ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Trần Quang Minh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÔNG MAI, THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Trần Quang Minh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÔNG MAI, THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 8440301.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƯU ĐỨC HẢI
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân đã hỗ trợ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Quang Minh
II
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... II
MỤC LỤC ................................................................................................................... III
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................VI
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. VII
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. VIII
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm của khu công nghiệp .......................................................... 4
1.2. Sự hình thành khu công nghiệp ở Việt Nam ........................................................ 4
1.3. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ........................................................... 5
1.3.1. Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam ................................................................ 5
1.3.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh .............................. 6
1.3.3. Những mặt còn hạn chế trong phát triển KCN ở Việt Nam nói chung và tại
3.2. Thực trạng công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông Mai. ..... 55
3.2.1. Mô hình quản lý tổ chức .................................................................................... 55
3.2.2. Công tác quản lý và kiểm soát chất thải ............................................................ 56
3.2.3. Kết quả tổng hợp phiếu điều tra dân cư địa phương về KCN Đông Mai ........ 57
IV
3.2.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quản lý môi trường tại KCN Đông Mai. 61
3.3. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả công tác quản
lý môi trường. .............................................................................................................. 63
3.3.1. Giải pháp quản lý ............................................................................................... 63
3.3.2. Giải pháp kỹ thuật .............................................................................................. 65
3.3.3. Các giải pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường .................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 69
Kết luận ........................................................................................................................ 69
Kiến nghị ...................................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 70
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 74
V
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất quy hoạch……....…..18
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp Đông Mai……….……......21
Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng cấp nước……….……….……….………..……….23
Bảng 1.4: Lượng nước thải sản xuất của khu công nghiệp……….……….….….…24
Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng thoát nước thải……….……….……..….…………26
Bảng 1.6: Phụ tải điện của khu công nghiệp……….……….……….……….…….26
Hình 3.4. Tổng hợp đánh giá của người dân về chất lượng môi trường chất thải rắn
KCN Đông Mai……………………………………………………...………..……59
Hình 3.5. Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT
nước KCN Đông Mai………………………………………………………………59
Hình 3.6. Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT
không khí KCN Đông Mai………………………………………………….………60
Hình 3.7. Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT
chất thải rắn KCN Đông Mai ………………………………………………………60
VII
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Biochemical oxygen
Demand
1
BOD
Nhu cầu ôxy sinh hóa
2
7
CTNT
Chất thải nguy hại
8
DO
Lượng oxy hoà tan
trong nước cần thiết cho
sự hô hấp của các sinh
vật nước
9
ĐTM
Đánh giá tác động môi
trường
10
HTXL
Hệ thống xử lý
11
QCCP
Quy chuẩn cho phép
VIII
Chemical Oxygen
Demand
Dessolved Oxygen
17
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
18
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
19
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
định. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh những năm
qua đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng
góp đáng kể vào quá trình tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng
không ngừng quy mô của các khu công nghiệp và các hệ thống quản lý, giám sát
môi trường như hiện này thì việc kiểm soát ô nhiễm đôi khi còn chưa đáp ứng được
hoặc tốc độ phát triển của các khu công nghiệp.
Cùng với xu hướng phát triển chung của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh hiện nay, khu công nghiệp Đông Mai do Công ty Đầu tư phát triển hạ
tầng Viglacera là chủ đầu tư cũng đang có nhưng bước chuyển mình trong phát triển
quy mô phát triển và hoạt động quản lý. Nhận thức được tầm quan trọng của việc
1
phát triển kinh tế gắn liền với tăng cường bảo vệ môi trường, tôi đã lựa chọn đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác bảo vệ môi trường
của Khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Đề tài tập trung vào giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí, chất thải
rắn của KCN Đông Mai và hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông
Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của KCN
hướng tới phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với
bảo vệ môi trường, định hướng phát triển bền vững của thị xã Quảng Yên nói riêng
và tỉnh Quảng Ninh nói chung nói chung.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào các vấn đề sau:
a) Đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực
lãnh thổ khác.
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được xây
dựng, bao gồm: khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ sinh học; khu công
nghiệp sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thương mại khác.
1.1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp
Khu công nghiệp có các đặc điểm chủ yếu như sau:
- Có ranh giới vị trí được xác định, có thể có hoặc không có rào ngăn cách,
không có dân cư sinh sống.
- Được thành lập để thu hút tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ
phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.
- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất của Nhà nước để đầu tư hạ tầng và thu tiền
cho thuê đất, phí điều hành KCN và một số loại phí có liên quan khác.
1.2. Sự hình thành khu công nghiệp ở Việt Nam
Ban đầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và 1970 theo mô hình công
nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố khu vực phía Bắc như: Hà Nội,
Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, và một số thành phố khác ở khu vực phía Nam...
Trong giai đoạn này, các cơ sở sản xuất công nghiệp còn mang tính tự phát, phân tán
rời rạc. Một số nhà máy, xí nghiệp tập hợp lại và cùng hoạt động trong một phạm vi
địa lý nhất định cũng được gọi là “khu công nghiệp”. Công nghệ sản xuất của các cơ
4
sở này còn lạc hậu, không có quy hoạch tổng thể và lâu dài, không quan tâm đúng
mức đến vấn đề môi trường.
Việc hình thành và phát triển các KCN này chưa có quy hoạch, còn bộc lộ nhiều
nhược điểm về môi trường và công nghệ mà cho đến nay vẫn chưa hoàn toàn khắc
phục được. Về sau thì các KCN được xây dựng theo mô hình mới. Đây là những khu
Tính chung trong năm 2018, tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào khu công
nghiệp, khu kinh tế và vốn tăng thêm đạt trên 8,3 tỷ USD. Theo đó, các khu công
nghiệp, khu kinh tế đã đăng ký đầu tư cho khoảng 560 dự án đầu tư nước ngoài với
tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt trên 5,3 tỷ USD và tăng vốn cho gần 500 dự án với
tổng vốn đầu tư tăng thêm khoảng trên 3 tỷ USD. Lũy kế đến hết năm 2018, các khu
công nghiệp, khu kinh tế thu hút được khoảng 7.500 dự án đầu tư trong nước với
tổng vốn đăng ký ước đạt gần 970 nghìn tỷ đồng và khoảng 8.000 dự án vốn đầu tư
nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt trên 145 tỷ USD. Tỷ lệ lấp đầy của
các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đạt trên 73%. [12]
1.3.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh
Những năm gần đây, Quảng Ninh đã đẩy mạnh đầu tư, phát triển các khu kinh
tế (KKT), khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn, đồng thời có nhiều chính sách, cơ
chế nhằm thu hút mạnh các doanh nghiệp đầu tư vào KKT, KCN.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
880/QĐ-TTg ngày 9/6/2014, trên địa bàn Quảng Ninh có 11 KCN (quy hoạch đến
năm 2020) với tổng diện tích là 11.736,86 ha. Thời gian qua, Quảng Ninh đã hỗ trợ,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, quy trình thực hiện các thủ tục hành
chính liên quan đến đầu tư kinh doanh ngày càng đơn giản hóa, rõ ràng, công khai và
minh bạch. Từ đó, nhiều nhà đầu tư có tiềm lực đã đến KCN, KKT của tỉnh với mong
muốn đầu tư lâu dài.
Tỉnh Quảng Ninh cũng đã giao Ban Quản lý KKT là đơn vị đầu mối, tăng cường
phối hợp, trao đổi chuyên môn với các bộ chuyên ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường), đặc biệt trong việc xin chấp thuận chủ
6
trương đầu tư các dự án trọng điểm; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù đối với
KCN, KKT; hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng KKT...
độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng quy mô
sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chỉ tính riêng năm 2017, doanh
thu các dự án FDI đạt 1,4 tỷ USD, tổng giá trị xuất khẩu đạt 875 triệu USD, nộp Ngân
sách Nhà nước đạt 1.143 tỷ đồng. [13]
* Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
Tỉnh Quảng Ninh sẽ đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các Khu, cụm công nghiệp
đã có, xây dựng thêm các Khu, cụm công nghiệp mới (theo Quy hoạch đã được phê
duyệt) để thu hút đầu tư. Xây dựng một số khu vườn ươm công nghiệp công nghệ
cao tiến tới phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao về cơ khí tự động hóa,
công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
Phát triển các Khu, cụm công nghiệp phù hợp với phát triển đô thị, giao thông.
Xây dựng hạ tầng các Khu, cụm công nghiệp đồng bộ giữa trong và ngoài hàng rào,
phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung gắn với phát triển các khu dịch vụ đô thị phù hợp để đảm bảo điều kiện sinh hoạt ăn ở và đi lại cho công nhân. Các
Khu, cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm ô
nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các Khu, cụm công nghiệp có kết cấu hạ tầng
hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành như: khu công nghiệp đóng
tàu, khu công nghiệp sản xuất ô tô, khu công nghiệp điện tử, khu công nghiệp hỗ trợ,
khu cụm công nghiệp dệt - may, khu, cụm công nghiệp chế biến thực phẩm.
Sự phát triển công nghiệp của tỉnh có thể dẫn đến các tác động sau tới môi
trường:
- Phát triển công nghiệp kèm theo việc gia tăng mức tiêu thụ nguyên liệu, nước
và năng lượng.
- Làm gia tăng các dòng thải, trong đó có chất thải nguy hại, vào môi trường,
và nếu các dòng thải này không được kiểm soát sẽ gây nên ô nhiễm môi trường khu
vực, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước và tác động tới sức khỏe
cộng đồng.
8
- Về việc thực hiện các quy định môi trường: Do chạy theo đầu tư, nhiều
KCN đã bỏ qua các quy định tối thiểu về môi trường, bỏ qua các quy định phân khu
chức năng đã được phê duyệt, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường… Nhiều KCN đã trở thành điểm nóng
về môi trường, gây bức xúc cho cộng đồng tại nhiều địa phương.
- Việc thực hiện các chính sách: Thực hiện các chính sách, pháp luật về lao
động trong các KCN, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn nhiều
bất cập, thậm chí có biểu hiện vi phạm pháp luật. Nhiều doanh nghiệp chưa ký kết
thoả ước lao động tập thể, hay hợp đồng lao động và chưa thực hiện đóng Bảo hiểm
xã hội cho người lao động.
Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và điều kiện ăn uống của công nhân cũng chưa
được doanh nghiệp quan tâm chu đáo. Điều kiện sinh hoạt, môi trường sống không
đảm bảo, thiếu các hoạt động sinh hoạt văn hóa, tinh thần là nguyên nhân phát sinh
nhiều tệ nạn xã hội như: trộm cắp, trấn lột, đánh lộn, mại dâm, nghiện hút,... Các vấn
đề trên gây ảnh hưởng trực tiếp tới tính ổn định của lực lượng lao động, năng suất
và hiệu quả sản xuất lâu dài của các doanh nghiệp KCN.
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường KCN: Sự phát triển KCN gây lên hiện
tượng ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:
+ Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp
nhằm đáp ứng thực tế, trong khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh
trong thời gian qua. Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa được
cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN.
+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức
tạp về môi trường cao.
+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó
công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi
ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn.
nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong
11
thời gian qua. Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa được cải
thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN.
+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức
tạp về môi trường cao.
+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó
công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi
ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn.
1.4.2. Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Quảng Ninh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 5 KCN và 3 CCN đã đi vào hoạt
động. Việc thu hút các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp
(CCN) trong thời gian qua đã tạo ra hàng vạn việc làm cho người lao động và góp
phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh. Song bên
cạnh những kết quả đạt được, Quảng Ninh đang đối mặt với những bất cập, tồn tại
về vấn đề bảo vệ môi trường trong các KCN, CCN trên địa bàn.
Hình 1.1: Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Việt Hưng (TP Hạ Long).
12
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, trên địa bàn tỉnh
hiện có 5 KCN (Cái Lân, Hải Yên, Đông Mai, Việt Hưng, Cảng biển Hải Hà - giai
đoạn 1) có 94 dự án còn hiệu lực (9 dự án hạ tầng KCN, 1 dự án hạ tầng về cảng biển
và 84 dự án đầu tư thứ cấp); 3 CCN là Kim Sen, Hà Khánh và Nam Sơn có 135 dự
án. Cả 5 KCN đều có trạm xử lý nước thải tập trung, đảm bảo thu gom, xử lý toàn
Cái Lân) sai phạm: nước thải không được thu gom, xử lý triệt để, chất thải nguy hại
không được thu gom, xử lý triệt để, kho xử lý chất thải nguy hại cũng không đảm
bảo tiêu chuẩn.
Bên cạnh đó, hạ tầng một số KCN xuống cấp, trong khi lưu lượng xe có trọng
tải lớn đi lại nhiều, gây ô nhiễm môi trường, điển hình là KCN Cái Lân đã cơ bản
được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, diện tích đất cho thuê cơ bản lấp đầy, tuy
nhiên đến nay nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp nghiêm trọng như: Hệ thống
cấp điện cho các dự án thứ cấp, điện chiếu sáng; các nắp cống thoát nước bị vỡ hỏng,
tắc nghẽn... Tại khu vực trước cổng Công ty Dầu thực vật Cái Lân thường xuyên có
nhiều xe tải, xe container qua lại, khiến đường xuống cấp nghiêm trọng, gây ô nhiễm
môi trường...
Chủ đề công tác năm 2018 của tỉnh Quảng Ninh đặt ra là “Bảo vệ và nâng cao
chất lượng môi trường tự nhiên”, vì vậy, Sở TN&MT các ngành chức năng cần tăng
cường công tác kiểm tra giám sát, tập trung vào các nhà đầu tư thứ cấp tại các KCN
thực hiện các giải pháp xử lý, giảm thiểu phát sinh khí thải gây ô nhiễm theo báo cáo
đánh giá tác động môi trường được duyệt. Bởi hiện nay, trong các KCN trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh có một số dự án phát sinh khí thải, nước thải công nghiệp, cụ thể
như: Nhà máy Dầu thực vật Cái Lân, dự án sản xuất hợp kim wolfram xuất khẩu,
nhà máy sản xuất sợi hóa học thế kỷ mới tại KCN Cái Lân; nhà máy sản xuất dầu
(DMC) và silicone tại KCN Hải Yên; dự án gia công nguyên liệu và tinh chế đất
hiếm, dự án xây dựng nhà máy chế biến dăm gỗ nguyên liệu giấy xuất khẩu tại KCN
Việt Hưng...[9]
Đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp phải
thực hiện nghiêm việc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong KCN,
CCN, cũng như lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để truyền dữ liệu về trung tâm
của Sở Tài nguyên và Môi trường, xử lý chất thải rắn theo quy định.
14