Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt tại lưu vực sông ba đoạn chảy qua thị xã an khê, tỉnh gia lai - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TẠI LƯU VỰC
SÔNG BA ĐOẠN CHẢY QUA THỊ XÃ AN KHÊ, TỈNH
GIA LAI

Ngành:

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành:

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS Võ Lê Phú

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Thanh Hằng

MSSV: 1151080078

Lớp: 11DMT02

TP. Hồ Chí Minh, 2015

Phòng Tài Nguyên & Môi Trường.
Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dòi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh ,Chị trong phòng
tài Nguyên & Môi trường thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai luôn dồi dào sức khỏe,
đạt được nhiều thành công trong công việc.
Trân trọng kính chào
Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Hằng

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Phạm vi đề tài.................................................................................................. 3
5. Giới hạn đề tài ................................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 3
7. Ý nghĩa khoa h ọc và thực tiễn......................................................................... 5
7.1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài ...................................................................... 5

7.2.


2.2.1. Hệ thống cơ quan quản lý tài nguyên nư ớc ................................................ 49
2.2.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý môi trường nước sông Ba .............................. 51
2.2.3. Hệ thống trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác quản lý chất lượng nước sông
Ba..................................................................................................................... 53
2.2.4. Các hoạt động quản lý tài nguyên nước sông Ba đã triển khai................... 53
2.2.5. Hoạt động xử lý nguồn thải gây ô nhiễm nước sông Ba............................. 55
2.3. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nước sông Ba, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

iv


2.3.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 62
2.3.2. Khó khăn, tồn tại ........................................................................................63
2.4. Đánh giá khả năng tiếp nhận các nguồn thải của sông Ba, đoạn chảy qua thị xã An
Khê, tỉnh Gia Lai ............................................................................................. 67
2.4.1. Xác định các nguồn thải ................................................................................... 72
2.4.2. Các kịch bản đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của sông Ba................. 72
2.4.3. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ba theo các kịch bản….72
CHƯƠNG 3 :ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯ ỚC SÔNG BA TẠI THỊ XÃ
AN KHÊ, TỈNH GIA LAI……
3.1. Giải pháp quản lý và nâng cao nhận thức về môi trường, quản lý rừng đầu nguồn sông
Ba .......................................................................................................................... 90
3.1.1. Giải pháp Quản lý và nâng cao nhận thức về môi trường ................................ 90
3.1.2. Giải pháp quản lý rừng đầu nguồn ................................................................... 92
3.2. Giải pháp cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước sông Ba................................ 95
3.2.1. Giải pháp quản lí............................................................................................... 95
3.2.2. Giải pháp hợp tác quốc tế............................................................................ 99
3.2.3. Các giải pháp kĩ thu ật.................................................................................. 100
3.3. Giải pháp công nghệ cho chất lượng nước sông Ba....................................... 100
3.3.1. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải ...................... 100


DO

Oxy hòa tan

E.Coli

Tổng Coliform

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

KB1

Kịch bản 1

KB2

Kịch bản 2

KBHT

Kịch bản hiện trạng

LVS

Lưu vực sông

N-NH4:


vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình của Thị xã An Khê qua các năm ................. 21
Bảng 1.2: Độ ẩm không khí trung bình của Thị xã An Khê qua các năm .................... 21
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình của Thị xã An Khê qua các năm ............................. 21
Bảng 1.4. Số giờ nắng trung bình của Thị xã An Khê qua các năm ............................. 22
Bảng 1.5. Mực nước và lưu lượng nước của sông Ba tại trạm quan trắc An Khê từ năm
2010 - 2014. .................................................................................................................. 22
Bảng 1.6. Tình hình dân số trung bình của Thị xã An Khê đầu năm 2015 .................. 23
Bảng 1.7. Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thị xã An Khê......... 25
Bảng 1.8. Diện tích đất, phân theo loại đất của Thị xã An Khê năm 2014.................. 29
Bảng 2.1. Đặc trưng tài nguyên nước của lưu vực sông Ba.......................................... 36
Bảng 2.2 . Lưu lượng trung bình tháng tại trạm thủy văn An Khê ................................ 36
Bảng 2.3: Hiện trạng công trình thủy lợi Thị xã An Khê ............................................. 37
Bảng 2.4: Các thông số chính của Công trình thủy điện An Khê – Ka Nak................. 39
Bảng 2.5. Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thị xã An Khê .......... 40
Bảng 2.6. Chất lượng nước thải đầu ra của Nhà máy đường An Khê .......................... 41
Bảng 2.7: Kết quả quan trắc lượng nước thải đầu ra của Khu chà mỳ ......................... 42
Bảng 2.8: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại suối Vôi, Thị xã An Khê .......... 43
Bảng 2.9. Kết quả phân tích mẫu nước tại bệnh viện đa khoa An Khê ........................ 45
Bảng 2.10. Lưu lượng các nguồn thải công nghiệp vào sông Ba ................................. 75
Bảng 2.11. Tải lượng ô nhiễm tối đa của các nguồn thải.............................................. 76
Bảng 2.12: Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận ...................... 76
Bảng 2.13. Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải .......................................................... 77
Bảng 2.14. Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước ............................. 78
Bảng 2.15: Lưu lượng các nguồn thải công nghiệp và sông Ba ................................... 79

Hình 2.7. Các nguồn thải cùng xả thải vào một vị trí ................................................... 73

x


2015

Đồ án tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sông Ba là một trong chín hệ thống sông chính của Việt Nam và là sông lớn
nhất ở Nam Trung Bộ, Sông Ba có diện tích lưu vực 14.132 km2 trong đó 8.656 km2
nằm trong tỉnh Gia Lai. Bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1.200 m ở phía Đông Bắc tỉnh
Gia Lai, sông Ba chảy qua nhiều địa phận thuộc tỉnh Gia Lai, chảy vào tỉnh Phú Yên
và cuối cùng đổ ra biển ở cửa Đà Rằng. Trong những năm gần đây, Sông Ba trở nên
cạn kiệt và có những lúc trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến đời
sống hoạt động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng dân cư vùng hạ lưu.
Thực trạng lưu lượng dòng chảy của sông Ba tại các thời điểm vào mùa kiệt là
quá thấp, không thể đáp ứng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng lưu vực sông,
không đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước cho quá trình sản xuất, sinh hoạt, đảm bảo
vấn đề môi sinh vùng hạ du sau đập, đặc biệt trong điều kiện tác động của biến đổi khí
hậu với các biểu hiện về thời tiết nắng hạn gay gắt kéo trong thời gian qua.
Cùng với vấn đề cạn kiệt dòng chảy chất lượng môi trường nước sông Ba cũng
trở nên báo động, đã có lúc gây hoang mang cho người dân ở khu vực. Kết quả quan
trắc môi trường nước sông Ba tại một số điểm bị ảnh hưởng của việc xả thải từ các cơ
sở sản xuất thuộc lưu vực sông cho thấy một số chỉ tiêu môi trường vượt ngưỡng quy
chuẩn quy định, không đảm bảo cho mục đích nước cấp sinh hoạt, bảo tồn động vật
thủy sinh hoặc thậm chí cho mục đích tưới tiêu thủy lợi. Bởi tại sông Ba đã ph ải oằn
mình tiếp nhận những nguồn thải ô nhiễm ngày càng phát sinh từ các hoạt động sản

Đề xuất các giải pháp tổng hợp vừa đảm bảo các luận cứ khoa học vừa phù hợp

với thực tiễn của địa phương để quản lý chất lượng nguồn nước sông Ba đoạn chảy qua
thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể sau đây cần phải đạt
được:
-

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Ba đoạn chảy qua thị xã An Khê,
tỉnh Gia Lai.

-

Dự báo tác động của phát triển kinh tế- xã hội đến chất lượng nước sông Ba

-

Đề xuất các giải pháp quản lý chát lư ợng nguồn nước sông Ba đoạn chảy
qua thị xã An Khê cho mục tiêu phát triển bền vững.

3. Nội dung nghiên cứu

2


2015

Đồ án tốt nghiệp


4. Phạm vi đề tài:
-

Phạm vi không gian: Thị xã An Khê, Tỉnh Gia Lai.

-

Phạm vi thời gian: Tháng 05/2015 – tháng 08/2015.

5. Giới hạn đề tài:
Đề tài chỉ tập trung vào đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và ô nhiễm nguồn
nước mặt tại sông thuộc địa bàn Thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được các nội dung nghiên cứu nêu trên, các phương pháp sau đây sẽ được áp
dụng

-

Phương pháp khảo sát thực địa:

3


2015

Đồ án tốt nghiệp

 Từ ngày 1/6/2015 đến 14/6/2015đi thực tế khu vực nghiên cứu để quan sát,
đánh giá cảm quan chất lượng nước mặt: Màu sắc, mùi, và các hệ sinh thái
khu vực ven sông để đưa ra những nhận định sơ bộ chất lượng nước cũng như


4


2015

Đồ án tốt nghiệp

7.1.
-

Ý nghĩa khoa học của đề tài
Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu tiếp t7heo đối với lưu vực sông Ba
đoạn chảy qua thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

-

Bước đầu đánh giá tình trạng ô nhiễm tại lưu vực sông Ba, đánh giá công tác
quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông, đoạn chảy qua thị xã An Khê. Từ đó
rút ra những khó khăn, hạn chế trong quả lý môi trường tại làng nghề và đề xuất
các giải pháp quản lý nguồn nước mặt lưu vực sông Ba hiệu quả.

7.2.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về sông Ba,

nhưng phần lớn tập trung nghiên cứu cho mục tiêu phát triển các công trình thuỷ điện,
kiểm soát xả lũ hay hạn chế rủi ro lũ lụt tại lưu vực sông. Vấn đề môi trường, chất
lượng nước sông Ba cũng đư ợc quan tâm rất nhiều trong thời gian gần đây, nhưng để

1.1.1.1. Nước mặt:
Tài nguyên nước mặt: Là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương,
sông, suối, ao hồ, đầm lầy. Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ

6


2015

Đồ án tốt nghiệp

điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người; nước mặt
dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước thường bị thay đổi; khả năng hồi phục trữ
lượng của nước nhanh nhất ở vùng thường có mưa. ( Nguyễn Võ Châu Ngân, 2003)
1.1.1.2. Ô nhiễm nước:
Luật Tài nguyên Nước của Việt Nam đã nêu:
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần
sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây
ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với
trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã đư ợc quan trắc trong các
thời kỳ trước đó.
Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồnnước,
làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì
hệ sinh thái thủy sinh.
 Nguồn gốc ô nhiễm nước:
Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước được chia làm hai loại: nguồn tự nhiên và
nguồn nhân tạo.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào
môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của

có tính kim khí như sắt, mangan.
-

Chất rắn hòa tan: Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con

người có thể thích nghi ở một giới hạn. Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc
đi đây đó khi sử dụng nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng nhuận
tràn cấp tính hoặc ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên đối với dân địa
phương, sự kiện trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể. Trong ngành cấp nước,
hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối
đa chấp nhận cũng ch ỉ đến 1000mg/l.
 Các chỉ tiêu vi sinh:
-

Định lượng Coliform: Coliform là những trực khuẩn gram âm không sinh

bào tử hiếu khí hoặc kị khí tùy ý, có khả năng lên men lactose, sinh acid là sinh hơi ở
370C trong 24 – 48 giờ. Trong thực tế phân tích coliform được định nghĩa là các vi
khuẩn có khả năng lên men sinh hơi trong khoảng 48 giờ khi được ủ 370C trong môi
trường canh lauryl sulphate và canh Brilliant green lactose bile salt. Nhóm coliform

8


2015

Đồ án tốt nghiệp

hiện diện rộng rãi trong tự nhiên trong ruột người, động vật. Coliform là nhóm vi sinh
vật chỉ thị: Số lượng hiện diện của chúng trong nước, thực phẩm.

thường ở phòng thí nghiệm.

 Các chỉ tiêu hóa học:
-

pH: pH là đại lượng đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của nước và được tính

bằng công thức: pH = -log[H+].

9


2015

Đồ án tốt nghiệp

-

Tổng chất rắn hòa tan (TSD): Nước lôi cuốn và hòa tan vô số vật chất hữu

cơ, vô cơ hoặc các ion kim loại theo dòng chảy. Ngoài các vật thể có kích thước lớn
trong phạm vi thấy được bằng mắt, các vật thể còn lại sau khi nước bốc hơi tạo thành
lớp cặn khô dưới đáy cốc được gọi là chất rắn hòa tan.
Chất rắn tổng cộng bao gồm các thành phần: Chất rắn qua lọc hay chất rắn
hòa tan (TDS) và chất rắn lơ lửng.
Nước có hàm lượng chất rắn cao gây bệnh cho con người, làm tăng chi phí
hóa chất trong xử lý nư ớc. Hàm lượng chất rắn khuyến cáo tối đa chỉ đến 1000 mg/l
thấp nhất là 500 mg/l.
-


(kể cả chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học). Chỉ số COD có giá trị cao
hơn BOD vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxy hóa bởi sinh vật.
Tỷ lệ giữa BOD và COD thường xấp xỉ 0,5 – 0,7.
Việc xác định BOD đòi hỏi thời gian lâu hơn để xác định COD nên trong
thực tế có thể xác định COD để đánh giá mức độ ô nhiễm.
1.1.2. Tầm quan trọng của nước đối với hoạt động kinh tế - xã hội:
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và
môi trường. Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
vật trên Trái Đất. Nước quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước; mặt
khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường.
Nước là một Tài nguyên có hạn (infinite) và có thể tái tạo (renewable). Đồng
thời, nước vừa là nhân tố then chốt và vừa là nhân tố giới hạn cho sự phát triển kinh tế
- xã hội của con người
Theo Hội đồng nước Thế giới, nước trên Trái Đất có số lượng rất lớn. Với trữ
lượng nước là 1,386 triệu km3 bao phủ 71% diên tích trên trái đất, tương đương với
một lớp nước dày 2.700 m khi trải ra trên toàn bộ bề mặt Trái Đất (bằng 510x102). Có
thể ví “giọt nước” trên Trái Đất gồm: 97,5% nước biển (mặn) và chỉ 2,5% nước ngọt.
Trong 2,5% nước ngọt này chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ và hơi nước
trong không khí, 30,1% nước ngầm và phần còn lại là những tảng băng trải rộng ở phía
Bắc và Nam cực. Và sau cùng trong 0,4% nước mặt đó, có 67,4% nước ao hồ, 1,6%
sông ngòi, 12,2% nước đã thấm vào đất, 9,5% hơi nước trong không khí
Nước không ngừng thay đổi trạng thái, tạo nên vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên. Theo USGS (Cục địa chất Mỹ) ta có khái niệm Vòng tuần hoàn nước chính là
sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đ ất và trong bầu khí quyển của
Trái Đất.Nước trái đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác,

11


2015

và được trữ trong hồ nước ngọt. Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy
vào các sông. Một lượng nước lớn thấm xuống dưới đất. Một lượng nhỏ được giữ lại ở
lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt ( và đại dương) dưới dạng
dòng chảy ngầm. Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt. Dưới
ngầm tầng nông được rễ cấy hấp thụ rồi thoạt hơi qua lá cây. Một lượng nước tiếp tục
thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước
ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngot khổng lồ được trữ lại trong
một thời gian dài. Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể
quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tu ần hoàn nước “kết thúc” … và lại bắt đầu.
Do đất nước đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên
nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn khiến tình
trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước diễn ra phổ biến và nghiêm trọng
Theo nhận xét của GS.TS Ngô Đình Tuấn, Trường Đại học Thủy lợi: Việc khai
thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gây suy gi ảm
tài nguyên nước, trong khi hiệu quả sử dụng nước còn thấp, tình trạng lãng phí trong sử
dụng nước còn phổ biến trong phạm vi cả nước. Chẳng hạn như nước được dùng cho
sản xuất nông nghiệp nhiều nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long và lưu vực sông
Hồng, chiếm tới 70% lượng nước sử dụng. Tuy vậy, diện tích thực tưới thấp hơn nhiều
so với diện tích thiết kế (chỉ đạt 68% tổng diện tích được tưới), chứng tỏ hiệu quả sử
dụng nước cho nông nghiệp chưa cao.
Nước còn đư ợc sử dụng nhiều cho công nghiệp. Theo một nghiên cứu mới đây,
nhóm sông có tỷ lệ dùng nước cho công nghiệp cao nhất là lưu vực sông Hồng-Thái
Bình, chiếm gần 1/2 tổng lượng nước sử dụng cho ngành công nghiệp cả nước. Trong
đó 25% sử dụng nước công nghiệp diễn ra ở lưu vực sông Đồng Nai; 7% ở nhóm sông
Đông Nam Bộ và 10% ở lưu vực Cửu Long. Đặc biệt, tỷ lệ sử dụng nước dưới đất cho

13


2015

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status