Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống cam V2 tại huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

HÀ VIỆT ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM V2 TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

HÀ VIỆT ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM V2 TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng




ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dương Trung
Dũng là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông
học, Phòng Đào tạo cũng như các thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình
cao học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, toàn thể gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn
thànhluận văn này, xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hà Việt Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii

MỤC LỤC



iv

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 31
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát
triển và sâu bệnh hại giống cam V2 ................................................................ 32
3.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng giống
cam V2 ............................................................................................................ 32
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến phát sinh đợt lộc
giống cam V2 .................................................................................................. 35
3.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến thời điểm ra hoa và
tỷ lệ đậu quả của cam V2 ................................................................................ 36
3.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất cam V2 ............................................................. 38
3.1.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến chất lượng
quả cam V2...................................................................................................... 40
3.1.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến mức độ nhiễm sâu
bệnh hại cam V2 .............................................................................................. 41
3.1.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh cho
giống cam V2 .................................................................................................. 44
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến năng suất, chất lượng
giống cam V2 .................................................................................................. 45
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến ra hoa giống cam V2 .. 45
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến tình hình ra hoa đậu quả
giống cam V2 .................................................................................................. 47
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến tốc độ tăng trưởng quả
giống cam V2 .................................................................................................. 48
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi lượng đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống cam V2 ............................................................. 50

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của phân HCVS đến sinh trưởng của cây cam V2 ...... 33
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của phân HCVS đến phát sinh đợt lộc xuân
của cam V2 ...................................................................................................... 35
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phân HCVS đến ra hoa, đậu quả của giống cam V2
trồng tại Lào Cai.............................................................................................. 37
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân HCVS đến yếu tố cấu thành năng suất ........ 38
và năng suất của giống cam V2 trồng tại Lào Cai .......................................... 38
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân HCVS đến chất lượng quả cam V2 .............. 40
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phân HCVS đến sâu hại cam V2 .......................... 41
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân HCVS đến bệnh hại cam V2 ........................ 43
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh cho
giống cam V2 .................................................................................................. 44
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến thời gian ra hoa của cam V2 ... 46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến tỷ lệ đậu quả ổn định của giống
cam V2 tại Lào Cai ......................................................................................... 47
Bảng 3.11. Tốc độ tăng trưởng quả của giống cam V2 năm 2018 tại
Lào Cai ............................................................................................................ 49
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến yếu tố cấu thành năng suất.... 51
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến một số chỉ tiêu chất lượng quả
giống cam V2 tại Lào Cai ............................................................................... 53
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến sâu hại cam V2 ..................... 54
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của phân vi lượng đến bệnh hại cam V2 ................... 55
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân vi lượng cho giống
cam V2 trồng tại Lào Cai ................................................................................ 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii


CT

: Công thức

DT

: Diện tích

ĐC

: Đối chứng

ĐK

: Đường kính

ĐVT

: Đơn vị tính

Kg

: Kilogam

KL

: Khối lượng

KTNN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi phun phân qua lá dạng hòa tan cho cây trồng nói chung và cây có
múi nói riêng, lá cây sẽ hấp thụ hết 95% lượng phân, vì vậy việc cung cấp các
chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm đem lại hiệu
quả rất cao, có thể nói cao gấp 8-10 lần so với cung cấp dinh dưỡng qua đất.
Ngoài ra, khi nghiên cứu tác dụng của một số loại phân bón lá Komix, Thiên
nông, Pomior cũng đã cho kết quả tốt trên một số loại cây ăn quả: hạn chế
rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất đồng thời không gây ảnh hưởng
đến chất lượng và mẫu mã quả
Hiện nay nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh thay thế phân hóa
học ngày càng tăng, về lâu dài sẽ dần trả lại độ phì nhiêu cho đất như làm
tăng lượng phospho và Kali dễ tan trong đất canh tác; cải tạo, giữ độ bền của
đất đối với cây trồng nhờ khả năng cung cấp hàng loạt các chuyển hoá chất
khác nhau liên tục do nhiều quần thể vi sinh vật khác nhau tạo ra. Việc sử
dụng phân bón hữu cơ vi sinh có ý nghĩa rất lớn là tăng cường bảo vệ môi
trường sống, giảm tính độc hại do hoá chất trong các loại nông sản thực phẩm
do lạm dụng phân bón hoá học
Cam V2 là giống cam ngọt chín muộn, khả năng thích nghi rộng, kháng
bệnh tốt, thu hoạch muộn hơn hoặc cùng lúc với cam sành ở các tỉnh phía
Bắc, từ cuối tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Cây sinh trưởng phát triển tốt,
phân cành đều, cây cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao. Quả gần như không
hạt (từ 0 đến 6 hạt, trung bình 4,5 hạt/quả trong điều kiện trồng xen), trong

Lương Sơn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân hữu cơ vi sinh và phân vi lượng đến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng giống cam V2 tại huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật bón phân hữu cơ vi sinh nhằm nâng cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

năng suất, chất lượng của giống cam V2 trong thời gian tới tại địa phương.
- Kết luận của đề tài là cơ sở khoa học cho định hướng nghiên cứu
quy luật sinh trưởng, phát triển của cây và làm nền tảng cho những thí nghiệm
khoa học về cây ăn quả nói chung và cây cam V2 nói riêng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5

điều tiết sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng
trọt như là một phương tiện điều chỉnh hóa học rất quan trọng đối với nhiều
loại đối tượng cây trồng. Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của
cây, sự ra hoa của cây, tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt,… Quả được
hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp tử phát triển
thành phôi. Phôi sinh trưởng là trung tâm sinh ra các chất kích thích sinh
trưởng có bản chất auxin và gibberellin. Các chất này khuyếch tán vào bầu và
kích thích sự lớn lên của quả . Vì vậy, nếu không có quá trình thụ phấn, thụ
tinh thì hầu hết hoa sẽ rụng. Trong số các hoocmon sinh trưởng thì
Gibberellin axít (GA3) có ảnh hưởng lớn, quan trọng đối với các hoạt động
sinh lý của cây. Vai trò sinh lý quan trọng của Gibberellin đối với cây trồng
nói chung là kích thích sự giãn tế bào theo chiều dọc, giúp kích thích sự sinh
trưởng kéo dài của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh
hưởng đến phân hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển
hoa cái, kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả
(Võ Tá Phong, 2004).
Việc sử dụng phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng trên cơ sở chăm
sóc tốt đã được khẳng định qua nghiên cứu của các nhà khoa học trong và
ngoài nước từ đó làm tăng năng suất và chất lượng quả cam Sành.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới
Trên thế giới có khoảng 140 nước sản xuất cây ăn quả có múi. Tuy
nhiên, hầu hết sản lượng lại tập trung theo những vùng nhất định. Hiện nay có
3 nước sản xuất quả có múi lớn nhất thế giới là Braxin, Mỹ và Trung Quốc,
chiếm khoảng 60% tổng sản lượng quả có múi toàn cầu (Nguyễn Quang Hân,
2016). Các thống kê về thị trường tiêu thụ quả tươi cũng cho thấy khoảng
60% sản lượng quả có múi được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, 40% còn lại là
đưa vào chế biến. Sao Paulo (Braxin) và Florida (Mỹ) là 2 vùng sản xuất cam

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

2015

1.376,8

94,81

13.062,8

2016

1.419,7

96,12

13.647,0

2017

1.415,6

96,0

13.590,6

Năm


1.460,9

796,3

Châu Mỹ

30.954,4

4.134,4

7.329,8

1.571,4

Châu Á

26.535,3

23.167,8

6.968,2

6.594,6

Châu Âu

6.163,2

2.953,4


- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mexico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam châu Mỹ được hình thành muộn
hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hỏi
của nền công nghiệp Hoa Kì đã thúc đẩy ngành cam ở đây phát triển rất mạnh.
- Vùng châu Á: được khẳng định là quê hương của cam, hầu hết các
nước châu Á đều sản xuất cam. Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn còn đang
ở mức thấp, đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn
chế nhất định, nghề trồng cam chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự
pha trộn của kỹ thuật hiện đại như: Nhật Bản, Hàn Quốc... và sự canh tác
truyền thống của Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin... tình trạng sâu bệnh hại
nhiều nghiêm trọng.
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây
trồng trong đó có các loại cây ăn quả, đặc biệt là các loại cam.
Cam được đưa vào Việt Nam từ thế kỷ XVI, cho đến nay đã được nhiều
nhà khoa học quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất cao,
phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước.
Từ những năm hoà bình lập lại đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam ở
Việt Nam còn rất hiếm, cây cam mới chỉ tập trung ở một số vùng chuyên canh
như Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang)... đây là 2 vùng chuyên canh
cam lớn của Việt Nam mà nhiều người biết đến.
Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trường
quốc doanh, trong đó có rất nhiều các nông trường trồng cam như Sông Lô,
Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Sông Con... đã hình thành một số vùng
trồng cam chính ở nước ta.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




56,7

2

Năng suất (tấn/ha)

12,26

12,76

12,47

12,52

13,54

3

Sản lượng (nghìn tấn)

532,0

589,5

566,1

636,9

768,3


Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An gồm
một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha.
Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối
ổn định. Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm năng, năng suất và
sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả .
Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà
Tĩnh. Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc
Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay. Ngoài bưởi
Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam rất nổi tiếng đó là cam Bù.
Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể đưa vào cơ
cấu cam chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù có năng suất cao nhờ có bộ lá
quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn tốt. Cam Bù thường
được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha) để cho cây chóng giao tán, che
phủ đất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp.
+ Vùng miền núi Phía Bắc
Vùng này có các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đó là: Tuyên Quang,
Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên
với điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với hai vùng trên, cam được trồng ở các
vùng đất ven sông, suối như: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Gâm, Sông Thương,
Sông Chảy...cam được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000
ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hóa
- Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam trở thành thu
nhập chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại
cây trồng khác trên cùng loại đất. Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




12

triệu đồng, quýt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu đồng, bưởi 21 triệu đồng.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất
còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 40 tạ/ha). Tuy nhiên cũng có năng suất điển hình như ở Phủ Quỳ đạt 400 - 500
tạ/ha.
Phát triển cam ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là
chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng 60 triệu dân
sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả đang có xu hướng tăng
lên. Điều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
năm 2000 đã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại được tiêu thụ trong năm.
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống.
Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị. Trong các ngày giỗ chạp,
ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau...nhân dân cũng dùng đến quả tươi, với
mức sản xuất hiện tại mới đạt 48 kg quả các loại bình quân cho một đầu
người/năm (kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt
Nam theo số liệu của tổng cục Hải Quan).
1.3. Giống cam V2
Giống cam V2 được Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ giống
Valencia Olinda, giống được làm sạch bệnh qua vi ghép, cây khoẻ và năng
suất cao hơn so với giống gốc; được Bộ NN - PTNT công nhận là giống chính
thức (Đỗ Năng Vịnh, 2010). Cam V2 là giống cam ngọt và chín muộn, cam
V2 có khả năng thích nghi rộng, kháng bệnh tốt. Cây sinh trưởng và phát triển
tốt, phân cành tương đối đều, cây cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao,
Quả cam V2 dễ bảo quản và bảo quản được lâu trên cây, thành phần và chất

Hậu Giang cho thấy nghiệm thức có bón bả bùn+bả mía (tỷ lệ 3:1) kết hợp
với nấm Trichoderma đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với đối chứng
không bón. Mặc dù ở nghiệm thức đối chứng không phải tốn chi phí mua bã
bùn, bã mía, nấm Trichoderma, công vận chuyển và công bón nhưng có lợi
nhuận thấp hơn nghiệm thức có bón 30 tấn/ha bã bùn+bã mía là 67.180
đồng/cây. Thí nghiệm này được tiếp tục theo dõi qua năm thứ hai để đánh giá
ảnh hưởng lưu tồn của bã bùn+bã mía, và kết quả cho thấy bã bùn+bã mía vẫn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

còn tác dụng tốt trên cây quýt Đường đến năm thứ hai (Đào Thị Hương
Giang, 2012).
Theo Nguyễn Minh Châu, (1997) với cây ăn có múi, để tạo ra 1 tấn quả
sẽ lấy đi của đất 1,18 đến 1,29 kg N; 0,2 đến 0,27 kg P 205; 2,06 đến 2,61 kg
K2O và 0,97 đến 1,04 kg MgO, ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố vi
lượng. Do vậy, để cây bưởi có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cần phải
bổ xung phân bón thường xuyên nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng.
Các tác giả Võ Hữu Thoại và Nguyễn Minh Châu, (2003) nghiên cứu
hiệu quả của một số loại phân bón cho bưởi Năm Roi cho thấy: Bón phân hữu
cơ đã cải thiện độ chua, làm tăng dinh dưỡng của đất, tăng phẩm chất trái sau
tồn trữ 30 ngày.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm, lân và kali đến năng
suất và phẩm chất bưởi Đường Lá Cam tại Vĩnh Cửu - Đồng Nai các tác giả
Huỳnh Ngọc Tư và Bùi Xuân Khôi, (2005) cho thấy: khi bón 800 g N +500 g
P2O5 + 700 g K2O/cây/năm cho năng suất cao và chất lượng tốt nhất.

ngừng tăng lên đến khi quả lớn và chín, còn lân và magiê cũng tăng nhưng chỉ
tăng đến khi quả lớn bằng nửa (1/2) mức lớn nhất sau đó không đổi, canxi
tăng đến 1/3 giai đoạn đầu tiên. Tỷ lệ: đạm, lân, kali ở nhiều loại quả có múi
thay đổi ít, thường là N: P2O5: K2O = 3: 1: 4
Trường hợp thiếu kali sẽ làm quả nhỏ nhưng lá vẫn không có triệu
chứng gì, thiếu trong thời gian dài, lá mới bị dày và nhăn nheo, vùng giữa các
gân lá bị mất diệp lục và sau đó có các vết chết khô, khi thiếu trầm trọng đầu
đọt bị rụng, lá bị chết khô, cây thường bị chảy gôm, quả thô, phẩm chất kém.
Bón kali sunfat thích hợp hơn kali clorua vì phần lớn các giống đều mẫn cảm
với clorua quá cao. Kali-magiê sunfat (Patenk kali) rất thích hợp vì có 10%
MgO cùng với 30% K2O.
Theo một số tác giả nghiên cứu tại Pháp với năng suât 20 tấn quả/ha
cam lấy từ đất 50 kgN, 15kgP2O5 và 50kg K2O. Theo Chapman (1968) thì
trong 18 tấn quả cam đã lấy từ đất 21kgN, 5kg phosphorus, 41kg Kali, 19kg
Calcium, 3,5kg Mg, 2,3kg Sulfua, 45g B, 50g Fe, 90g Cu, 13g Mn và 13g Zn.
Theo Tandon (1987) cũng báo cáo rằng trong 30 tấn quả có: 100kg N, 60kg
P2O5 350kg K2O, 40kg MgO và 30kg S (Vũ Công Hậu, 1996)
* Phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status