Công tác quản lý nhà nước của sở du lịch hà nội đối với các doanh nghiệp lữ hành nội địa - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN ĐẠO DŨNG

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CỦA SỞ DU LỊCH HÀ
NỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội - Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN ĐẠO DŨNG

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CỦA SỞ DU LỊCH HÀ
NỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA

Chuyên ngành: Du lịch
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN THỊ MINH HÒA

Hà Nội - Năm 2018



1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp lữ hành nội địa ....................... 18
1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa ................... 19
1.3.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa 19
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa ......... 20
Tiểu kết chương 1........................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH NỘI ĐỊA CỦA SỞ DU LỊCH HÀ NỘI.......... 22
2.1. Tổng quan về Sở Du lịch Hà Nội .......................................................... 22
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành Sở Du lịch Hà Nội .................................. 22
2.1.2. Vị trí và chức năng của Sở Du lịch Hà Nội .......................................... 23
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Du lịch Hà Nội ................................... 24
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và biên chế ................................................................... 27
2.2. Hệ thống doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội............ 29


2.2.1. Số lượng, quy mô và phân bố của các doanh nghiệp lữ hành nội địa
trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................................................... 29
2.2.2. Tầm ảnh hưởng của các doanh nghiệp lữ hành nội địa ....................... 33
2.3. Hiện trạng quản lý nhà nƣớc của Sở Du lịch Hà Nội đối với các
doanh nghiệp du lịch lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội ....................... 36
2.3.1. Công tác tổ chức hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền và phổ biến các
văn bản quy phạm pháp luật du lịch ............................................................... 36
2.3.2. Hoạt động cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp lữ
hành nội địa..................................................................................................... 40
2.3.3. Công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ......................... 42
2.3.4. Quảng bá xúc tiến hình ảnh du lịch ...................................................... 46
2.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo ................... 50
2.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp lữ
hành nội địa của Sở Du lịch Hà Nội ............................................................ 53
2.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 53

phối hợp........................................................................................................... 72
Tiểu kết chương 3........................................................................................... 73
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 76
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 80


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội
về thủ tục cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận của Sở Du lịch Hà Nội.... 41
Bảng 2.2. Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn Hà Nội về công
tác tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực của Sở Du lịch Hà Nội .............. 42
Bảng 2.3. Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa đối với hoạt động xúc
tiến du lịch trong và ngoài nƣớc của Sở Du lịch Hà Nội ................................ 46
Bảng 2.4. Đánh giá của doanh nghiệp lữ hành nội địa trên địa bàn thành phố
Hà Nội về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và công tác
xử lý vi phạm của Sở Du lịch Hà Nội ............................................................. 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Sở Du lịch Hà Nội ..................................... 27
Sơ đồ 2.2. Mô hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp lữ hành ................ 30
Sơ đồ 2.3. Mức độ ảnh hƣởng của các công ty lữ hành/ điều hành tour ........ 33
Biểu đồ 2.1. Số lƣợng khách du lịch đến Hà Nội từ năm 2008 - 2017 ........... 35
Biểu đồ 2.2. Tổng thu từ khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2008 - 2017 ... 35


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ


Phó giáo sƣ

TS

Tiến sỹ


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành Du lịch đang ngày càng thể hiện rõ vai trò tác động đến quá
trình phát triển kinh tế, xã hội. Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam
đƣợc lãnh đạo Đảng, Nhà nƣớc đánh giá là “điểm sáng của nền kinh tế”, có
những đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, xã hội tại nhiều địa phƣơng.
Thông qua du lịch, tạo sức lan tỏa thúc đẩy các ngành kinh tế khác, tạo thêm
việc làm, tăng thu nhập và đẩy mạnh giao lƣu văn hóa cho cộng đồng dân cƣ.
Với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, ngƣời dân Việt Nam đã hình
thành thói quen đi du lịch không chỉ vào những ngày nghỉ lễ. Nếu nhƣ năm
2000 khách du lịch nội địa mới chỉ đạt con số là 11,2 triệu lƣợt khách, thì đến
năm 2017 con số này là 73,2 triệu lƣợt. Có cầu ắt sẽ có cung, để đáp ứng
đƣợc nhu cầu đi du lịch của ngƣời dân, ngày càng có nhiều doanh nghiệp lữ
hành nội địa đƣợc thành lập.
Thành phố Hà Nội là thủ đô, là trung tâm chính trị - hành chính quốc
gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung ƣơng của Đảng, Nhà nƣớc và các
tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế;
là trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao
dịch quốc tế của cả nƣớc. Trong Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội giữ vị trí đặc biệt quan trọng là
Trung tâm du lịch của Vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải
Đông Bắc và là một trong hai trung tâm nhận và gửi khách du lịch lớn nhất cả
nƣớc. Nhiều năm qua, hoạt động du lịch của thành phố đã đóng góp một phần

8 hoạt động du lịch ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý đó.
“Đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị du lịch và vấn đề quản lý nhà nước ở Việt
Nam hiện nay” – Sách của Nxb Giao thông vận tải năm 2015, tác giả Hồ Đức
Phớc. Trong cuốn sách này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý nhà nƣớc đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam và đánh giá
thực trạng quản lý nhà nƣớc đồng thời đề xuất các phƣơng hƣớng và giải pháp
cơ bản nhằm tăng cƣờng quản lý nƣớc trong lĩnh vực này.

2


Ngoài ra còn có rất nhiều bài báo của nhiều tác giả đã đề cập đến các
khía cạnh của quản lý nhà nƣớc về du lịch, nhƣ: Nâng cao vai trò quản lý nhà
nƣớc trong hoạt động kinh doanh du lịch, tác giả Doãn Văn Phú, Tạp chí Du
lịch Việt Nam số 5 năm 2004; Một số suy nghĩ về công tác quản lý nhà nƣớc
đối với ngành Du lịch, tác giả Trịnh Đăng Thanh, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc
số 98 năm 2004; Xúc tiến du lịch Việt Nam nhìn từ góc độ quản lý nhà nƣớc,
tác giả Vũ Nam và Phạm Hồng Long, Tạp chí Du lịch Việt Nam số 2 năm
2005; Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc ở cấp tỉnh đối với hoạt động thƣơng mại,
du lịch trƣớc yêu cầu mới, tác giả Nguyễn Minh Đức, Tạp chí Kinh tế và Dự
báo số 7 năm 2005; Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về thị trƣờng du
lịch, tác giả Trần Xuân Ảnh, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc số 132 năm 2007.
2.2. Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh
“Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” - Luận án tiến sỹ Kinh tế Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh của Nguyễn Minh Đức năm 2007. Luận
án đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động thƣơng
mại, du lịch tỉnh Sơn La trƣớc yêu cầu đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa qua đó đề xuất phƣơng hƣớng, các giải pháp chiến lƣợc phù hợp có tính

tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lữ hành của ngành Du lịch tỉnh
Quảng Ninh, của tác giả Lê Phong, năm 2012; Giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Thƣơng mại và Du lịch Thiên
Anh, của tác giả Nguyễn Thị My, năm 2014; Quản lý nhà nƣớc về du lịch trên
địa bàn Hà Nội, của tác giả Nguyễn Thị Doan, năm 2015; Quản lý nhà nƣớc
về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang, của tác giả PhạmNgọc Hiếu, năm 2014;
Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch lữ hành nội địa tại các Công ty
du lịch trên địa bàn TP.HCM, tác giả Hồ Thị Ngọc Hiền, năm 2015.
2.3. Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội
Mỗi luận án, luận văn nghiên cứu đề tài quản lý nhà nƣớc về du lịch
trên địa bàn thành phố Hà Nội có cách khai thác một cách khác nhau. Luận
văn “Những giải pháp nhằm phát triển kinh doanh du lịch lữ hành trên địa
bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Mạnh năm 2002 nêu rõ và phân tích sâu
về các nội dung chủ yếu nhƣ: Nội dung cơ bản của kinh doanh lữ hành, cơ
cấu tổ chức, quản trị, quan hệ của nhà cung cấp với doanh nghiệp lữ hành, tổ

4


chức kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, xây dựng du lịch lữ hành trọn gói,
quản lý chất lƣợng sản phẩm du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin, phân
tích kinh tế các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, xem xét đánh giá môi
trƣờng kinh doanh và chiến lƣợc kinh doanh.
Đặc biệt, trong luận văn “Hoạt động quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội”của tác giả Đỗ Thị Nhài, năm
2008, đã tập trung phân tích tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch nói
chung và tổ chức doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội, từ đó phân tích
thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc, đánh giá ƣu nhƣợc điểm, từ đó đƣa ra
những giải pháp, kiến nghị.
“Xúc tiến đầu tư phát triển Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” –

hành nội địa trên địa bàn Hà Nội. Đơn cử nhƣ 9/2015, thành phố Hà Nội tổ
chức Lễ công bố quyết định thành lập Sở Du lịch và Năm 2017, Luật Du lịch
ra đời. Do đó tính thời sự và mới mẻ sẽ đƣợc thể hiện rõ hơn trong luận văn
của học viên.
Qua những đánh giá sơ bộ trên, học viên đã lựa chọn chủ đề nghiên cứu
luận văn của mình là “công tác quản lý nhà nước của Sở Văn hóa Thể thao
Du lịch/Sở Du lịch đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, nghiên cứu trường
hợp của Sở Du lịch Hà Nội” với mong muốn đánh giá sâu hơn về công tác
quản lý nhà nƣớc về du lịch trong điều kiện hiện nay ngành Du lịch đã đƣợc
định hƣớng đang phát triển rất mạnh mẽ và đƣợc nhà nƣớc quan tâm rất lớn,
đặc biệt là tại thủ đô Hà Nội .
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua phân tích, đánh giá hoạt động quản lý nhà nƣớc của Sở Du
lịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa để tìm ra giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh lữ hành
nội địa.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa chọn lọc những khái niệm và vấn đề lý luận liên quan
đến quản lý nhà nƣớc về du lịch nói chung, của Sở Du lịch Hà Nội nói
riêng đối với các doanh nghiệp lữ hành nội địa để hình thành cơ sở lý luận
cho nghiên cứu đề tài luận văn.

6


- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc của Sở Du
lịch Hà Nội đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy những kết quả đạt
đƣợc, khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà


+ Phƣơng pháp thực địa: Để có đƣợc cái nhìn chính xác, toàn diện, đúng
đắn về vấn đề nghiên cứu, tôi đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát thực địa
thông qua việc nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nƣớc tại Sở Du lịch Hà
Nội.
+ Phƣơng pháp điều tra xã hội học:
 Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi: Phƣơng pháp điều tra bằng bảng
hỏi là phƣơng pháp phỏng vấn viết, đƣợc thực hiện cùng một lúc với nhiều
ngƣời theo một bảng hỏi in sẵn. Việc xây dựng, thiết kế bảng hỏi rất quan
trọng, quyết định lớn đến kết quả điều tra. Để đạt kết quả tốt, điều tra thử là
một bƣớc rất quan trọng.
Trong 2 đợt khảo sát vào tháng 01/2018 và tháng 03/2018, tác giả luận
văn đã tiến hành phát phiếu điều tra những ngƣời trực tiếp làm công tác quản
lý kinh doanh lữ hành nội địa, gồm 30 cán bộ quản lý doanh nghiệp lữ hành
nội địa, thu về 20 phiếu khảo sát.
Phiếu điều tra đƣợc xây dựng để tìm hiểu: Nội dung công tác quản
lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp lữ hành nội địa, đánh giá những thuận lợi,
khó khăn trong công tác quản lý của Sở Du lịch Hà Nội, đánh giá ƣu nhƣợc
điểm của công tác quản lý nhà nƣớc của Sở Du lịch Hà Nội đối với doanh
nghiệp lữ hành nội địa, mức độ hài lòng của du khách đối với hoạt động kinh
doanh du lịch nội địa...
 Phƣơng pháp phỏng vấn: Là phƣơng pháp thu thập thông tin dựa
trên giao tiếp bằng lời theo mục đích đặt ra. Đối tƣợng thực hiện phỏng vấn
trong luận văn là đại diện các doanh nghiệp du lịch, cơ quan quản lý nhà nƣớc
về du lịch ở địa phƣơng nhằm mang lại thông tin, dữ liệu đa dạng phục vụ cho
việc viết luận văn.
5.2. Phương pháp xử lý thông tin
Phƣơng pháp xử lý thông tin này đƣợc thực hiện trong luận văn thông
qua việc tổng hợp các nguồn tƣ liệu, số liệu, các kết quả đánh giá, điều tra xã
hội học cũng nhƣ các khảo sát thực tế.

6, tr 407

Nhƣ vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nƣớc, đƣợc
sử dụng quyền lực của nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội. QLNN
đƣợc xem là một hoạt động chức năng của nhà nƣớc trong quản lý xã hội và
có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. QLNN đƣợc hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy
nhà nƣớc, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nƣớc trên các phƣơng
diện lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Theo cách hiểu này, QLNN là hoạt động
của cả ba hệ thống cơ quan nhà nƣớc: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp,
cơ quan tƣ pháp. QLNN có các đặc điểm sau đây:
– Chủ thể QLNN là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nƣớc đƣợc
trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tƣ pháp.
– Đối tƣợng QLNN là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt
động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
– QLNN có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển bền vững trong xã hội.

10


Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ
thống cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những mục tiêu yêu
cầu nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc. Đồng thời, các cơ quan nhà nƣớc nói chung
còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành
chính nhà nƣớc nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác
nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các

nhất, là những chuẩn mực để đối tƣợng bị quản lý dựa vào đó vận động, phát
triển và để chủ thể quản lý thực hiện sự kiểm tra, giám sát đối tƣợng quản lý.
1.1.2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về du lịch
Thực tế bất kì lĩnh vực nào cũng cần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà
nƣớc. Hoạt động du lịch cũng nằm trong số đó. Việc thành công hay thất bại
của ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào chính sách, pháp luật về du lịch phù
hợp với trình độ và điều kiện phát triển của đất nƣớc. Do vậy, vấn đề QLNN
về du lịch nói chung và doanh nghiệp lữ hành nói riêng là vô cùng cần thiết
và đƣợc đặt lên hàng đầu.
Có rất nhiều nguyên nhân, nhƣng tựu trung lại có 5 nguyên nhân quan
trọng lý giải tại sao ngành du lịch trong nền kinh tế thị trƣờng cần phải có sự
quản lý của Nhà nƣớc: 1) Hoạt động du lịch mang tính phức tạp và nhạy cảm,
chính vì vậy cần phải có một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt đứng ra tổ chức,
điều hành, chủ thể ấy không ai khác chính là Nhà nƣớc - vừa là ngƣời quản lý,
vừa là ngƣời tổ chức hoạt động du lịch; 2) Sự quản lý nhà nƣớc đảm bảo hoạt
động du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hƣớng rõ
rệt. Đồng thời ngăn chặn và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trƣờng thuận
lợi cho hoạt động du lịch phát triển; 3) Du lịch hiện nay đƣợc đánh giá là
ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đóng góp tích
cực cho sự phát triển của xã hội. Để làm đƣợc điều này, ngoài sự nỗ lực của
các cơ sở du lịch, sự quản lý, định hƣớng đúng đắn của Nhà nƣớc ở mỗi giai
đoạn khác nhau và thực hiện triệt để trong thực tế là điều kiện tiên quyết; 4)
Nếu không có sự QLNN, thì ngành du lịch nói riêng, kinh tế nói chung sẽ
không tạo ra sự thống nhất trong tổ chức. Đồng thời, chỉ có sự QLNN về du
lịch mới có thể điều hòa mối quan hệ giữa ngành du lịch với các ngành, các

12


lĩnh vực có liên quan; 5) Chỉ có sự quản lý nhà nƣớc mới giúp cho việc khai



phƣơng; 3) Các quốc gia có mối quan hệ song phƣơng hoặc trong cùng một
khối kinh tế, thƣơng mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa, đa phƣơng
hóa quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và đảm bảo
thực hiện các cam kết đã ký kết; 4) Tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi
dƣỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch cho cá doanh nghiệp du lịch,
nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi
trƣờng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuộc phong mỹ tục của dân tộc
trong hoạt động du lịch.
c. Chức năng điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị
trường: 1) Nhà nƣớc là ngƣời đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể
kinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm
bảo bằng pháp luật sự cạnh tranh bình đẳng, chống độc quyền. Một mặt Nhà
nƣớc hƣớng dẫn, kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định
hƣớng đã vạch ra. Mặt khác, Nhà nƣớc phải can thiệp, điều tiết thị trƣờng khi
cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Trong hoạt động kinh doanh du
lịch nƣớc ta hiện nay, cạnh tranh chƣa bình đẳng không lành mạnh là một
trong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quá trình phát triển; 2) Nhà nƣớc có
thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiết, can thiệp thị
trƣờng và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn mâu thuẫn của các
quan hệ trao đổi.
d. Chức năng kiểm soát: 1) Nhà nƣớc giám sát hoạt động của mọi
chủ thể kinh doanh du lịch cũng nhƣ chế độ quản lý của các chủ thể đó (về
mặt đăng ký kinh doanh, phƣơng án sản phẩm, chất lƣợng và tiêu chuẩn sản
phẩm, môi trƣờng ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế…),
cấp và thu hồi giấy phép, giấy phép hoạt động trong hoạt động du lịch; 2)
Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hƣớng hoặc vi phạm pháp luật và các
quy định của Nhà nƣớc, từ đó đƣa ra quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm
tăng cƣờng hiệu quả của QLNN đối với các doanh nghiệp du lịch; 3) Nhà

1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành
Có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp lữ hành, xuất phát từ các góc
độ khác nhau trong việc nghiên cứu cũng nhƣ sự biến đổi theo thời gian của
hoạt động du lịch nói chung và lữ hành nói riêng.
15


Theo Edgar Robger: “Doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp sản xuất,
gián tiếp hay trực tiếp bán các loại dịch vụ, đáp ứng các loại thông tin, làm tư
vấn cho du khách khi lựa chọn các loại dịch vụ ấy” 10, tr 5
A-Popliman cho rằng: “Doanh nghiệp lữ hành là cá nhân hoặc tổ chức
có đủ tư cách pháp nhân, được quản lý và tổ chức hoạt động với mục đích
sinh lợi nhuận thương mại thông qua việc tổ chức tiêu thụ trực tiếp hoặc gián
tiếp các loại dịch vụ, hàng hóa du lịch hoặc bán các hành trình du lịch hưởng
hoa hồng cũng như bán các loại dịch vụ khác có liên quan đến hành trình du
lịch đó” 10, tr 5
F. Gunter W. Eric đƣa ra định nghĩa sau: “Doanh nghiệp lữ hành là một
doanh nghiệp cung ứng cho du khách các loại dịch vụ có liên quan đến việc
tổ chức, chuẩn bị một hành trình du lịch, cung cấp những hiểu biết cần thiết
về mặt nghề nghiệp (thông qua hình thức thông tin tư vấn) hoặc làm môi giới
tiêu thụ dịch vụ của các khách sạn, doanh nghiệp vận chuyển hoặc các doanh
nghiệp khác trong mối quan hệ thực hiện một hành trình du lịch” 10, tr 5
Acen Georgiev nói: “Doanh nghiệp lữ hành là một đơn vị kinh tế, tổ
chức và bán cho những dân cư địa phương hoặc không phải là dân cư địa
phương (nơi doanh nghiệp đăng ký) những chuyến đi du lịch tập thể hoặc cá
nhân có kèm theo những dịch vụ lưu trú cũng như các loại dịch vụ bổ sung
khác có liên quan đến chuyến đi du lịch; Làm môi giới bán các hành trình du
lịch hoặc các dịch vụ, hàng hóa được sản xuất bởi các doanh nghiệp khác” 15,
tr 5

đã đƣợc quan tâm và đánh giá đúng đắn hơn về những lợi ích to lớn mà khách
nội địa mang lại cho ngành Du lịch.
a. Kinh tế: Du lịch nội địa làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa
phƣơng phát triển du lịch từ những khoản trích nộp ngân sách và các khoản
thuế phải nộp của các cơ sở du lịch thuộc sự quản lý trực tiếp của địa phƣơng.
Du lịch nội địa tham gia tích cực vào quá trình phân phối thu nhập quốc dân
giữa các vùng trong nƣớc. Nói một cách khác, du lịch tác động tích cực vào
việc làm cân đối cấu trúc của thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo vùng. Du
lịch nội địa phát triển góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status