ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
HÀ VIỆT ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM V2 TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
HÀ VIỆT ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM V2 TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
cao học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, toàn thể gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn
thànhluận văn này, xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hà Việt Anh
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài............................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phân bón hữu cơ vi sinh............... 4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chất kích thích sinh trưởng .......... 4
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới và Việt Nam .................. 5
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới..................................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước....................................... 8
1.3. Giống cam V2 .......................................................................................... 12
3.1.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến mức độ nhiễm sâu
bệnh hại cam V2.............................................................................................. 41
3.1.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh cho
giống cam V2 .................................................................................................. 44
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến năng suất, chất lượng
giống cam V2 .................................................................................................. 45
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến ra hoa giống cam V2 .. 45
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến tình hình ra hoa đậu quả
giống cam V2 .................................................................................................. 47
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến tốc độ tăng trưởng quả
giống cam V2 .................................................................................................. 48
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống cam V2............................................................. 50
3.2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến chất lượng quả giống
cam V2 ............................................................................................................ 52
5
Tỷ lệ chất khô.................................................................................................. 53
3.2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến tình hình nhiễm sâu bệnh
hại cam V2 ...................................................................................................... 54
3.2.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân vi lượng cho giống
cam V2 ............................................................................................................ 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 58
1. Kết luận ....................................................................................................... 58
2. Đề nghị ........................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng đường kính quả của cam V2 năm 2018 .......... 50
tại Lào Cai ....................................................................................................... 50
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao quả của cam V2 năm 2018
tại Lào Cai ....................................................................................................... 50
Hình 3.3: Năng suất thực thu của các loại phân vi lượng khác nhau trên giống
cam V2 tại Lào Cai ......................................................................................... 52
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO
: Food and Agricultural Organization of the Unitet National
CC
: Chiều cao
CD
: Chiều dài
CT
Kilogam
Kinh tế nông nghiệp
KT - KT :
Kinh tế - Kỹ thuật
HCHC
:
Hữu cơ vi sinh
NSTB
: Năng suất trung bình
PTNT
: Phát triển nông thôn
TB
: Trung bình
TG
: Thời gian
phân cành đều, cây cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao. Quả gần như không
hạt (từ 0 đến 6 hạt, trung bình 4,5 hạt/quả trong điều kiện trồng xen), trong
khi giống cam Xã Đoài trung bình 19,6 hạt/quả. Quả dễ bảo quản và bảo quản
được lâu trên cây, thành phần và chất lượng nước quả tuyệt hảo. Quả to trung
bình (190,0 - 250,0 gr/quả), có thể lưu giữ trên cây lâu mà không bị giảm chất
lượng, vỏ quả mỏng, vàng đẹp với độ dày trung bình 3,0 mm, lõi quả vàng
2
ươm, số múi trung bình trên quả là 11, hàm lượng nước cao, tỷ lệ xơ thấp,
chất lượng thơm, ngọt đậm, ít hạt, khả năng kháng bệnh (bệnh loét, chảy gôm,
nấm đen gốc, khô cành) tốt hơn so với các giống hiện có trong nước.
Thực hiện dự án cải tạo vườn tạp, phát triển cây ăn quả có múi của
huyện Bảo Yên, diện tích cây cam V2 trồng tại Bảo Yên là 25 ha (tính đến
tháng 12 năm 2016). Cây cam V2 được trồng tại địa phương với mục đích tạo
thành vùng phát triển cây cam hàng hóa, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền
vững, từng bước nâng cao thu nhập cho nhân dân. Tuy nhiên, quy trình trồng
và chăm sóc giống cam V2 tại Bảo Yên chưa cụ thể đặc biệt là phân bón . Các
hộ trồng cam chăm sóc theo kinh nghiệm và mức phân bón theo khả năng đầu
tư của từng hộ. Loại phân bón sử dụng cũng rất đa dạng.
Để nâng cao hiệu quả cây trồng, bổ sung kỹ thuật chăm sóc khi triển
khai nhân rộng phục vụ sản xuất cây cam V2 tại Bảo Yên - Lào Cai chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp
kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống cam V2 tại huyện
Bảo Yên – tỉnh Lào cai”
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được loại phân hữu cơ vi sinh và loại phân vi lượng thích hợp
để giống cam V2 sinh trưởng, phát triển và đạt năng suất, chất lượng tốt tại xã
Lương Sơn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
2000). Nếu có các biện pháp kỹ thuật hợp lý để điều chỉnh quá trình ra lộc sẽ
hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành
mẹ của cành quả năm sau, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng của cam. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá trình ra
lộc, mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm nhằm có thêm thông tin cơ bản,
tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên
hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng.
Chính vì thế việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất
cần thiết (Đỗ Đình Ca và cs, 2005). Nghiên cứu cải tiến các phương pháp
phun bón phân cho cây trồng đã được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây
trồng. Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa
lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng
sinh thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh
dưỡng để tạo hoa, nuôi quả.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chất kích thích sinh trưởng
Cùng với việc sử dụng phân bón, sử dụng chất kích thích sinh trưởng là
một biện pháp kĩ thuật tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất
5
điều tiết sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng
trọt như là một phương tiện điều chỉnh hóa học rất quan trọng đối với nhiều
loại đối tượng cây trồng. Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của
cây, sự ra hoa của cây, tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt,… Quả được
hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp tử phát triển
thành phôi. Phôi sinh trưởng là trung tâm sinh ra các chất kích thích sinh
trưởng có bản chất auxin và gibberellin. Các chất này khuyếch tán vào bầu và
kích thích sự lớn lên của quả . Vì vậy, nếu không có quá trình thụ phấn, thụ
Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2018 sản xuất cam của toàn thế
giới đạt 1.415 nghìn ha, năng suất bình quân đạt 96 tạ/ha, sản lượng đạt
13.590,6 nghìn tấn.
Theo số liệu thống kê của FAO, từ năm 2015 đến năm 2017 diện tích
trồng cam trên thế giới tăng qua các năm. Từ 1.376,8 nghìn ha (năm 2015) lên
1.415,6 nghìn ha (năm 2017) tăng 42,9 nghìn ha. Bên cạnh đó, năng suất và
sản lượng cam tăng nhưng không liên tục theo các năm. Sản lượng tăng từ
13.062,8 nghìn tấn năm 2015 lên 13.590,6 nghìn tấn năm 2017.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cây cam trên thế giới từ 2015 - 2017
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2015
1.376,8
94,81
13.062,8
2016
Cam
Quýt
Chanh
Bưởi
Châu Phi
9.317,5
3.024
1.460,9
796,3
Châu Mỹ
30.954,4
4.134,4
7.329,8
1.571,4
Châu Á
Những năm tới đây theo dự đoán sẽ có hai hướng phát triển về nhu cầu
cam, đầu tiên là sự phát triển về nhu cầu cam sẽ chậm lại. Một số nước hiện
nay đang phải đối phó với hai vấn đề trong sản xuất là bệnh loét (cakel) và
hiện tượng biến vàng trên cam (Citrus varriegatet chlorosis), ngoài ra thu
nhập người trồng cam thấp do giá thành không cao nên diện tích trồng mới sẽ
không tăng. Hai là xu hướng sử dụng quả cam tươi đối với các quốc gia phát
triển sẽ giảm và công nghiệp chế biến cam sẽ tiếp tục phát triển ở những quốc
8
gia đang phát triển mặc dù thị trường chính vẫn là các nước Bắc Mỹ và châu
Âu.
9
- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mexico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam châu Mỹ được hình thành muộn
hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi
hỏi của nền công nghiệp Hoa Kì đã thúc đẩy ngành cam ở đây phát triển rất
mạnh.
- Vùng châu Á: được khẳng định là quê hương của cam, hầu hết các
nước châu Á đều sản xuất cam. Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn còn đang
ở mức thấp, đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn
chế nhất định, nghề trồng cam chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự
pha trộn của kỹ thuật hiện đại như: Nhật Bản, Hàn Quốc... và sự canh tác
truyền thống của Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin... tình trạng sâu bệnh hại
nhiều nghiêm trọng.
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước
2017
1
Diện tích (nghìn ha)
43,4
46,2
45,4
50,9
56,7
2
Năng suất (tấn/ha)
12,26
12,76
12,47
12,52
13,54
Bích Hường, 2017)
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa
loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và
trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều (quýt hồng), quýt siêm,
11
quýt đường, bưởi đường, bưởi năm roi, bưởi long tuyễn...năng suất các giống
kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long tương đối
cao.
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An gồm
một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha.
Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối
ổn định. Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm năng, năng suất và
sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả .
Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà
Tĩnh. Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc
Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay. Ngoài bưởi
Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam rất nổi tiếng đó là cam Bù.
Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể đưa vào cơ
cấu cam chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù có năng suất cao nhờ có bộ lá
quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn tốt. Cam Bù thường
được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha) để cho cây chóng giao tán, che
phủ đất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp.
+ Vùng miền núi Phía Bắc
Vùng này có các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đó là: Tuyên Quang,
Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên
khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng
đều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo,
công tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú
trọng đúng mức.
Hàng năm diện tích và sản lượng cam ở nước ta tăng nhanh nhưng năng
suất còn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa được
áp dụng...v.v...Theo kết quả điều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu
Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha;
bưởi 74 tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại đạt năng suất cam chanh 237
13
tạ/ha; chanh 128 tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha. Lãi suất đối với một ha
trồng cam là 84,2
14
triệu đồng, quýt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu đồng, bưởi 21 triệu đồng.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất
còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 40 tạ/ha). Tuy nhiên cũng có năng suất điển hình như ở Phủ Quỳ đạt 400 - 500
tạ/ha.
Phát triển cam ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là
chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng 60 triệu dân
sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả đang có xu hướng tăng
lên. Điều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh năm 2000 đã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại được tiêu thụ trong
năm.
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống.
*Phân hữu cơ
Nghiên cứu của Võ Thị Gương và cs. (2004) trên nhiều vườn trồng cây
cam có tuổi liếp khác nhau cho thấy các liếp vườn trên 20 năm tuổi có pH đất
thấp, hàm lượng chất hữu cơ rất thấp, N tổng số nghèo, N hữu cơ dễ phân
hủy, N hữu dụng, cation trao đổi như Mg, Ca và độ bão hòa base đều rất thấp
so với các liếp vườn 7 năm tuổi. Mật số nấm và vi khuẩn giảm thấp trong các
liếp vườn 20 năm tuổi cũng cho thấy hàm lượng chất hữu cơ trong đất bị suy
giảm. Sự nghèo kiệt chất hữu cơ trong đất sẽ làm cho sự sinh trưởng và phát
triển của cây trồng bị giới hạn, điều này dẫn đến năng suất kém
Kết quả thí nghiệm của Lâm Phúc Hải (2012) trên quýt Đường ở tỉnh
Hậu Giang cho thấy nghiệm thức có bón bả bùn+bả mía (tỷ lệ 3:1) kết hợp
với nấm Trichoderma đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với đối chứng
không bón. Mặc dù ở nghiệm thức đối chứng không phải tốn chi phí mua bã
bùn, bã mía, nấm Trichoderma, công vận chuyển và công bón nhưng có lợi
nhuận thấp hơn nghiệm thức có bón 30 tấn/ha bã bùn+bã mía là 67.180
đồng/cây. Thí nghiệm này được tiếp tục theo dõi qua năm thứ hai để đánh giá
ảnh hưởng lưu tồn của bã bùn+bã mía, và kết quả cho thấy bã bùn+bã mía vẫn