Bộ đề và đáp án thi HSG môn hóa học 8 cấp huyện - Pdf 60

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HÓA
*****
Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

..................................................................

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 8 THCS - NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 08 trang)

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI
Ghi bằng số

Chữ ký xác nhận của giám khảo

Ghi bằng chữ

Giám khảo số 1

Giám khảo số 2

Học sinh làm bài trực tiếp trên bản đề thi này.

Câu 1: (4,5 điểm)
1.1: Hãy tìm:
a) Số nguyên tử H để có cùng khối lượng với 1 nguyên tử Al.
b) Số nguyên tử C để có cùng khối lượng với 1 nguyên tử Ag.
c) Số nguyên tử He để có cùng khối lượng với 1 nguyên tử Fe.

t
2) Fe2O3 + CO →
Fe3O4 + CO2
0

t
3) FeS2 + O2 →
Fe2O3 + SO2
0

t
4) Fe2O3 + CO →
FexOy + CO2
0

5) Cu + NaCl + HNO3 → CuCl2 + NaNO3 + NO + H2O
6) Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O
7) Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
8) BaCl2 + Na3PO4 → NaCl + Ba3(PO4)2
9) KHSO3 + NaOH → Na2SO3 + K2SO3 + H2O
10) NaCl + H2O

đpdd

H2 + NaOH + Cl2

Câu 4: (3 điểm) Khí thiên nhiên (thành phần chính là khí metan: CH4) được dùng làm
nhiên liệu. Đốt cháy 60 lít khí thiên nhiên cần dùng 448 lít không khí ở điều kiện tiêu
chuẩn ( khí oxi (O2) chiếm 20% về thể tích), thu được 88 gam cacbon đioxit (CO2) và
72 gam nước H2O.

3


MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 8
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

*
Câu

Nội dung

Điểm

1.1

1,25

a) 27 nguyên tử H có khối lượng bằng khối lượng 1 nguyên tử Al.

0,25

b)

108
= 9 → 9 nguyên tử C có khối lượng bằng khối lượng 1 nguyên
12

0,25

tử Ag.

* Điện tích:

-19

q electron= - 1,602.10 culong
q proton = + 1,602.10-19 culong
q nơtron= 0
Vậy điện tích của elctron và proton có trị số bằng nhau nhưng khác dấu,
nơtron không mang điện.
me = 9,1095.10-31 kg
mp = 1,6726.10-27 kg
me = 1,6748.10-27 kg
Vậy khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ bằng nhau còn khối lượng
của proton hoặc nơtron lớn hơn khối lượng của electron.
* Khối lượng:

2,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5

1, 6726.10−27
= 1.836 (lần)
9,1095.10−31


0,25
0,25
0,25


2.1, 08
= 0,12 ( gam)
18
0,12
d) Thành phần % của H trong hợp chất: 1, 24 .100% = 9, 68%

Trong 1,08 gam H2O có

e) Khối lượng O có trong 1,24 gam hợp chất.
1,24 - (0,48 + 0,12) = 0,64 (gam)
0, 64

f) Thành phần % O trong hợ chất: 1, 24 .100% = 51, 61%
g) Công thức hóa học của chất lỏng:
38, 71.62
= 24 (đvC) ứng với
100
24
= 2 nguyên tử C
12
9, 68.62
= 6 (đvC) ứng với
- Lượng H có trong một phân tử hợp chất:
100
6

7 20
: = 0,5 : 1, 25 = 2 : 5 =>
14 16
y=5
0

t
3Fe2O3 + CO →
2Fe3O4 + CO2
t
4FeS2 + 11O2 →
2Fe2O3 + 8SO2
0

0

Câu 4
(3 điểm)

0,25

0,25
1
0,25

Vậy công thức là: N2O5
t
3FexOy + 2yAl →
yAl2O3 + 3xFe



0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

Khối lượng oxi cần dúng ở (đktc)
0,25
5


89, 6
= 4 (mol )
22, 4
mO2 = n . M = 4. 32 = 128 ( gam)
nO2 =

c) Theo định luật bảo toàn khối lượng

0,25
0,5


5.2
a) Khi bình còn khóa chặt khối lượng của bình cầu không thay đổi do
khi đun nóng, tuy megie đã hóa hợp với oxi trong bình tạo thành magie
oxit nhưng khối lượng tổng cộng vẫn được bảo toàn theo định luật bảo
toàn khối lượng.
b) Khi mở khóa, không khí bên ngoài tràn vào bình, bù vào thể tích oxi
đã bị hóa hợp, vì thể khối lượng của bình sẽ tăng.
5.3
Khi nung nóng cục đá vôi có chất khí cacbon đioxxit thoát ra nên khối
lượng giảm đi.
Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hóa hợp với khí
oxi tạo ra một chất mới nên khối lượng tăng lên.

1,25
0,75

Đặt công thức của khoáng vật là: AlxBeySizOt.
Gọi % lượng Be = a%, %Al = 15,1 - a.
Do hóa trị của Al = 3, Be = 2, Si = 4 và O = 2 ta có.

0,5
0,25
0,25

15,1 − a
a
31,3
53, 6
.3 + . 2 +

0,75

0,5
1
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,5


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

CHIÊM HÓA

LỚP 8 THCS - NĂM HỌC 2015-2016

*

MÔN THI: HÓA HỌC

Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

..................................................................

2) Fe + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
3) Cu + HNO3 ----> Cu(NO3)2 + NO + H2O
7


4) Fe3O4 + CO ----> Fe + CO2
5) KMnO4 ----> K2MnO4 + MnO2 + O2
6) Fe(OH)2 + O2 + H2O ----> Fe(OH)3
7) R2On + HCl ----> RCln + H2O
8) FexOy + H2 ----> Fe + H2O
9) CxHy + O2 ----> CO2 + H2O
10) KMnO4 + HCl ----> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Câu 4: (2 điểm) Cacbon oxit (CO) tác dụng với khí oxi tạo ra cacbon đioxit. Hãy
điền vào những ô trống số mol các chất phản ứng và sản phẩm có ở những thời điểm
khác nhau. Biết hỗn hợp CO và O2 ban đầu được lấy đúng tỷ lệ về số mol các chất theo
phản ứng.

Số mol
Các thời điểm

Các chất phản ứng

Sản phẩm

CO

O2

CO2


20

Câu 5: (4 điểm) Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chủ yếu gây ra ô
nhiễm không khí, gây ra mưa axit. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO 2 vượt quá
3.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không
khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mg SO 2 thì không khí ở đó bị ô nhiễm
không?
Câu 6: (4 điểm)
1) Hoà tan hoàn toàn 3,6g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thấy có
3,36lít khí hiđro thoát ra (đktc). Hỏi đó là kim loại nào?
2) Nung 30,4gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 trong một bình kín có chứa
22,4lít khí CO (đktc). Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc 36gam hỗn hợp khí. Biết
rằng X bị khử hoàn toàn thành Fe.
a) Xác định thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp khí?
b) Tính khối lượng Fe thu được và khối lượng 2 oxit sắt ban đầu?
(Cho biết H = 1; O = 16; Fe = 56; C = 12; Cl = 35,5)
8


Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HOÁ
*****

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2015-2016
9



0,5

a) Các khí H2, O2, N2, CO2 có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất nên chúng có số phân tử bằng nhau.
Vì thể tích chất khí không phụ thuộc vào kích thước phân tử mà chỉ phụ
thuộc và khoảng cách giữa các phân tử.
Như vậy, số phân tử có bằng nhau thì thể tích của chúng mới bằng nhau.
b) Số mol khí trong mỗi bình là bằng nhau, vì số phân tử như nhau sẽ có số
mol chất bằng nhau.
c) Khối lượng khí trong các bình không bằng nhau. Vì tuy có số mol bằng
nhau, nhưng khối lượng mol khác nhau nên khối lượng khác nhau.
Bình có khối lượng lớn nhất là bình đựng CO2.
Bình có khối lượng nhỏ nhất là bình đựng H2.
Câu 3: (5 điểm)

0,5
0,5
0,25
0,5
0,75
0,25
0,25

1) Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu
2) 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
3) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
4) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2
5) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
6) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

CO2

Thời điểm ban đầu t0

20

10

0

Thời điểm t1

15

7,5

5

10

Điền đúng
mỗi vị trí
được 0,25
điểm


Thời điểm t2
Thời điểm kết thúc
Câu 5: (4 điểm)



12.10−6
0,1875.10−6
64
( mol)

1m3 1000 dm3 (1000 lít )

0,25

Số mol SO2 trong 1m3 không khí là

0,5

0,1875.10−6 . 1000
= 3, 75.10−6
50
mol/m3 < 30.10-6 mol/m3

0,75

Như vậy không khí chưa bị ô nhiễm.

0,5

Câu 6: (4 điểm)
1) Gọi kim loại hoá trị II là M có nguyên tử khối là M ta có
- Số mol M là nM =
- PTPU:


Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (2)
y
3y
2y
3y
Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí ⇒ CO vẫn còn dư và CO2.
b) Gọi x, y là số mol FeO, Fe2O3 tham gia phản ứng.
Ta có: 72x + 160y =30,4 (*)
Từ 1, 2: nCO pư = x+3y = nCO 2 ⇒ nCO còn dư = 1- (x +3y)
mCO 2 + mCO = 36
⇔ 28.(1 – x + 3y) + 44(x + 3y) =36 ⇔ x +3y = 0,5 (**)
Giải (*) và (**) thu được: x=0,2; y=0,1
mFe = (0, 2 + 2.0,1).56=22,4g
mFeO= 0,2.72= 14,4 g
0

0

11

0,5

0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25


Giám khảo số 1

Giám khảo số 2

Học sinh làm bài trực tiếp trên bản đề thi này.
Câu 1: (2 điểm)
1. Bảng dưới đây cho biết khối lượng và kích thước nguyên tử của một số nguyên tố (đã
được làm tròn số)
Nguyên tố
Khối lượng (kg)
Đường kính (mm)
-27
Nhôm (Al)
4,5.10
2,86.10-7
Canxi (Ca)
6,7.10-27
3,94.10-7
Cacbon (C)
2,0.10-27
1,54.10-7
Đồng (Cu)
11.10-27
2,56.10-7
Vàng (Au)
33.10-27
2,88.10-7
Chì (Pb)
34.10-27

a) Tính % khối lượng các chất có trong hỗn hợp Y ?
b) Nếu dùng khí sản phẩm ở các phản ứng khử Y, cho đi qua dung dịch Ca(OH) 2
dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. Biết hiệu suất của phản ứng này chỉ đạt 80% ?
Câu 4: (1,5 điểm) Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau, mỗi bình đựng 1 trong
các khí sau: hiđro, oxi, nitơ, cacbonic. Hãy cho biết :
a) Số phân tử của mỗi khí có trong bình có bằng nhau không? Vì sao?
b) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Vì sao?
c) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nếu không bằng nhau
thì bình đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, bình đựng khí nào có khối lượng nhỏ nhất?
Biết các khí trên đều ở cùng nhiệt độ và áp suất.
Câu 5: (3,5 điểm) Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn
hợp X gồm: Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được
dung dịch Y chứa FeCl2, FeCl3 và HCl dư. Cho Y tác dụng với dung dịc NaOH dư, lọc
lấy kết tủa thu được là Fe(OH)2, Fe(OH)3 rồi nung trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được 24 gam chất rắn là Fe2O3.
13


a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính giá trị của m.
Câu 6: (3 điểm)
1. Có 04 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng các chất khí sau: H 2, O2, CO, CO2. Hãy trình bày
phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí trên. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Chỉ dùng thêm H2O làm thuốc thử. Hãy phân biệt các chất rắn đựng trong các lọ riêng
biệt sau: Na, Na2O và Al2O3. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

14



- Bán kính của hạt nhân phóng đại là: = 3 (cm)
2

- Bán kính của nguyên tử tương ứng là:
3 . 60 000 = 180 000 (cm) = 1 800 (m)
Câu 2
( 4,5
điểm)

nH 2 =

0,896
= 0,04 (mol)
22,4

Phương trình hóa học của phản ứng
t
CuO + H2 
(1)
→ Cu + H2O
1 mol
1 mol
a mol
a mol
t
FexOy + yH2 
(2)
→ xFe + yH2O
1 mol
x mol

2

1,28
= 0,02 (mol ) →
64
= 0,02 x 80 = 1,6 ( gam)

nCu =
mCuO

mCuO = n Cu = 0,02 (mol )

0,5

0,5
0,5
0,25
0,5
0,5

m FexO y = 4,8 − 1,6 = 3,2 ( gam)

Xác định công thức phân tử của oxit sắt.
Khối lượng nguyên tử oxi trong oxit sắt:
15

0,25


mO = 3,2 - 2,24 = 0,96 (gam)

2Fe + 3CO2
(2)

Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
(3)
Chất rắn màu đỏ không tan đó chính là Cu, khối lượng là 3,2 gam.
2

0

0

Câu 3
(5,5
điểm)

→ nCu =

0,5
0,5
0,25
3,75
0,25
0,25
0,25
0,25

3,2
= 0,05 (mol)

n Fe2O3 =

Theo phương trình (1) và (2) tổng số mol CO2 là:
nCO2 = 0,05 + 3 x 0,1 = 0,35 (mol)
Theo phương trình (4) nCaCO = nCO = 0,35 (mol )
Khối lượng CaCO3 theo lý thuyết thu được là:
3

2

mCaCO3 = 0,35 x 100 = 35 ( gam)

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Vì hiệu suất đạt 80% nên khối lượng CaCO3 thu được là:
mCaCO3 =

Câu 4
(1,5

35 x 80
= 28 ( gam)
100

a) Các khí H2, O2, N2, CO2 có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất nên chúng có số phân tử bằng nhau.

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
* Y + dung dịc NaOH dư.
HCl + NaOH → NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
* Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi.
t
2Fe(OH)3 →
Fe2O3 + 3H2O
t
4Fe(OH)2 + O2 →
2Fe2O3 + 4H2O
0

0

0

Câu 5
(3,5
điểm)

0

0

Câu 6
(3 điểm)


0

17

0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
(mỗi
phương
trình đúng
được 0,25
điểm)

0,75
(mỗi
phương
trình đúng
được 0,25
điểm)

0,75
(mỗi
phương
trình đúng
được 0,25
điểm)

0,5


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

CHIÊM HÓA

LỚP 8 THCS - NĂM HỌC 2017-2018

*

MÔN THI: HÓA HỌC

Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

..................................................................

(Đề này có 08 trang)

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI
Ghi bằng số

Chữ ký xác nhận của giám khảo

Ghi bằng chữ

Giám khảo số 1

Giám khảo số 2


1
2
3
4
5
6
7
Fe
→ Fe3O4 
→ H2O 
→ O2 
→ SO2 
→ SO3 
→ H2SO4 
→ ZnSO4

8
9

FeSO4
2. Có 5 chất rắn màu trắng là CaCO3, CaO, P2O5, NaCl và Na2O . Hãy trình bày phương
pháp hóa học để phân biệt các chất trên. Viết phương trình phản ứng (nếu có)?
Câu 6: (3 điểm) Cho 25,9 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và KHCO3 vào 200 gam dung
dịch HCl 14,6%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và V lít
CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Để trung hòa hết Y cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch
NaOH 1M.
a) Tính giá trị của V
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất tan có trong Y.
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.


Gọi số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử A và B tương ứng là
PA, NA, EA, PB, NB, EB. Trong nguyên tử: PA= EA ; PB = EB . Ta có hệ
phương trình sau:
2( PA + PB ) + ( N A + N B ) = 142

2( PA + PB ) − ( N A + N B ) = 42

2 PB − 2 PA = 12

Câu 2
( 3,5
điểm)

0,5
0,5
1,25
0,25

(1)
( 2)

0,5

(3)

Giải hệ phương trình trên ta được PA = 20 ; PB = 26
1.
a) Phương trình hóa học của phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

2Cu + O2 →
2CuO
x

x
→ mx = mCuO + mCu = 80x + 64(0,15 – x) = 11,2
=> x = 0,1 (mol)
Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là

0,25

0

80 . 0,1 . 100%
= 71,43 %
11,2
64 . 0,05 . 100%
=
= 28,57 %
11,2

0,25
0,5

% mCuO =
% mCu

0,5

b) Phần trăm Cu đã phản ứng là

22,4
 x = 0,2 (mol )
Từ (1) và (2) suy ra 
 y = 0,15 (mol )
⇒ n H 2 = 0,5 x + 1,5 y =

0,5

0,5
0,5

⇒ m Al = 27.0,15 = 4,05 ( gam)

a) Hiện tượng xảy ra: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần
chuyển thành màu đỏ gạch (Cu)
C
Phương trình phản ứng: CuO + H2 400

→ Cu + H2O
b) Giả sử 20 gam CuO phản ứng hết, thì sau phản ứng sẽ thu được
0

20.64
= 16 gam chất rắn duy nhất (Cu) < 16,8 g chất rắn thu được
80
theo đầu bài => CuO phải còn dư.
Đặt x là số mol CuO phản ứng, ta có:
mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư
= x . 64 + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ)
= 64x + (20 – 80x) = 16,8 g.

t
4.
S + O2 → SO2

0,25
2,25
0,25
0,25
0,25
0,25

2

0

0

0

o

Câu 5

0,25
0,5

0,5

⇒ m Na = 23.0,2 = 4,6 ( gam)


(5,5
2.
- Trích mẫu thử các lọ hóa chất hòa tan vào nước lắc đều.
+ Nếu chất nào không tan trong nước → CaCO3
+ 4 chất còn lại đều tan trong nước tạo thành dung dịch.
- Dùng 4 mẩu giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 4 ống nghiệm.
+ Nếu ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ → lọ đựng P2O5
P2O5 + H2O → H3PO4
+ Nếu ống nghiệm nào làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh → là hai
ống nghiệm có đựng CaO và Na2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Na2O + H2O → NaOH
+ Còn lại không làm quỳ tím chuyển màu → ống nghiệm có đựng NaCl
- Dẫn lần lượt khí CO2 đi qua 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh
+ Nếu ống nghiệm nào bị vẩn đục → là dung dịch Ca(OH)2 hay chính là CaO
Ca(OH)2 + CO2 →CaCO3↓ + H2O
+ Còn lại là dung dịch NaOH hay chính là Na2O
2NaOH + CO2 →Na2CO3 + H2O
n HCl =

a)

14,6.200
= 0,8 (mol )
36,5.100

NNaOH = 0,4 . 1 = 0,4 (mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và KHCO3 có trong 25,9 gam X.
Ta có:
106x + 100y = 25,9

= 8,16 %
214,9
0,4 . 36,5 .100%
=
= 6,79 %
214,9

C % KCl =
C % NaCl
C % HCl

22

3,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5


Học sinh giải theo cách khác nếu đũng vẫn cho điểm tối đa
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN


1.3: Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có tổng các hạt proton, electron, nơtron bằng
180, trong đó tổng các hạt mang điện tích nhiều gấp 1,432 lần số hạt không mang điện.
Tìm X.
Câu 2: (4 điểm)
2.1: Một chất lỏng tạo bởi 3 nguyên tố là C, H, O đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam chất
lỏng thì thu được 1,76 gam CO2và 1,08 gam H2O.
23


a) Tính khối lượng C trong 1,76 gam CO2.
b) Tính phần trăm khối lượng của C có trong hợp chất biết rằng lượng C có trong
1,76 gam CO2, chính là lượng C có trong 1,24 gam hợp chất.
c) Tính khối lượng H có trong 1,08 gam H2O.
d) Tính phần trăm khối lượng của H có trong hợp chất biết rằng lượng H có trong
1,08 gam H2O chính là lượng H có trong 1,24 gam hợp chất.
e) Tính khối lượng của O có trong 1,24 gam hợp chất.
f) Tính phần trăm khối lượng của O có trong hợp chất.
g) Tìm công thức hóa học của chất lỏng biết phân tử khối của hợp chất bằng 62
gam.
2.2: Xác định công thức hóa học của nitơ oxit, biết tỉ lệ về khối lượng của 2 nguyên tố
nitơ và oxi là 7 : 20
Câu 3: (2,5 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau.
t
1) FexOy + Al →
Al2O3 + Fe
0

t
2) Fe2O3 + CO →


a) Viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy khí me tan CH4.
b) Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy.
c) Tính tỷ lệ phần trăm về thể tích của khí metan có trong khí thiên nhiên.
Câu 5: (3 điểm)
5.1: Một con dao làm bằng kim loại sắt để ngoài trời, sau một thời gian sẽ bị gỉ, hãy cho
biết khối lượng của con dao bị gỉ có bằng khối lượng của con dao trước khi bị gỉ hay
không?
5.2: Một bình cầu trong có đựng magie được khóa chặt lại và đem cân để xác định khối
lượng. Sau đó đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội và đem cân lại.
a) Hỏi khối lượng của bình cầu nói trên có thay đổi hay không? Tại sao.
b) Mở khóa ra và cân lại thì khối lượng bình cầu có khác không?

5.3: Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi?
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên.
Câu 6: (3 điểm) Một khoáng vật chứa 31,3% silic, 53,6% oxi còn lại là nhôm và beri.
Xác định công thức của khoáng vật. Biết beri có hóa trị 2, nhôm có hóa trị 3, silic có
hóa trị 4 và oxi có hóa trị 2.
=========================Hết==========================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status