là nguồn năng lượng quan trọng để phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển như Việt

Việt Nam, đặc biệt là các vấn đề liên quan đề sự hạn chế, bất cập còn tồn tại
từ thực tiễn, qua đó nhìn nhận lại các yêu cầu thật sự cần thiết để các doanh
nghiệp tham gia vào thị trường kinh doanh xăng dầu, từ đó sẽ đề xuất một số
giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiện quả trong lĩnh vực này. Bên
cạnh đó, Thành phố Hồ Chính Minh là một trong những thành phố có tốc độ
phát triển kinh tế đi đầu trong cả nước, các lĩnh vực kinh doanh nói chung và
kinh doanh xăng dầu nói riêng đều đang phát triển nhanh, và cũng xuất hiện
nhiều tồn tại, phức tạp. Do đó tác giả chọn đề tài “Điều kiện kinh doanh
xăng dầu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết nghiên cứu lý
luận, sách đã xuất bản viết về điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định
hiện nay. Tuy nhiên, kinh doanh xăng dầu là một vấn đề lớn và có tính ảnh
hưởng quan trọng đến sự phát triển và hoạt động của nền kinh tế. Bước đầu
tìm hiểu, tôi xin nêu ra một số tài liệu phản ánh tình hình nghiên cứu có liên
quan đến đề tài này như bài viết của tác giả Trần Huỳnh Thanh Nghị đăng
trên Tạp chí Luật học số 4/2015 đã phân tích một số cải cách thủ tục thành lập
doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp 2014, qua đó chỉ ra một số trở ngại
của Việt Nam trong việc cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp, danh mục
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Anh “
Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp trong ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện theo pháp luật Việt Nam” đã nêu ra những điều kiện cơ bản trong
2


quá trình thành lập doanh nghiệp nói chung và thành lập doanh nghiệp hoạt
động trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói riêng. Với những
bất cập về trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp đối với những ngành nghề
kinh doanh có điều kiện, tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã có bài viết “ Hoàn

Không gian: Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp lý luận chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chính
sách của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước và hoàn thiện pháp
luật trong quá trình hội nhập kinh tế.
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật lịch sử, so sánh
đối chiếu, phân tích, tổng hợp, thống kê, phương pháp đánh giá bình luận…để
làm sáng tỏ về mặt khoa học các vấn đề tương ứng được nghiên cứu trong
luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn đã nghiên cứu và tập hợp hệ thống các vấn đề
về lý luận liên quan đến điều kiện kinh doanh xăng dầu phân tích những điểm
bất cập và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam.
Về mặt thực tiễn, trên cơ sở phân tích, tổng hợp, đánh giá về thực trạng
đăng ký kinh doanh xăng dầu từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh góp phần
có thể làm tài liệu khoa học có tính thực tiễn, có giá trị tham khảo cho việc
nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Các vấn đề chung về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh xăng dầu từ
thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.

4


Chương 3: Các kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định của pháp
luật về điều kiện kinh doanh xăng dầu.


6


“ Kinh doanh được hiểu là việc thực hiện môt, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”[18]. Theo đó kinh doanh sẽ
bao gồm cả các hoạt động mua bán trao đổi hảng hóa, các hoạt động sản xuất
gia công, đầu tư hay các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời.
Nghị định 84/2009/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009 về kinh doanh
xăng dầu, theo đó “Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động xuất khẩu
(xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có
nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công
xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối
xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhập, bảo
quản và vận chuyển xăng dầu” [9]
Nghị định 84/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03/09/2014 của Chính phủ,
“Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động : Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên
liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu),
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu,
nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường
trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển
xăng dầu.”[10] Về cơ bản nội dung khái niệm về kinh doanh xăng dầu trong
hai Nghị định của Chính Phủ không có sự khác biệt.
1.1.3. Điều kiện kinh doanh xăng dầu
Tự do kinh doanh là quyền con người và là một trong những quyền cơ
bản của công dân đã được Hiến pháp Việt Nam thừa nhận. Tuy nhiên đối với
một số ngành nghề kinh doanh có vai trò thiết yếu trong an ninh quốc phòng,
có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội mặc dù vẫn trên
tinh thần được tự do kinh doanh nhưng các chủ thể kinh doanh cần phải đáp


8


cộng đồng” [35].Cùng với đó là danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện bao gồm 267 ngành nghề kinh doanh, chia thành 16 lĩnh vực và có
các điều kiện đầu tư, kinh doanh đi kèm tại Phụ lục 04. Và đến này, Phụ lục
này được thay thế bằng Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2017. Theo đó danh mục ngành nghề kinh doanh có điều
kiện còn 243 ngành, các ngành, nghề này phải đảm bảo các điều kiện kinh
doanh được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
Tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu
tư, có quy định: “Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ
chức phải đáp ứng theo quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước
quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các ngành,
nghề quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư.Theo đó, điều kiện đầu tư kinh doanh
được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Giấy phép đăng ký kinh doanh;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Văn bản xác nhận;
e) Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được
quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;


10


doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu “phải là thương nhân Việt Nam theo quy
định của Luật Thương mại” [10]. Có thể thấy, đây là điều kiện có những thay
đổi rõ rệt nhất, ứng với các thời kỳ kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Trước đây,
nếu kinh doanh xăng dầu là ngành kinh doanh độc quyền của Nhà nước và chỉ
có Công ty Nhà nước mới được quyền kinh doanh xăng dầu thì hiện nay, đã
cho phép các thành phần kinh tế khác nhau có thể gia nhập vào thị trường
kinh doanh xăng dầu ở các hình thức kinh doanh khác nhau. Tuy đã mở rộng
về mặt chủ thể nhưng pháp luật vẫn quy định chủ thể trong kinh doanh xăng
dầu phải là thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại.
Theo quy định của Luật Thương mại 2005, tại Điều 6, Thương nhân
bao gồm “tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương
mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh” [33]. Bên
cạnh đó, theo khoản 4 Điều 16 Luật Thương mại 2005 thì Thương nhân Việt
Nam được định nghĩa như sau: [33] “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam”. Như vậy, có thể thấy,
điều kiện về mặt chủ thể trong kinh doanh xăng dầu là thương nhân Việt Nam
theo Luật Thương mại đã mở ra hành lang pháp lý thông thoáng, tạo điều kiện
cho các chủ thể khác nhau khi đáp ứng được điều kiện trở thành Thương nhân
Việt Nam, có thể tham gia vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
1.2.2. Điều kiện về hình thức kinh doanh xăng dầu
Tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP, đã liệt kê các hình thức kinh doanh
xăng dầu, theo đó, kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động [10]: Xuất
khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có
nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công
xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối

12


1.2.4. Điều kiện về vốn trong kinh doanh xăng dầu
Luật Đầu tư 2014 (điều 3 khoản 18) quy định: “Vốn đầu tư là tiền và
tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh” [35]. Mặc dù kinh
doanh xăng dầu là ngành kinh doanh có điều kiện, song theo quy định tại
pháp luật Việt Nam, kinh doanh xăng dầu lại không nằm trong Danh mục các
ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu về vốn pháp định. So sánh với pháp luật
Trung Quốc, theo Quy chế của Bộ Thương mại nước này những yêu cầu
chính cho 05 loại giấy phép chủ yếu và có yêu cầu về vốn pháp định đối với
từng hình thức kinh doanh như sau [37]:
+ Các thương nhân tham gia bán buôn phải đáp ứng điều kiện là tổ
chức thương mại hợp pháp ở Trung Quốc với số vốn đăng ký không thấp hơn
30 triệu nhân dân tệ.
+ Các thương nhân kinh doanh kho chứa phải đáp ứng điều kiện là tổ
chức thương mại hợp pháp ở Trung Quốc với số vốn đăng ký không thấp hơn
10 triệu nhân dân tệ.
+ Các thương nhân tham gia bán dầu thô phải là tổ chức thương mại
hợp pháp ở Trung Quốc với số vốn đăng ký không thấp hơn 100 triệu nhân
dân tệ.
+ Các thương nhân tham gia tồn chứa dầu thô phải là tổ chức thương
mại hợp pháp ở Trung Quốc với số vốn đăng ký không thấp hơn 50 triệu nhân
dân tệ.
+ Đối với các thương nhân tham gia bán lẻ, pháp luật không quy định
về vốn pháp định tối thiểu mà lại giới hạn các công ty nước ngoài không được
nắm các cổ phần chi phối trong hơn 30 trạm xăng dầu.

13



phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường để có thể sử dụng thành thạo các
phương tiện được trang bị.
1.3. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu
Theo quy định tại Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công thương và Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, các điều
kiện cụ thể đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu như sau:
1.3.1. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng
dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được Bộ Công
Thương cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu [10]:
- Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt
Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải
xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu 7.000 tấn, thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên.
- Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3
để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng
dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc
thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.
- Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ
xăng dầu từ 05 năm trở lên.
- Có hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ thuộc
sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu của doanh nghiệp, tối thiểu 40 tổng đại lý
hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.
- Phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
xăng dầu.
15


- Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu
từ 05 năm trở lên.
- Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu
hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ
năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở
hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa hàng thuộc
các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện
bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo,
huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy,
chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.3.4. Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh
doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là tổng đại lý):
- Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu 2.000 m3, thuộc sở hữu
doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh
doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.
- Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc
đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu
từ 05 năm trở lên.
- Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán
lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status