Giáo án lớp 4 Buổi 1
Tuần 1
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Tập đọc
:
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích yêu cầu
1. Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, đọc đúng các tiếng có âm , vần dễ lẫn: cánh bớm non, nức
nở, xanh dài.....
- Biết đọc bài phù hợp với diễn biến câu chuyện
2. Hiểu từ ngữ trong bài: cỏ xớc, tỉ tê, chỗ mai phục.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế mèn có tấm lòng hiệp nghĩa, bênh vực ngời
yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết câu dài
III Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- Giới thiệu nội dung phân môn tập đọc.
- Giới thiệu chủ điểm và bài học. GV ghi đầu bài lên bảng.
2. Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn (bài chia làm 4 đoạn)
- Học sinh đọc kết hợp gv sửa lỗi. Luyện đọc đúng từ ngữ: nức nở, cánh bớm non,
năm trớc,.....
- Học sinh đọc tiếp nối lần 2
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới:Hs đọc chú giải sgk( 1-2 em)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
? Nêu nội dung của bài( 1-2HS )
3. Củng cố dặn dò
- Giáo viên giúp các em liên hệ bản thân.
- Em học đợc gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Nhận xét giờ học.
Lịch sử: Làm quen với bản đồ
I. Mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết :
- Vị trí của nớc ta và hình dáng của chúng
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử, địa lí
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN,
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
A: Mở đầu:Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học.
1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng
- Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh
thành phố mà em đang sống
2. Hoạt động 2 :Làm việc nhóm - Giáo viên cho học sinh chuẩn tranh, ảnh về cảnh sinh
hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng mà hoc sinh đã su tầm, yêu cầu học sinh tìm
hiểu và mô tả bức tranh hoặc hình ảnh đó theo nhóm
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý2
Giáo án lớp 4 Buổi 1
- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trớc lớp
- Giáo viên kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có một nền văn hoá
riêng song đều có chung một Tổ quốc, một lịch sử
3. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay ông cha ta đã phải
. Các số tròn chục nghìn: 30000, 40000, 50000,....
? Nêu cách đọc, viết số ?
3. Thực hành
a. Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hãy nhận xét và tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này và cho biết số cần viết
tiếp theo số 10000 là số nào? (20000) Tiếp theo là số nào? (30000)...
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý3
Giáo án lớp 4 Buổi 1
? Quy luật của dãy số là gì? (Hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 10000 đơn vị )
- Tơng tự cả lớp làm tiếp phần còn lại. Nối tiếp nêu kết quả
- Giáo viên cho học sinh nêu lại quy luật và thống nhất kết quả
b. Bài 2:
Giáo viên tự cho học sinh phân tích mẫu sau đó tự làm bài vào vở.
HS đổi vở cho nhau để thống nhất kết quả
c. Bài 3:
Cho học sinh tự phân tích cách làm và tự nói
Giáo viên cho học sinh làm mẫu ý 1
8723=8000+700+20+3
Học sinh tự làm các ý còn lại
Nối tiếp nêu miệng kết quả.
d.Bài 4:
Học sinh tự làm và chữa bài
4. Củng cố dặn dò
Dặn hoàn thành nốt các phần còn lại
Dặn chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Trung thực trong học tập
(tiết 1)
I. Mục tiêu
* Học xong bài này học sinh có khả năng:
1/ Nhận thức đợc:
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Học sinh làm việc cá nhân
Học sinh trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn nhau
Giáo viên kết luận : Các việc (c) là trung thực trong học tập
Các việc ( a,b,d ) là thiếu trung thực trong học tập.
4. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2
- Giáo viên nêu từng ý trong bài
- Yêu cầu các nhóm cùng lựa chọn thảo luận , giải thích lí do lựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Giáo viên kết luận : ý kiến b,c là đúng
ý kiến a là sai.
- Gọi 1-2 học sinh đọc ghi nhớ SGK
5. Củng cố, dặn dò
- Su tầm mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
Toán: Ôn tập các số đến 100000
I. Mục tiêu
Giúp học sinh ôn tập về:
- Tính nhẩm
- Tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến 5 chữ số cho số
có 1 chữ số
- So sánh các số đến 100.000
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra nhận xét từ bảng thống kê
II. Các hoạt động dạy học
A. Bài cũ: HS đọc số 85678; 91070.
? Phân tích số trên thành tổng các hàng?
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý5
Giáo án lớp 4 Buổi 1
B.Hớng dẫn ôn tập.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l- n) hoặc vần (an - ang)
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập
- Vở bài tập:
III Các hoạt động dạy học:
1. Phần mở đầu
Nhắc nhở điểm cần lu ý về yêu cầu giờ viết chính tả
2. Dạy bài mới
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý6
Giáo án lớp 4 Buổi 1
a. Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng.
b. Hớng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả trong sgk 1 lợt
- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn cần viết và nêu nội dung đoạn văn
(Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò )
? Tìm từ, tiếng khó viết trong đoạn văn?( cỏ xớc xanh dài, chùn chùn,....)
- Học sinh gấp sgk . Giáo viên đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại bài chính tả cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm, chữa 7 đến 10 bài
- Nhận xét chung về cách viết của học sinh
3. Hớng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài tập 2: Lựa chọn
- Cho học sinh lớp làm bài tập 2 a
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi học sinh tự làm vào vở
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu khổ to gọi 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:
Lẫn , nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho
Bài tập 3: Lựa chọn
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 b
b. Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện
Yêu cầu quần áo phải gọn gàng, không đợc đi dép lê phải đi dày hoặc dép quai hậu
c. Biên chế tổ tập luyện
Cách chia tổ tập luyện theo biên chế tổ lớp: ( Hai tổ nam - nữ đồng đều)
d. Trò chơi Chuyền bóng tiếp sức
Giáo viên làm mẫu trò chơi và phổ biến luật chơi
- Cách 1: Xoay ngời qua trái (hoặc qua phải ) ra sau rồi chuyền bóng cho nhau
- Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau.
Cho cả lớp chơi thử cả hai cách khi thấy các em nắm đợc luật chơi mới cho chơi
chính thức có phân thắng thua
3. Phần kết thúc
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà
Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
I. Mục đích yêu cầu :
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản ( 3bộ phận ) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng
nói chung và vần trong thơ nói riêng
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sơ đồ cấu tạo tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
III Các hoạt động dạy học
1. Mở đầu
Giáo viên giới thiệu chung về đặc trng phân môn, tác dụng của tiết luyện từ và câu
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
b. Phần nhận xét
- Học sinh đọc và lần lợt thực hiện yêu cầu sgk
+Yêu cầu 1 :Đếm số tiếng trong câu tục ngữ ( gồm 14 tiếng )
+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu, ghi laị cách đánh vần
Thứ t ngày 9 tháng 9 năm 2009
Toán: Ôn tập các số đến 100000
I. Mục tiêu
- Ôn tập về bốn phép tính với số tự nhiên
- Giúp học sinh luyện tính, tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần cha biết của phép tính
- Luyện giải toán có lời văn
II. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
-So sánh hai số tự nhiên: 89765 và 89657
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý9
Giáo án lớp 4 Buổi 1
- Nêu cách so sánh các số tự nhiên ?
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chữa bài.
2. Hớng dẫn học sinh luyện tập
a. Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh tính nhẩm (nêu kết quả và thống nhất cả lớp)
- Kết quả: 1a 4000; 4000; 0; 2000
1b 63000; 1000; 10000; 6000
b. Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài ( Đặt tính rồi tính )
- Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở, sau đó chữa bài
- Thống nhất kết quả: 2a 8461; 5404; 12850; 10018
2b 59200; 21692; 52260; 13008
c. Bài 3: Tính giá trị biểu thức
- Học sinh làm bài cá nhân( 4 HS làm bảng lớp )
- Cả lớp nhận xét kết quả và cách trình bày bài
? Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức?
d. Bài 4: HS nêu yeu cầu của bài( Tìm x )
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm x ở từng phần
- Lần 1: Giáo viên kể cho học sinh nghe. Sau đó giải thích một số từ khó, gọi học
sinh đọc chú thích
- Lần 2: Giáo viên kể, kết hợp chỉ tranh minh hoạ. Yêu cầu học sinh nghe kết hợp
nhìn tranh minh hoạ
3. Hớng dẫn học sinh kể chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc lần lợt yêu cầu của từng bài tập
- Lu ý các em trớc khi kể chuyện
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện
+ Kể song cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
a. Kể chuyện theo nhóm
- Học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4
- Sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện
b. Thi kể chuyện trớc lớp
- Một vài tốp học sinh thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Một vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi học sinh hoặc nhóm học sinh kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung ý
nghĩa câu chuyện : Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái.
? Ngoài mục đích giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
- Giáo viên chốt ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh và giáo viên bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
Khoa học: Con ngời cần gì để sống ?
I. Mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong
sau
?: Nh mọi sinh vật khác con ngời cần gì để sống?
?: Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con ngời cần thêm những gì?
- Kết luận : Những yếu tố mà con ngời cần cho sự sốngcủa mình
3. Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến một hành tinh khác
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm
phiếu: Nội dung tấm phiếu bao gồm những thứ cần có để duy trì sự sống và những thứ
các em muốn có mỗi tấm phiếu chỉ vẽ một thứ
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi
- Thảo luận nhóm để tìm ra những thứ cần mang theo khi đi đến hành tinh khác.
Từng nhóm so sánh kết quả và thảo luận: Tại sao lại lựa chọn nh vậy?
4. Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung cần nắm của bài
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý12
Giáo án lớp 4 Buổi 1
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu,
thêu
I. Mục tiêu
- Học sinh biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quản những vật dụng đơn
giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện đợc thao tác luồn chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện đợc an toàn lao động
II. Đồ dùng dạy học
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt khâu , thêu
- Kim khâu, kim thêu.
- Một số sản phẩm may, khâu, thêu.
III Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi bảng
màu
I. Mục tiêu :
- Học sinh biết cách pha màu: da cam, xanh lục và tím
- Học sinh biết đợc các màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh.Học sinh pha đợc màu
theo hớng dẫn
- Học sinh yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Hộp màu, bút màu
- Vở thực hành
III Các hoạt động:
1. Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng
b. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Học sinh nhắc lại tên 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam)
- Giáo viên giới thiệu hình 2 trang 3 sgk và giải thích cách pha màu từ 3 màu cơ bản
+ Màu đỏ pha với màu vàng đợc màu da cam
+ Màu xanh lam pha với màu vàng đợc màu xanh lục
+ Màu đỏ pha lẫn màu xanh lam đợc màu tím
- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở BĐDDH sau đó quan sát ở
hình 2 để thấy đợc rõ hơn
-. Giới thiệu các cặp màu bổ túc
Yêu cầu học sinh xem hình 3 (4)sgk để các em nhận ra đợc các cặp màu bổ túc
- Giáo viên giới thiệu các màu nóng và lạnh
- Học sinh quan sát hình 4,5 trang 4 sgk để học sinh nhận biết
+ Màu nóng là các màu gây cảm giác ấm, nóng
+ Màu lạnh là các màu gây cảm giác mát, lạnh
c. Hoạt động 2: Cách pha màu
- Giáo viên làm mẫu cách pha màu bột, màu nớc hoặc sáp màu trên giấy khổ to treo
b. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc đúng
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài 2-3 lợt , kết hợp sửa lỗi phát âm và hiểu từ ngữ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu trả lời câu hỏi
?: Em hiểu câu thơ sau nói lên điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra
TL: Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 3, trả lời câu hỏi
? Sự chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ nào?
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý15
Giáo án lớp 4 Buổi 1
TL: Cô bác xóm làng đến thăm - Ngời cho trứng, ngời cho cam Anh y sĩ mang
thuốc vào.
- Học sinh đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
TL.+ Bạn nhỏ xót thơng mẹ
+ Bạn nhỏ mong chờ mẹ chóng khỏi
+ Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình.
c. Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- 3 học sinh nối tiếp đọc bài thơ: Giọng nhẹ nhàng,nhấn giọng ở từ gợi tả
- Hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm khổ 5-6
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp một vài học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng từng
- Thực hiện với các trờng hợp còn lại
3. Thực hành
Bài 1:
- Cho học sinh làm chung phần a, thống nhất cách làm
- Các phần còn lại học sinh làm việc cá nhân
- Lớp và giáo viên thống nhất kết quả: 133; 155; 225
180; 940; 1330
Bài 3:
- Học sinh tự làm bài sau đó thống nhất kết quả
- Chú ý đọc nh sau: Giá trị của biểu thức 250+m với m=10 là 250+10
4. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Địa lí: Làm quen với bản đồ
I. Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố của bản đồ: tên , phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ
II. Đồ dùng: Bản đồ địa lý Việt Nam; Bản đồ châu lục,......
III. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
2. Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ :Thế
giới-châu lục-Việt Nam
- Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Học sinh nêu phạm vi lãnh thổ đợc thể hiện trên mỗi bản đồ
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
Kết luận :Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
một tỉ lệ nhất định
3. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện ?
I. Mục đích yêu cầu
- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác
- Bớc đầu biết xây dựng bài văn kể chuyện
II.Đồ dùng : Bảng phụ ghi phần Nhận xét
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở bài: Giáo viên giới thiệu về tiết TLV lớp 4
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng
b. Phần Nhận xét
* Bài tập 1:
- Một học sinh đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài
- Một học sinh kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Lớp thực hiện các yêu cầu của bài
. Các nhân vật:
- Bà cụ ăn xin
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý18
Giáo án lớp 4 Buổi 1
- Mẹ con bà nông dân
- Những ngời dự lễ hội
. Các sự việc xảy ra và kết quả
- Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng phật nhng không ai cho
- Mẹ con bà nông dân cho bà cụ vào ngủ trong nhà
- Đêm khuya bà cụ hiện hình thành con giao long lớn
- Sáng sớm, bà cụ cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu
- Nớc lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời
. ý nghĩa câu chuyện
Giáo án lớp 4 Buổi 1
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số , đứng
nghiêm , đứng nghỉ Trò chơi chạy tiếp sức
I. Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật .Tập hợp hàng dọc , dòng hàng , điểm số , đứng
nghiêm , đứng nghỉ .Yêu cầu tập nhanh trật tự , động tác điểm số , đứng nghiêm ,đứng
nghỉ phải đều dứt khoát , đúng theo khẩu lệnh hô của giáo viên
- Trò chơi :Chạy tiếp sức Yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật hào hứng trong khi
chơi
II. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1.Phần mở đầu :6-10
Tập hợp lớp .Phổ biến nội dung , yêu cầu , bài học
Trò chơi : tìm ngời chỉ huy
đứng tại chỗ vỗ tay và hát
2. Phần cơ bản
a. Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ
- Lần 1-2 giáo viên điều khiển , có nhận xét sửa chữa động tác sai
- Sau đó chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển tập 2-3 lần
Giáo viên quan sát , sửa chữa cho học sinh
- Tập hợp lớp , các tổ thi đua trình diễn . Giáo viên cùng học sinh quan sát nhận xét ,
biểu dơng tinh thần , kết quả tập luyện lần 1
- Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do giáo viên điều khiển lần 2
b. Trò chơi chạy tiếp sức
- Giáo viên nêu tên trò chơi , tập hợp học sinh theo đội hình chơi
- Giải thích cách chơi và luật chơi
- Giáo viên làm mẫu .Sau đó cho một tổ chơi thử rồi cho cả lớp chơi thử 1-2 lần sau
đó cho cả lớp thi đua chơi 2 lần
- Giáo viên quan sát nhận xét biểu dơng tổ thắng cuộc
3. Phần kết thúc
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
* Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét chốt lời giải đúng:
Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: choắt thoắt
Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh nghênh
* Bài tập 4:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Suy nghĩ phát biểu ý kiến giáo viên chốt ý đúng
* Bài tập 5:
- Gọi 3- 4 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi giải đúng, giải nhanh câu đố ( chữ Bút )
3. Củng cố dặn dò
- Gọi vài học sinh nhắc lại : Tiếng có cấu tạo nh thế nào ?
Những bộ phận nào của tiếng nhất thiết phải có? Nêu ví dụ ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Toán: Luyện tập
I. Mục tiêu
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý21
Giáo án lớp 4 Buổi 1
Giúp học sinh :
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài : GV ghi bảng
2. Hớng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc và nêu cách làm phần a
- Học sinh nêu giá trị của biểu thức 6 x a với a=5 là 6 x 5 = 30 ; với a=7 là 6 x7 = 42
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
? Bài văn kể chuyện khác với bài văn không phải là kể chuyện ỏ những điểm nào?
( HS trả lời)
- GV nhận xét và cho điểm
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi bảng
b. Phần Nhận xét
* Bài tập 1:( Bảng phụ )
- Một học sinh đọc yêu cầu bài
- Một học sinh kể tên những truyện mà em mới học (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự
tích Hồ Ba Bể)
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên dán bảng 3-4 tờ phiếu khổ to, gọi 3-4 em lên bảng làm
Lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng
? Nhân vật trong truyện có thể là ai? ( ......là ngời, là vật )
*. Bài tập 2:
- Nhận xét tính cách nhân vật .Căn cứ nêu nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu của bài trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến
- Học sinh và giáo viên nhận xét chốt ý đúng
? Nhờ đâu mà em biết đợc tính cách của nhân vật? ( ...suy nghĩ, hành động, lời nói...)
c. Phần ghi nhớ
- 3-4 HS đọc ghi nhớ trong SGK
d. Phần luyện tập
* Bài tập 1
- Gọi một em đọc bài tập 1 SGK
Cả lớp đọc thầm quan, sát tranh minh hoạ
- Học sinh trao đổi trả lời câu hỏi
GV chốt ý: Việc làm đã bộc lộ tính cách nhân vật
* Bài tập 2:
+ Tìm những yếu tố cần cho sự sống của con ngời không thể hiện trong hình
vẽ?+ Cho biết cơ thể con ngời lấy những gì từ môi trờng và thải những gì ra môi trờng ?
- Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả của nhóm mình
- Học sinh đọc đoạn đầu trong mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi
+ Trao đổi chất là gì?
+ Nêu vai trò của sự trao đổi chất?
Kết luận : Ghi nhớ SGK
*. Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng theo trí
tởng tợng
- Từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, đại diện nhóm lên trình bày ý tởng
thể hiện qua hình vẽ
- Học sinh nhóm khác nghe và nhận xét
- Giáo viên cùng học sinh bình chọn sản phẩm hay, đẹp lu lại lớp học
3. Củng cố dặn dò
- Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tuần 2
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý24
Giáo án lớp 4 Buổi 1
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích yêu cầu
1. Đọc lu loát bài , biết ngắt nghỉ đúng
Đọc đúng từ khó:sừng sững, nặc nô, co rúm lại........
Đọc diễn cảm toàn bài:thể hiện ngữ điệuphù hợp với cảnh tợng , tình huống biến
chuyển (từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế
Mèn (mọt ngời nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- Học sinh đọc câu 4, trao đổi thảo luận theo nhóm bàn chọn danh hiệu thích hợp cho
Dế Mèn
Trần Thị Thuỷ Trờng tiểu học Bảo Lý25