ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU CÔNG LƢƠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TỈNH NINH THUẬN THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU CÔNG LƢƠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TỈNH NINH THUẬN THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀN
Cán bộ quản lý
CLB
Câu lạc bộ
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy - học
Phương pháp dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
QTGD
Quá trình giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
TBDH
Thiết bị dạy học
THPT
Trung học phổ thông
THPT
Trung học phổ thông
1.2.4. Khái niệm trải nghiệm ..................................................................... 12
1.2.5. Khái niệm HĐTN ............................................................................ 13
1.2.6. Học qua trải nghiệm ........................................................................ 15
1.2.7. Quản lý HĐTN ....................................................................................... 16
1.3. Những vấn đề cơ bản của HĐTN môn Ngữ văn theo định hƣớng
chƣơng trình GDPT mới ................................................................................. 17
1.3.1. Mục tiêu chương trình GDPT mới ......................................................... 17
1.3.2. Mục tiêu môn Ngữ văn trong chương trình GDPT mới ......................... 18
1.3.3. Sự cần thiết HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT
theo định hướng chương GDPT mới ................................................................ 20
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức HĐTN trong dạy học môn Ngữ
văn của trƣờng THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận theo định
hƣớng chƣơng trình GDPT mới ...................................................................... 21
1.4.1. Yếu tố chủ quan ...................................................................................... 21
1.4.2. Yếu tố khách quan ..................................................................................23
Tiểu kết Chƣơng 1 ........................................................................................... 26
iii
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TỈNH NINH THUẬN THEO ĐỊNH
HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI ..............................27
2.1. Khái quát về trƣờng THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận....... 27
2.1.1. Giới thiệu về trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận ......27
2.1.2. Tổ chức nhà trường và đội ngũ cán bộ, giáo viên ..................................27
2.1.3. Chất lượng giáo dục của nhà trường ...................................................... 29
2.1.4. Điều kiện cơ sở vật chất .................................................................. 30
2.1.5. Khái quát về tổ Ngữ văn trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh
Quý Đôn ...........................................................................................................44
2.4.6. Thực trạng quản lý HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn của trường
THPT Chuyên Lê Quý Đôn..............................................................................46
2.5. Thiết kế và tổ chức triển khai HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn
của trƣờng THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận ............................ 52
2.6. Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức HĐTN môn Ngữ
văn của trƣờng chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận ......................................... 74
2.6.1. Ưu điểm ..................................................................................................74
2.6.2. Hạn chế ...................................................................................................75
2.6.3. Nguyên nhân ........................................................................................... 76
Tiểu kết Chƣơng 2 ........................................................................................... 77
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN, TỈNH NINH THUẬN THEO
ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI .......... 78
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp tổ chức HĐTN .................................. 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ..........................................78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và định hướng ...................................78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và phổ biến có hiệu quả..................... 79
3.2. Biện pháp quản lý HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn của trƣờng
chuyên Lê Quý Đôn ......................................................................................... 79
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của HĐTN trong dạy
học môn Ngữ văn cho giáo viên Ngữ văn theo định hướng chương trình
GDPT mới ........................................................................................................79
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng nội chương trình HĐTN trong dạy học
môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực của học sinh theo định
hướng chương trình GDPT mới .......................................................................82
3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tổ chức
HĐTN cho GV Ngữ văn theo định hướng chương trình GDPT mới ...............84
Bảng 2.2:
Thống kê tình hình GV trong năm học 2018-2019 ......................... 28
Bảng 2.3:
Thống kê kết quả học sinh giỏi môn Ngữ văn qua các năm ........... 31
Bảng 2.4:
Nhận thức của CBQL,GV và HS về mức độ cần thiết của
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ............................................... 34
Bảng 2.5:
Nhận thức của CBQL và GV về nội dung, phương pháp và
hình thức tổ chức của HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ............ 34
Bảng 2.6:
Mức độ và hiệu quả tổ chức HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ...... 39
Bảng 2.7:
Thực trạng thực hiện nội dung, hình thức và phương pháp các
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ............................................... 40
Bảng 2.8:
Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả quản lý cơ sở vật chất
Đánh giá mức độ cần thiết của 6 biện pháp tổ chức HĐTN
trong dạy học môn Ngữ văn .................................................... 93
Biểu đồ 3.2:
Đánh giá mức độ khả thi của 6 biện pháp tổ chức HĐTN
trong dạy học môn Ngữ văn .................................................. 104
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội XII của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng
mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân
cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân...”;
“Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống,
giảm tải nội dung trong các bậc học phổ thông”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển
phẩm chất, năng lực của người học” [9].
Nghị quyết Hội nghị số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Trung
ương 8 khóa XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu:
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”, “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng
chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm
thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động
quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã
biến quá trình học thành quá trình phát triển tư duy sáng tạo.
Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp định hướng và phát huy tối
đa năng lực người học là tổ chức các HĐTN nhằm gắn đào tạo với việc giải quyết
các nhiệm vụ thực tiễn. Bên cạnh đó, tổ chức các HĐTN bảo đảm xu hướng dân chủ
hóa nhà trường, đây là xu thế chung của giáo dục thế giới hiện đại.
HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
nhà giáo dục, HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau,
qua đó phát triển năng lực, rèn luyện phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng
sáng tạo của cá nhân. HĐTN giúp người học trang bị cho mình kiến thức, thái
độ, kĩ năng nhất định.
HĐTN là một loại hình hoạt động dạy học có mục đích, có tổ chức được thực
hiện trong hoặc ngoài nhà trường; HS được tham gia, thiết kế, trải nghiệm và đánh
giá kết quả. HS được trình bày ý tưởng, quan điểm của mình. Từ thực tế năng lực
được hình thành.
2
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn rất đa dạng, ngoài kiến thức Ngữ văn
còn có kiến thức liên môn như: lịch sử, địa lý, văn hóa, kỹ năng sống, môi trường,
tư tưởng Hồ Chí Minh…HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn được tổ chức nhiều nơi
trong và ngoài nhà trường, trong và ngoài tỉnh. Có thể tổ chức tại một địa điểm, một
làng nghề… tùy vào từng nội dung cụ thể.
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn luôn đa dạng về hình như: trải nghiệm
trước và sau bài học, trải nghiệm qua sinh hoạt CLB Ngữ văn, tổ chức các cuộc thi,
các trò chơi, sân khấu hóa thể loại văn học…
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn giúp học sinh hình thành và phát triển
năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực cảm thụ
văn học và những phẩm chất tốt đẹp, những quan niệm sống, phép ứng xử nhân
văn; tạo cơ hội để học sinh được trau dồi bổ sung kiến thức thực tế, từ đó các em tự
điều chỉnh về hành vi, thái độ, đạo đức, lối sống của bản thân nhằm hướng tới hoàn
học môn Ngữ văn của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm đề ra những biện pháp tổ chức
HĐTN có tính khả thi cao, vừa phù hợp với trường THPT chuyên trong bối cảnh
đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, vừa đáp ứng được mục tiêu nâng cao chất
lượng giáo dục - đào tạo mà tỉnh, ngành đặt ra đối với tổ Ngữ văn và nhà trường.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong dạy học môn Ngữ văn của trƣờng THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh
Thuận theo định hƣớng chƣơng trình giáo dục phổ thông mới".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng các HĐTN, kết hợp với thực tiễn
công tác quản lý tổ Ngữ văn, đề xuất các hình thức tổ chức HĐTN trong dạy học
môn Ngữ văn của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn,
tỉnh Ninh Thuận theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn của trường
THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận.
4
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Giáo viên nhà trường đã tổ chức HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn theo
định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới như thế nào?
- HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn đã đáp ứng được yêu cầu thiết thực cho
việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông chưa?
- HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông chuyên
Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận cần đổi mới, bổ sung những vấn đề gì để đáp ứng
Ninh Thuận từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và
khái quát hóa các vấn đề lý luận từ các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn
kiện, văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận về quản lý HĐTN.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra trên đối tượng cán bộ quản lý, tổ trưởng
chuyên môn, giáo viên, học sinh với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm
xác định thực trạng các hình thức tổ chức HĐTN môn Ngữ văn, phân tích các
nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng này.
- Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhà
trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng HĐTN môn Ngữ văn trong nhà trường,
lý giải nguyên nhân của vấn đề.
- Phương pháp quan sát:
Thu thập thông tin quan sát được thông qua các HĐTN môn Ngữ văn;
HĐTN tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường (lớp học, thư
viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường, công viên, vườn
hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch sử và văn hóa, các danh lam thắng cảnh, các
công trình công cộng, nhà các nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản xuất,...); HĐTN
được tổ chức qua các hình thức khác nhau (hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi,
diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu,
hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, lao động công ích, sân khấu hóa, tổ
chức các ngày hội,...).
6
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về HĐTN
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông ở
một số nước
- Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng việc học qua trải nghiệm thực tế, cụ
thể như:
+ Tại Hàn Quốc: Mục tiêu chính của hoạt động trải nghiệm là hướng đến
con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Có sự phân hóa rõ,
cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở hình thành cảm xúc và ý tưởng sáng tạo,
cấp Trung học phổ thông phát triển công dân có suy nghĩ sáng tạo. HĐTN tại
Hàn Quốc luôn bổ trợ, tương tác với các môn học trong nhà trường. HĐTN luôn
gắn liền với thực tiễn đời sống.
+ Tại Singapore: Là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và đứng
đầu tại châu Á. Hoạt động trải nghiệm thể hiện trong hoạt động của các tổ chức giáo
dục như: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung
cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ
thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
+ Tại Hà Lan: Rất coi trọng tới hoạt động trải nghiệm khoa học của học sinh
cụ thể đã thiết lập các trang mạng nhằm trợ giúp học sinh có những trải nghiệm làm
quen với nghề nghiệp từ cấp học THCS.
+ Tại Vương quốc Anh: Là một quốc gia có nền giáo dục chất lượng hàng
đầu trên thế giới, giáo dục Vương Quốc Anh luôn chú trọng phát triển khả năng làm
việc độc lập và khả năng tự sáng tạo của mỗi học sinh. Phương pháp học tập ở
hướng dẫn cơ bản về an toàn, tổ chức hoặc quy định về thời gian, người học làm
trước khi được chỉ dẫn cụ thể về cách làm.
+ Chia sẻ: Người học chia sẻ lại các kết quả, các chú ý và những điều
quan sát, cảm nhận được trong phần hoạt động đã thực hiện của mình. Người học
cách diễn đạt và mô tả lại rõ ràng nhất các kết quả của trải nghiệm và mối tương
quan của chúng.
9
+ Triển khai: Người học cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm,
phân tích và phản ánh lại. Người học sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt
động và các kỹ năng sống học được.
+ Khái quát hóa: Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm với
các ví dụ trong cuộc sống thực tế. Bước này thúc đẩy người học suy nghĩ về việc có
thể áp dụng những điều học được vào các tình huống khác như thế nào.
+ Ứng dụng: Người học sử dụng những kỹ năng, hiểu biết mới vào cuộc
sống thực tế của mình. Người học trực tiếp áp dụng những điều học được vào tình
huống tương tự hoặc các tình huống khác - thực hành.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông ở
nước ta
- Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về “đổi mới căn
bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [9]; Nghị quyết số
88/2014/QH13 của Quốc hội về “đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT” [10]; Quyết định số
404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông” [20]; Bộ GD-ĐT đã triển khai và công bố xin ý
kiến dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2019 [4]… Đây được coi là
một sự thay đổi lớn trong ngành Giáo dục khi chương trình và sách giáo khoa giáo
dục phổ thông chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người
khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự
phát triển tâm lý, hình thành nhân cách của chúng”.
1.2.3. Quá trình dạy học
- Là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội
những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo...) để phát
triển những năng lực và phẩm chất của HS theo mục đích GD.
- Quá trình dạy học là quá trình bảo đảm cùng một lúc ba sự thống nhất:
thống nhất giữa dạy và học; thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy; thống
nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học.
1.2.4. Khái niệm trải nghiệm
- “Trải nghiệm là trải qua, kinh qua” (Từ điển tiếng Việt). Theo từ điển
Bách khoa Việt Nam, “trải nghiệm” được diễn giải theo hai nghĩa. Trải nghiệm
theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có màu sắc, cảm xúc nào được chủ
thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong
đời sống tâm lí của từng người”. Theo nghĩa hẹp, “trải nghiệm là những tín hiệu
12
bên trong, nhờ đó các sự kiện diễn ra đối với cá nhân được ý thức chuyển thành ý
kiến cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi
của cá nhân”.
- Khái niệm trải nghiệm theo bản thân được hiểu theo một số ý nghĩa sau:
+ Trải nghiệm là trải qua, làm qua, cảm nhận, tích lũy, chiêm nghiệm… về
một sự vật hay một sự kiện nào đó;
+ Trải nghiệm là một quá trình thu thập, tích lũy kiến thức, kỹ năng thông
qua việc quan sát, làm, cảm nhận và chiêm nghiệm.
1.2.5. Khái niệm HĐTN
- HĐTN là hoạt động mà trong đó “HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến
thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời
nội dung hoạt động chính: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến
xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp” [3]. Theo đó,
nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở giai
đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp được qui định: “Ngoài các hoạt động hướng
đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp
trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm
phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các hoạt động hướng
nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú
liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và
rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai” [3].
- HĐTN là hoạt động giáo dục được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện
và cơ hội cho học sinh tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động, giao lưu trong
nhà trường và xã hội. HĐTN hình thành, phát triển năng lực thực tiễn và phẩm chất
nhân cách của học sinh.
- Có thể dễ dàng nhận ra những đặc điểm chung nhất của HĐTN như sau:
+ HĐTN là một loại hình hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân
cách cho HS. Thông qua việc trực tiếp tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt
động, HS sẽ phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo của
bản thân; từ đó hình thành và phát triển những giá trị sống và các năng lực cần thiết.
+ Nội dung HĐTN rất đa dạng, mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ
năng của nhiều môn, nhiều lĩnh vực, thiết thực và gần gũi với cuộc sống; đáp ứng
nhu cầu hoạt động của HS; qua đó giúp các em vận dụng hiểu biết của mình vào
trong thực tiễn một cách dễ dàng, thuận lợi.
14
+ Có thể tổ chức HĐTN theo nhiều quy mô và địa điểm khác nhau, như: tổ
chức theo nhóm, theo lớp, khối lớp, theo trường hoặc liên trường ở cả trong và
ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động.