Quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN TH

DƯ NG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH
TẾ

HÀ NỘI – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHAN TH

DƯ NG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC

LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, S

ĐỒ.................................................vi

MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
CHƯ NG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÀI

CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP........................................................14
1.1. RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP.......................................... 14
1.1.1. Khái niệm rủi ro tài chính................................................................................ 14
1.1.2. Các loại rủi ro tài chính chủ yếu...................................................................... 20
1.1.3. Tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp......................................... 22
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP.............................26
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tài chính trong doanh........................26
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tài chính.................................................................... 30
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP................................................................................................... 52
1.3.1. Các nhân tố chủ quan...................................................................................... 52
1.3.2. Các nhân tố khách quan................................................................................... 59
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO DOANH NGHIỆP XÂY
DỰNG VIỆT NAM................................................................................................. 63
1.4.1. Kinh nghiêm quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp trên thế giới.........63
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam.............68
TÓM TẮT CHƯ NG 1...............................................................................70
CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA


2.4.1. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây
dựng trên địa bàn TP Hà Nội.................................................................................. 137
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản trị rủi ro tài chính các
doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội........................................... 139
TÓM TẮT CHƯ NG 2.............................................................................143
CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI
CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................................144
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM TRONG


ii

NHỮNG NĂM TỚI.............................................................................................. 144
3.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và một vài dự báo giai đoạn 2020-2025..............................144
3.1.2. Định hướng phát triển ngành xây dựng Việt Nam................................................... 150
3.1.3. Quan điểm cần quán triệt trong việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro
tài chính các DN XD Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội............................... 152
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.....153
3.2.1. Hoàn thiện nhận diện rủi ro tài chính...................................................................... 153
3.2.2. Hoàn thiện đo lường rủi ro tài chính....................................................................... 156
3.2.3. Hoàn thiện kiểm soát rủi ro tài chính...................................................................... 161
3.2.4. Giải pháp về tài trợ rủi ro tài chính......................................................................... 166
3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính.............................................. 167
3.3. KIẾN NGHỊ................................................................................................... 175
3.3.1. Đối với Nhà nước.......................................................................................... 175
3.3.2. Đối với ngân hàng......................................................................................... 177
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ


Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính

EBIT

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

NWC

Nguồn vốn lưu động thường xuyên

ROA

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

ROE

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

I

Chi phí lãi vay

LNST

Lợi nhuận sau thuế

DTT

Doanh thu thuần


Vốn kinh doanh

KSNB

Kiểm soát nội bộ

TTCK

Thị trường chứng khoán

TCTD

Tổ chức tín dụng

CTCP

Công ty cổ phần


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, S ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.....................77
Bảng 2.2: DTT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD...................................... 78
Bảng 2.3: EBIT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.....................................79
Bảng 2.4: LNST của các nhóm DN phân theo quy mô VKD.................................... 81
Bảng 2.5: DTT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN......................................... 82
Bảng 2.6: EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN........................................83
Bảng 2.7: LNST của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN....................................... 84
Bảng 2.8: Tài sản của các DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.............................86
Bảng 2.9: Tài sản của các DNXD phân theo quy mô VKD....................................... 86

Bảng 2.26: Kết quả khảo sát đo lường rủi ro tài chính thông qua phương pháp định
lượng của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội........................................................ 112
Bảng 2.27: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại của
các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội........................................................................ 115
Bảng 2.28: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro lãi suất và rủi ro đòn bẩy
tài chính của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội................................................... 118
Bảng 2.29: Kết quả khảo sát biện pháp kiểm soát rủi ro biến động giá của các
DNXD trên địa bàn TP Hà Nội.............................................................................. 120
Bảng 2.30: Kết quả khảo sát biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tài chính của
các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội........................................................................ 120
Bảng 2.31: Tài trợ rủi ro tài chính của các DNXD VN trên địa bàn thành phố Hà
Nội.122 Bảng 2.32: Trích lập dự phòng của các DNXD VN trên địa bàn
thành

phố



Nội…………………………………………………………………………………..123
Bảng 2.33: Các biến, ký hiệu và công thức tính...................................................... 128
Bảng 2.34: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu..............................130
Bảng 2.35: Ma trận hệ số tương quan cặp giữa các biến độc lập được sử dụng trong
mô hình hồi quy..................................................................................................... 130
Bảng 2.36: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính FEM.............................131
Bảng 2.37: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính FEM..............................132
Bảng 2.38: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính REM............................133
Bảng 2.40: Kết quả kiểm định loại biến ACP, DFL................................................. 135


10

11

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Danh sách các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong mẫu nghiên cứu
Phụ lục 02: Phiếu điều tra khảo sát
Phụ lục 03: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát
Phụ lục 04: Kết quả kinh doanh
Phụ lục 05: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Phụ lục 06: Cơ cấu các khoản phải thu
Phụ lục 07: Vòng quay các khoản phải thu
Phụ lục 08: Hệ số khả năng thanh toán
Phụ lục 09: Hệ số nợ
Phụ lục 10: Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
Phụ lục 11: Trích lập và sử dụng các quỹ dự phòng
Phụ lục 12: Hệ số nguy cơ phá sản Z-score
Phụ lục 13: Vòng quay toàn bộ vốn
Phụ lục 14: Tỷ trọng nợ ngắn hạn trên tổng nợ
Phụ lục 15: Tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn
Phụ lục 16: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính REM
Phụ lục 17: Quy chế quản trị rủi ro


12

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề
tài
Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu năm 2008 được đánh giá là
trầm trọng nhất trong 100 năm trở lại đây. Khủng hoảng tài chính với việc làm mất


chính xảy ra đồng nghĩa với tổn thất hoặc mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bị
ảnh hưởng. Bởi vậy, quản trị rủi ro tài chính là nhiệm vụ quan trọng của các doanh
nghiệp. Mặc dù vậy, công tác quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp Xây
dựng Việt Nam vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Vì mục tiêu phát triển bền
vững, tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu, quản trị rủi ro tài chính theo
hướng toàn diện, chặt chẽ, hiệu quả là đòi hỏi vô cùng cấp bách đối với các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và ngành Xây dựng nói riêng.
Hà Nội có nhiều lợi thế trong vùng Thủ đô, đặc biệt là lợi thế về quy mô; lợi
thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; lợi thế về tiềm lực khoa học và công nghệ;
lợi thế về các tài nguyên văn hóa - tinh thần; lợi thế về nhân lực; lợi thế về cơ sở vật
chất và hạ tầng kỹ thuật; lợi thế về năng lực y tế và giáo dục; lợi thế về vị thể chính
trị - xã hội. Sau khi sáp nhập mở rộng địa giới hành chính thủ đô Hà nội, gồm Thành
phố Hà Nội cũ với tỉnh Hà Tây cũ, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc
huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên 3.344,6km2. Với lợi thế
của Hà Nội như trên, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và tốc độ đô thị hóa của
thủ đô sẽ là nền tảng cơ bản để phát triển nhanh cho các DN xây dựng trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, môi trường đầu tư của Hà Nội hấp dẫn với nhiều
dự án mới là tiền đề, cơ hội lớn cho các DNXD phát triển. Hà Nội với lợi thế thủ đô,
tốc độ đô thị hóa rất nhanh, môi trường kinh doanh có nhiều lợi thế nên các DNXD
tại đây có những đặc trưng riêng ảnh hưởng đến rủi ro tài chính, vì vậy công tác
quản trị rủi ro tài cần đặc biệt quan tâm.
Chính vì vậy, việc nhìn nhận và đánh giá đúng đắn các rủi ro tài chính tiềm ẩn
của doanh nghiệp và nâng cao khả năng quản trị rủi ro tài chính là vấn đề mà tất cả
các doanh nghiệp cần chú trọng, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành xây dựng. Với
mong muốn nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp ngành Xây dựng, đề tài
“Quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hà Nội” đã được chọn làm đề tài luận tiến sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

chính được nhận diện, đánh giá, đo lường, và quản trị để tạo ra giá trị kinh tế.
Theo quan điểm của Steven Li (2003), quản trị rủi ro tài chính là việc xác định
mức độ rủi ro mong muốn, nhận dạng mức độ rủi ro DN hiện có, và sử dụng các
công cụ tài chính phái sinh hay các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi
ro thưc tế phù hợp với mức độ rủi ro mong muốn của DN.
Thứ ba: Mức độ quản trị rủi to tài chính tại các doanh nghiệp
Các nghiên cứu của Beasley và cộng sự (2005) hay Donald Pagach và Richard
Warr (2007) đều sử dụng chức danh giám đốc quản trị rủi ro như một minh chứng
cho việc thực hiện quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Các nghiên cứu khác cũng chỉ
rõ sự có mặt của giám đốc quản trị rủi ro trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng
đại diện cho quyết định thực hiện quản trị rủi ro như Liebenber and Hoyt (2011).
Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng giám đốc quản trị rủi ro là yếu tố quan trọng
để chấp nhận và triển khai quản trị rủi ro.


Một cách khác để đo lường mức độ thực hiện quản trị rủi ro là nghiên cứu của
Naciye (2011). Tác giả đã sử dụng bảng hỏi và thông qua đó tính điểm để xác đinh
điểm cho công tác quản trị rủi ro. Các giá trị sẽ được tính từ 0-3, trong đó: 0 là
không thực hiện, 1 là đang thực hiện hoặc đang xem xét để thực hiện, 2 là đang thực
hiện nhưng cần được cải thiện và 3 là thực hiện tốt. Tuy nhiên, cách làm này mất rất
nhiều thời gian và phụ thuộc vào độ chính xác của câu hỏi khảo sát.
Thứ tư: Công cụ được sử dụng để quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Trên thế giới có một loạt các tác giả nghiên cứu về sử dụng công cụ phái sinh
để phòng ngừa rủi ro tài chính, nhiều nhất là ở các nước phát triển. Hợp đồng tương
lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi là những công cụ
phái sinh phổ biến.
Nghiên cứu của Wharton Shool (1998) là nghiên cứu tiêu biểu về sử dụng công
cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tài chính bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và
biến động giá với việc khảo sát các doanh nghiệp phi tài chính ở Mỹ và Đức.
Kết quả nghiên cứu cho thấy công cụ phái sinh rất phổ biến ở cả hai nước với

dụng mô hình kinh tế lượng. Dựa trên các nghiên cứu có sẵn, các tác giả đề xuất các
giả thuyết và đưa ra mô hình kinh tế lượng để kiểm định. Trong các giả thuyết được
kiểm định, hệ số nợ cao và quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều với vị
trí giám đốc quản trị rủi ro.
Nhóm còn lại thường dùng các chỉ tiêu tài chính để so sánh theo 2 cách: so sánh
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trước và sau khi thực hiện quản trị rủi ro tài
chính (Pagach và Warr, 2010), so sánh nhóm doanh nghiệp có thực hiện quản trị rủi
ro với nhóm doanh nghiệp không thực hiện quản rị rủi ro (Yazid và cộng sự, 2008).
Trong các phương pháp trên, sử dụng mô hình kinh tế lượng khá phổ biến tại
các nước phát triển do thông tin tài chính về các công ty được cung cấp khá rộng
rãi. Phương pháp so sánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trước và sau khi
thực hiện quản trị rủi ro cũng rất hữu ích trong trường hợp doanh nghiệp đã có thời
gian tương đối dài áp dụng quy trình quản trị rủi ro tài chính.
Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tài
chính của các doanh nghiệp song các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các doanh
nghiệp tại thị trường tài chính đã phát triển, một số nghiên cứu được thực hiện tại
các nước đang phát triển như Malaysia. Mặc dù nguyên lý quản trị rủi ro tài chính
được áp dụng chung nhưng việc thực hiện quản trị rủi ro tài chính tại các doanh
nghiệp trên thị trường Việt Nam sẽ có những đặc thù riêng.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Thứ nhất: Nghiên cứu về rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm rủi ro tài chính ở Việt Nam được nhắc tới khá nhiều trong các
công trình nghiên cứu. Trong đó, các tác giả cho rằng rủi ro tài chính liên quan tới
việc sử dụng nợ, chẳng hạn PGS.TS. Lưu Thị Hương và PGS.TS. Vũ Duy Hào
(2006), PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2008), PGS.TS. Vũ
Duy Hào và Đàm Văn Huệ (2009). Do đó, các công trình nghiên cứu cũng thường


tập trung vào nợ hay cấu trúc vốn của DN. Rủi ro tài chính theo cách hiểu này
thường được đặt song song với rủi ro hoạt động- là rủi ro liên quan tới sử dụng tài

xây dựng chính sách quản trị rủi ro tài chính của các Tập đoàn kinh tế được bắt đầu


bằng việc nhận diện, phân loại rủi ro. Các Tập đoàn kinh tế bắt đầu áp dụng các
thành tựu quản trị tiên tiến trong công tác quản trị nói chung và quản trị rủi ro tài
chính nói riêng như: ESOP, Balance và sử dụng tư vấn của các công ty tư vấn
chuyên nghiệp. Quan điểm quản trị rủi ro tài chính không phải là nhiệm vụ riêng của
một phòng ban cụ thể mà nhiệm vụ của tất cả các phòng ban và của mọi nhân viên.
Đề tài cấp Bộ “Quản trị rủi ro tài chính trong các Tập đoàn kinh tế nhà nước
– Lý luận và thực tiễn” do PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà
chủ biên, NXB Tài Chính, Hà Nội, 2013. Quản trị rủi ro tài chính tại các Tập đoàn
kinh tế nhà nước đang dần được sử dụng là công cụ đánh giá mức độ phù hợp của
các mục tiêu, quyết định và chính sách của hội đồng quản trị trong điều hành Tập
đoàn kinh tế. Công tác nhận diện rủi ro tài chính còn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm.
Việc đo lường rủi ro tài chính của các đơn vị trong Tập đoàn kinh tế nhà nước mới
chỉ bước đầu tiếp cận được với phương pháp định tính giản đơn.
Sách “Quản trị rủi ro tài chính” – TS. Nguyễn Minh Kiều – Nhà xuất bản
thống kê, 2009. Nội dung của cuốn sách hướng đến các vấn đề: Nhận dạng rủi ro tài
chính; các công cụ tài chính phái sinh; các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại
hối; quản lý rủi ro tín dụng; quản lý rủi ro lãi suất; quản lý rủi ro tỷ giá của ngân
hàng; thực trạng quản lý rủi ro tài chính ở Việt Nam.
Luận án: “Tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt
Nam”-Nguyễn Thị Bảo Hiền, Học viện tài chính (2016), luận án đã hệ thống hoá,
làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài
chính trong doanh nghiệp, các bài học kinh nghiệm từ doanh nghiệp nước ngoài
trong quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp. Luận án góp phần làm rõ thực trạng
quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam theo bốn nội dung:
nhận diện; đo lường; kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính. Luận án đã đề xuất một số
giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam.
Luận án: “Quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam”Trịnh Thị Phan Lan, Học viện tài chính (2016), luận án đã hệ thống hoá đầy đủ và

cấu trúc vốn các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam, luận án đề xuất những quan điểm, giải pháp quan trọng để hoàn
thiện cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp này.
Thứ tư: nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp xây
dựng
Luận án: “Quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết
ở Việt Nam”-Lưu Hữu Đức, Học viện tài chính (2018), luận án hệ thống hóa, làm rõ
thêm những vấn đề lý luận về rủi ro tài chính, quản trị rủi ro tài chính trong doanh
nghiệp; Luận án đi sâu đánh giá thực trạng rủi ro tài chính, quản trị rủi ro tài
chính tại các CTCP XD niêm yết trong mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 20092015. Các đánh giá dựa trên các khía cạnh: nhận diện rủi ro, đo lường và đánh
giá rủi ro, xử lý rủi ro tài chính ở các doanh nghiệp. Trên cơ sở định hướng phát


triển ngành xây dựng ở Việt Nam, đặt trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời gian tới
luận án đề suất một số nhóm giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính tại các
CTCP XD niêm yết ở Việt Nam.
Như vậy, các nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính ở các doanh nghiệp Việt
Nam đang có những khoảng trống:
Về phạm vi nghiên cứu: hầu hết các công trình đã công bố mới chỉ tập trung
nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính của nhóm doanh nghiệp thuộc một số ngành
kinh tế trong giai đoạn nhất định. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu đối
với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm cả doanh
nghiệp niêm yết và không niêm yết giai đoạn 2012-2018. Hà Nội với lợi thế là thủ
đô, tốc độ đô thị hóa rất nhanh nên các doanh nghiệp xây dựng tại đây có những đặc
trưng riêng ảnh hưởng đến rủi ro tài chính. Trong giai đoạn 2012-2018, việc nghiên
cứu quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố
Hà Nội là hết sức cần thiết do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu cũng như
những khó khăn nội tại của nền kinh tế.
Về nội dung nghiên cứu: đã có công trình nghiên cứu về nội dung quản trị rủi
ro tài chính doanh nghiệp xây dựng. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào công tác quản trị rủi ro tài chính bao gồm nhận diện, đo
lường, kiểm soát và tài trợ về rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội, tồn tại dưới hình thức công
ty cổ phần.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu:
- Các loại rủi ro tài chính gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng
thương mại, rủi ro giá cả nguyên liệu, rủi ro đòn bẩy tài chính, rủi ro thanh khoản.
-Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội: mẫu chọn là 40
doanh nghiệp có lĩnh vực kinh doanh chính là xây lắp trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Các DN trong mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có
chủ đích (purposive sampling). Cụ thể, các doanh nghiệp được lựa chọn trong mẫu
phải đảm bảo các tiêu chí sau đây:
Thứ nhất, các doanh nghiệp phải có hoạt động chính là hoạt động xây lắp các
công trình dân dụng, công nghiệp (tỷ trọng doanh thu hoạt động xây lắp trên tổng
doanh thu của toàn DN lớn hơn 50% sẽ được chọn vào mẫu nghiên cứu), doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc lựa chọn này giúp
tăng tính đồng nhất của mẫu, từ đó tạo cơ sở cho việc so sánh, phân tích mang tính
đồng nhất;
Thứ hai, chỉ những doanh nghiệp có đầy đủ thông tin về báo cáo tài chính trong
giai đoạn nghiên cứu từ 2012 - 2018 trên mới được chọn vào mẫu;
Thứ ba, nghiên cứu khái quát tổng thể các doanh nghiệp xây dựng cho thấy


các doanh nghiệp có thể có: (1) Quy mô VKD khác nhau (lớn, vừa, nhỏ); (2) Có thể
có tỷ lệ vốn đầu tư của Nhà nước khác nhau: có thể có vốn góp chi phối của Nhà
nước (tỷ lệ sở hữu của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp), có
một phần vốn góp của Nhà nước (tỷ lệ sở hữu của Nhà nước dưới 50% vốn điều lệ)

Luận án sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên dữ liệu bảng (Panel Data)


Pooled OLS, FEM, REM để phân tích tác động của rủi ro tài chính đến khả năng
sinh lời của các DN xây dựng trong mẫu nghiên cứu.
Đề xuất mô hình nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương trình hồi quy đa biến
để thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các biến trong đề xuất mô hình của mình.
Phương trình được thiết lập như sau:
ROAit = α + β1 ACPit + β2 DRit + β3 CRit + β4 DFLit + β5 Sizeit + β6 GRit + εit
Trong đó: ROAit: Tỷ suất LNST trên VKD bình quân của DN i trong năm t, là
chỉ tiêu đại diện cho khả năng sinh lời của DN, ACPit: Kỳ thu tiền trung bình của
DN i trong năm t, DRit: Hệ số nợ của DN i trong năm t, CRi,t : Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời của DN i trong năm t, DFLi,t : Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
của DN i trong năm t, Sizeit: Logarit tự nhiên của tổng tài sản của DN i trong năm t,
GRit: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của DN i trong năm t, εit: Sai số của DN i
trong năm t, α: Hệ số chặn, β: Hệ số độ dốc của các biến độc lập.
6. Những đóng góp mới của luận
án Về lý luận
Luận án đã hệ thống hóa, làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro
tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp.
Luận án đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính, đặc
biệt đã phân tích rõ đặc điểm của ngành xây dựng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài
chính.
Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu và tổng hợp những bài học kinh nghiệm về
quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) trên thế giới, luận
án đã rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNXD Việt Nam.
Về thực tiễn
Luận án đã chỉ rõ đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội ảnh hưởng
đến công tác quản trị rủi ro tài chính.
Luận án đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tài chính của các DNXD Việt Nam

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm rủi ro tài chính
1.1.1.1. Khái niệm rủi ro
a. Khái niệm
Trong cuộc sống hàng ngày, mặc dù con người luôn có ý thức ngăn ngừa và đề
phòng nhưng rủi ro vẫn luôn xuất hiện, tồn tại và chi phối đến cuộc sống của mỗi
con người, mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội. Rủi ro tồn tại có thể do
nhiều nguyên nhân khác nhau, có những rủi ro có nguồn gốc khách quan, bên cạnh
đó xuất phát từ hoạt động của con người cũng làm nảy sinh nhiều rủi ro. Tuy nhiên,
khái niệm về rủi ro cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau.
Trên thế giới, từ điển Webster nêu “rủi ro là một mối nguy hại, nguy cơ gây ra
thiệt hại hoặc tổn thương”. Theo quan điểm của Nassim Nicholas cho rằng: “rủi ro
là những biến cố xuất hiện một cách ngẫu nhiên gây ra thiệt hại cho các chủ thể liên
quan”. Trong khi đó, quan điểm của Frank Knight (1921) về rủi ro: “rủi ro là sự
không chắc chắn có thể đo lường được”. Các tác giả Arthur William, Jr Micheal, L.
Smith (1998) cũng đưa ra quan điểm: “rủi ro là sự biến động tiềm ẩn các kết quả.
Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có rủi ro,
người ta không thể dự đoán chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro là bất định.
Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc
mất mà không thể đoán định trước”.
Ở trong nước, có khá nhiều tác giả theo quan điểm cho rằng rủi ro gắn liền với
tiêu cực, các tác giả cho rằng khi gặp phải rủi ro thì kết quả chủ thể nhận được là
những điều không may mắn, không lành mạnh. Từ điển tiếng việt định nghĩa: “rủi
ro là điều không lành mạnh, không tốt bất ngờ xảy ra”. Trong lĩnh vực kinh doanh,
tác giả Hồ Diệu đưa ra quan điểm: “rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút
lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”. Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều
(2009): “Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy nhiên,
không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status