NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN TH
DƯ NG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN TH
DƯ NG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, S
ĐỒ.....................................................vi
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯ
NG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI
CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP..................................................................14
1.1. RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP.......................................... 14
1.1.1. Khái niệm rủi ro tài chính.............................................................................. 14
1.1.2. Các loại rủi ro tài chính chủ yếu.................................................................... 20
1.1.3. Tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp....................................... 22
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP...................... 26
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tài chính trong doanh.....................26
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tài chính................................................................... 30
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP................................................................................................... 52
1.3.1. Các nhân tố chủ quan..................................................................................... 52
1.3.2. Các nhân tố khách quan................................................................................. 59
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO DOANH NGHIỆP XÂY
DỰNG VIỆT NAM................................................................................................. 63
2.2.4. Thực trạng tài trợ rủi ro tài chính................................................................. 122
2.3. MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI CHÍNH TỚI KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DNXD VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI................................................................................................................. 125
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 125
2.3.2. Các biến trong mô hình................................................................................ 126
2.3.3. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu......................................................... 129
2.3.4. Kết quả nghiên cứu...................................................................................... 129
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.........137
2.4.1. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây
dựng trên địa bàn TP Hà Nội................................................................................. 137
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản trị rủi ro tài chính các
doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội......................................... 139
TÓM TẮT CHƯ
CHƯ
NG 3:
NG 2..................................................................................143
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI
CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.....................................................................144
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM TRONG
iv
Doanh nghiệp
RRTC
Rủi ro tài chính
QT RRTC
Quản trị rủi ro tài chính
DNXD
Doanh nghiệp xây dựng
TP
Thành phố
DFL
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
EBIT
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
NWC
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
TTS
Tổng tài sản
BQ
Bình quân
KNTT
Khả năng thanh toán
VKD
Vốn kinh doanh
KSNB
Kiểm soát nội bộ
TTCK
Thị trường chứng khoán
Bảng 2.13: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả của DNXD phân
theo tỷ lệ sở hữu NN................................................................................................ 91
Bảng 2.14: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo quy mô
VKD........................................................................................................................ 92
Bảng 2.15: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu
Nhà nước................................................................................................................. 94
Bảng 2.16: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo quy mô VKD......................95
Bảng 2.17: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN........................ 96
Bảng 2.18: ROA, ROE của nhóm DN phân theo quy mô VKD..............................97
Bảng 2.19: ROA, ROE của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN.................................98
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát phương pháp nhận diện RRTC của các DNXD trên địa bàn
TP Hà Nội................................................................................................................ 99
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro tín dụng thương mại của các DNXD trên
địa bàn TP Hà Nội................................................................................................. 101
vii
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro đòn bẩy tài chính của các DNXD trên địa
bàn TP Hà Nội....................................................................................................... 103
Bảng 2.23. Thống kê các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội trong mẫu chọn có hoạt động
giao dịch ngoại tệ................................................................................................... 104
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát nhận diện rủi ro thanh khoản của các DNXD trên địa bàn
TP Hà Nội.............................................................................................................. 106
viii
Bảng 2.41: Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản trị rủi ro tài chính của các DNXD
trên địa bàn TP Hà Nội.......................................................................................... 138
Bảng 3.1: Xác suất xảy ra rủi ro............................................................................ 154
Bảng 3.2: So sánh các phương pháp tính Var......................................................... 156
Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá nguy cơ phá sản của các DN XD trên địa bàn thành phố Hà
Nội trong mẫu chọn............................................................................................... 160
Bảng 3.4: Các tình huống phòng ngừa của HĐ kỳ hạn, HĐ tương lai...................164
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của các DNXD trên địa bàn TP Hà Nội...............77
Biểu đồ 2.2: DTT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD................................. 79
Biểu đồ 2.3: EBIT của các nhóm DN phân theo quy mô VKD...............................80
Biểu đồ 2.4: LNST của các nhóm DN phân theo quy mô VKD..............................81
Biểu đồ 2.5: DTT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN................................... 82
Biểu đồ 2.6: EBIT của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN..................................83
Biểu đồ 2.7: LNST của các nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN.................................85
Biểu đồ 2.8: Tài sản của các DNXD phân theo quy mô VKD................................. 87
Biểu đồ 2.9: Tài sản của các DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu nhà nước....................88
Biểu đồ 2.10: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo quy mô VKD..................95
Biểu đồ 2.11: Vòng quay VKD của nhóm DN phân theo tỷ lệ SHNN.....................96
Biểu đồ 2.12: Cơ cấu các khoản phải thu............................................................... 100
Biểu đồ 2.13: Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các DNXD trong mẫu.....................105
Biểu đồ 3.1: GDP và CPI của Việt Nam giai đoạn 2012-2018............................... 144
Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng một số quốc gia khu vực Đông Nam Á..............148
Biểu đồ 3.4: Chiến lược kiểm soát rủi ro tài chính................................................ 163
Hình 3.1. Mô hình quản trị rủi ro “ 3 tuyến phòng thủ”......................................... 170
Sơ đồ 1.1. Ma trận phân loại rủi ro tài chính........................................................... 40
trầm trọng nhất trong 100 năm trở lại đây. Khủng hoảng tài chính với việc làm mất
khả năng thanh toán của hàng loạt các tổ chức tài chính và phi tài chính lớn làm bộc
lộ rõ yếu kém trong quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp trên thế giới, làm
cho quản trị rủi ro tài chính trở nên vô cùng cấp bách. Các doanh nghiệp cần hướng
đến một phương pháp quản trị rủi ro chủ động thay vì chỉ tìm cách dự báo biến động
trong tương lai.
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt
Nam, khiến tất cả các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, ngành Xây dựng cũng
không nằm ngoài sự tác động đó, ngành Xây dựng Việt Nam đã trải qua thời kỳ khó
khăn trong giai đoạn 2009-2013, cụ thể trong giai đoạn 2000-2009 tốc độ tăng
trưởng ngành Xây dựng đạt 9,6%/năm và giai đoạn 2009-2013 đạt 4,6%/năm. Trên
thực tế đã có nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, một trong những
nguyên nhân phải kể đến là rủi ro tài chính xảy ra đối với các doanh nghiệp và công
tác quản trị rủi ro tài chính chưa thực sự được coi trọng trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp. Trước đây doanh nghiệp thường chú ý đến rủi ro về tài chính
trong từng dự án đầu tư cụ thể mà chưa đặt trong mối tương quan toàn diện của
doanh nghiệp, nhưng hiện nay, khi cạnh tranh được mở rộng bởi xu thế toàn cầu hóa
nền kinh tế, do đó cơ hội nhiều hơn và kéo theo rủi ro cũng phức tạp hơn. Vì vậy
đòi hỏi phải có một cơ chế nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính
chặt chẽ hơn, đảm bảo cho các doanh nghiệp nói chung và ngành Xây dựng nói
riêng hoạt động được an toàn và phát triển bền vững.
Trong bối cảnh hội nhập đó, các doanh nghiệp Xây dựng Việt Nam phải
thường xuyên đối diện với rủi ro tài chính ngày càng đa dạng về loại hình, tinh vi về
mức độ. Sự phát triển ngành Xây dựng phụ thuộc vào ba yếu tố chính: tăng trưởng
kinh tế, giá cả các loại tài nguyên, lạm phát và lãi suất cho vay. Với đặc thù ngành,
các công trình thi công xây dựng thường là các công trình có quy mô lớn, phát sinh
thường xuyên nhu cầu tín dụng, do đó biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng lớn đến
doanh nghiệp, rủi ro lãi suất luôn hiện hữu đối với các doanh nghiệp. Ngoài ra các
doanh nghiệp còn đối mặt với rủi ro tín dụng thương mại do thời gian quyết toán,
thu hồi vốn các công trình xây dựng đã hoàn thành thường diễn ra chậm. Rủi ro tài
thành phố Hà Nội” đã được chọn làm đề tài luận tiến sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thế giới
Thứ nhất: Rủi ro và Rủi ro tài chính
Một trong những người tiêu biểu của quan điểm tài chính truyền thống không
thể không nhắc đến là Frank Knight (1895-1973), một nhà kinh tế học người Mỹ.
Có thể xem ông là nhà khoa học hiện đại đầu tiên nghiên cứu sâu về rủi ro và sự bất
định. Đóng góp lớn nhất của Knight (1921) là tác phẩm “Risk, Uncertainty and
3
Profit”. Theo Knight (1921) rủi ro bao gồm 2 thành phần là sự bất định và khả năng
tổn thất, rủi ro là sự bất định có thể đo lường được hoặc rủi ro hiện diện khi các biến
cố tương lai xảy ra với xác suất có thể đo lường được. Trong bối cảnh nền kinh tế
hiện đại, nghiên cứu của F. Knight đã có tác dụng gắn kết những vấn đề về mặt lý
thuyết giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô. Theo nghiên cứu của Nassim Nicholas
cho rằng: “rủi ro là những biến cố xuất hiện một cách ngẫu nhiên gây ra thiệt hại
cho các chủ thể liên quan”.
Nghiên cứu của Eichhorn (2004) và Ann-Katrin Napp (2011), rủi ro tài chính
có thể có hai hình thức khác nhau. Rủi ro tài chính do nhân tố khách quan phụ thuộc
vào những thay đổi trên thị trường tài chính như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng
hóa. Rủi ro tài chính do nhân tố chủ quan, trong đó tình hình tài chính là nguồn gốc
của những rủi ro. Theo quan điểm của Steven Li (2003) thì rủi ro liên quan đến sự
không chắc chắn của các yếu tố như lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu và giá cả hàng hóa
gọi là rủi ro tài chính.
Thứ hai: Quản trị rủi ro tài chính
Quản trị rủi ro tài chính có thể được tiếp cận dưới nhiều góc nhìn khác nhau.
Theo Chance và Brooks (2010), quản trị rủi ro (tài chính) là việc thực hiện xác định
mức độ rủi ro mà một công ty mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay
phái sinh phổ biến.
Nghiên cứu của Wharton Shool (1998) là nghiên cứu tiêu biểu về sử dụng công
cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tài chính bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và biến
động giá với việc khảo sát các doanh nghiệp phi tài chính ở Mỹ và Đức. Kết quả nghiên
cứu cho thấy công cụ phái sinh rất phổ biến ở cả hai nước với 78% doanh nghiệp được
khảo sát ở Đức và 57% doanh nghiệp được khảo sát ở Mỹ sử dụng công cụ phái sinh.
Trong đó công cụ phái sinh được sử dụng nhiều nhất trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá,
tiếp đến là rủi ro lãi suất và biến động giá. Khi sử dụng công cụ phái sinh để phòng
ngừa rủi ro thì chi phí liên quan là một trong những rào cản lớn đối với doanh nghiệp,
do đó doanh nghiệp vừa và nhỏ ít sử dụng công cụ này.
Ngoài công cụ phái sinh, các doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ khác để
quản trị rủi ro tài chính mục đích là giảm sự biến động của thu nhập hoặc dòng tiền
do ảnh hưởng của rủi ro tài chính (nghiên cứu của Dhamini và cộng sự, 2007).
Nghiên cứu của Henschel (2008) cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường lựa chọn bảo hiểm để phòng ngừa rủi ro. Đây là cách đơn giản, hiệu quả,
phù hợp với loại hình doanh nghiệp này.
Như vậy, các nghiên cứu ở các nước phát triển thường tập trung vào việc sử
dụng công cụ phái sinh, điều này phù hợp vì thị trường các công cụ phái sinh khá
phát triển tại các nước này. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nên sử dụng công cụ khác. Việc phối hợp các công cụ
là điều các doanh nghiệp nên làm.
Thứ năm: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu quản trị rủi ro tài chính
Khảo sát các nghiên cứu trước đây cho thấy các tác giả
phương pháp: khảo sát và phỏng vấn, sử dụng mô hình kinh tế
sử dụng chủ yếu 3
lượng, so sánh các
Thứ nhất: Nghiên cứu về rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm rủi ro tài chính ở Việt Nam được nhắc tới khá nhiều trong các
công trình nghiên cứu. Trong đó, các tác giả cho rằng rủi ro tài chính liên quan tới
việc sử dụng nợ, chẳng hạn PGS.TS. Lưu Thị Hương và PGS.TS. Vũ Duy Hào
(2006), PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2008), PGS.TS. Vũ
Duy Hào và Đàm Văn Huệ (2009). Do đó, các công trình nghiên cứu cũng thường
6
tập trung vào nợ hay cấu trúc vốn của DN. Rủi ro tài chính theo cách hiểu này
thường được đặt song song với rủi ro hoạt động- là rủi ro liên quan tới sử dụng tài
sản cố định trong DN. Cách hiểu này được nhiều nhà khoa học ủng hộ và cũng khá
đồng thuận với rất nhiều công trình được nghiên cứu trên thế giới.
Ngoài ra, cũng xuất hiện khái niệm rủi ro kiệt giá tài chính – vốn xuất hiện
nhiều trong các sách tham khảo ở các tỉnh, thành phố phía nam. Các tác giả, tiêu
biểu là PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang cho rằng Rủi ro kiệt giá tài chính liên
quan đến độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả
hàng hóa và chứng khoán tác động lên thu nhập của DN.
Bài báo “Rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ nguy cơ tiềm tàng của khủng hoảng tài chính” của TS. Lê Văn Luyện – Tạp chí
Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 115, 2011. Bài báo đã đi đánh giá về những rủi
ro tài chính của các doanh nghiệp dựa trên một số khía cạnh như: Khả năng thanh
toán, đòn bẩy tài chính, mức độ vòng quay vốn, hiệu quả đầu tư tài chính, tác động
của lãi suất, tỷ giá hối đoái và giá cả thị trường.
Thứ hai: nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Quản trị rủi ro tài chính là một phần của quản trị rủi ro. Do vậy, quan điểm
quản trị rủi ro tài chính được đưa ra dựa trên quan điểm về quản trị rủi ro nói
chung. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2013) cho rằng quản
trị rủi ro tài chính là việc xây dựng và thực hiện quy trình quản lý và kiểm soát rủi
ro tài chính để phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu thiệt hại.
Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Thị Quy chủ biên, NXB
thống kê, 2009. Nội dung của cuốn sách hướng đến các vấn đề: Nhận dạng rủi ro tài
chính; các công cụ tài chính phái sinh; các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại
hối; quản lý rủi ro tín dụng; quản lý rủi ro lãi suất; quản lý rủi ro tỷ giá của ngân
hàng; thực trạng quản lý rủi ro tài chính ở Việt Nam.
Luận án: “Tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt
Nam”-Nguyễn Thị Bảo Hiền, Học viện tài chính (2016), luận án đã hệ thống hoá,
làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài
chính trong doanh nghiệp, các bài học kinh nghiệm từ doanh nghiệp nước ngoài
trong quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp. Luận án góp phần làm rõ thực trạng
quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam theo bốn nội dung: nhận
diện; đo lường; kiểm soát và tài trợ rủi ro tài chính. Luận án đã đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam.
Luận án: “Quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam”Trịnh Thị Phan Lan, Học viện tài chính (2016), luận án đã hệ thống hoá đầy đủ và
chi tiết về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính, luận án đã làm sáng tỏ mối
quan hệ giữa quản trị rủi ro tài chính và giá trị của DN niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2015, luận án đã đưa ra những đề xuất, gợi ý
hữu ích gắn liền với kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho các DN phi tài chính Việt
Nam trong việc ra quyết định liên quan đến quản trị rủi ro tài chính.
8
Thứ ba: nghiên cứu về các doanh nghiệp xây dựng
Có rất nhiều luận án nghiên cứu về doanh nghiệp xây dựng như:
Luận án: “Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”-Ngô Thị Kim Hòa, Học viện tài chính
(2017). Luận án đã Hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ lý luận về VKD và quản
trị VKD trong doanh nghiệp; Trình bày và phân tích thực trạng về VKD và quản trị
VKD trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán; đồng thời với việc đề
xuất các giải pháp quản trị VKD, tác giả cũng có những kiến nghị đối với nhà nước,
với ngành xây dựng và với các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm
tới luận án đề suất một số nhóm giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính tại các
CTCP XD niêm yết ở Việt Nam.
Như vậy, các nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính ở các doanh nghiệp Việt
Nam đang có những khoảng trống:
Về phạm vi nghiên cứu: hầu hết các công trình đã công bố mới chỉ tập trung
nghiên cứu về quản trị rủi ro tài chính của nhóm doanh nghiệp thuộc một số ngành
kinh tế trong giai đoạn nhất định. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu đối
với doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm cả doanh nghiệp
niêm yết và không niêm yết giai đoạn 2012-2018. Hà Nội với lợi thế là thủ đô, tốc
độ đô thị hóa rất nhanh nên các doanh nghiệp xây dựng tại đây có những đặc trưng
riêng ảnh hưởng đến rủi ro tài chính. Trong giai đoạn 2012-2018, việc nghiên cứu
quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà
Nội là hết sức cần thiết do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu cũng như những
khó khăn nội tại của nền kinh tế.
Về nội dung nghiên cứu: đã có công trình nghiên cứu về nội dung quản trị rủi
ro tài chính doanh nghiệp xây dựng. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu
về quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Các DNXD trên địa bàn thành phố Hà Nội có những đặc điểm riêng ảnh
hưởng đến rủi ro tài chính của DN, từ đó tác động đến công tác quản trị rủi ro tài
chính.
Về phương pháp nghiên cứu: hầu hết các công trình nghiên cứu về quản trị rủi
ro tài chính sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cũng có những công trình
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong nghiên cứu. Tuy nhiên việc
nghiên cứu sử dụng các biến trong mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của
rủi ro tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây dựng là khác nhau.
Như vậy, có thể khẳng định đề tài Quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp
xây dựng Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu đã công bố mà tác giả được biết về nội dung nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu cũng như các tiếp cận.
3. Mục đích nghiên cứu
chủ đích (purposive sampling). Cụ thể, các doanh nghiệp được lựa chọn trong mẫu
phải đảm bảo các tiêu chí sau đây:
Thứ nhất, các doanh nghiệp phải có hoạt động chính là hoạt động xây lắp các
công trình dân dụng, công nghiệp (tỷ trọng doanh thu hoạt động xây lắp trên tổng
doanh thu của toàn DN lớn hơn 50% sẽ được chọn vào mẫu nghiên cứu), doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc lựa chọn này giúp tăng tính
đồng nhất của mẫu, từ đó tạo cơ sở cho việc so sánh, phân tích mang tính đồng nhất;
Thứ hai, chỉ những doanh nghiệp có đầy đủ thông tin về báo cáo tài chính
trong giai đoạn nghiên cứu từ 2012 - 2018 trên mới được chọn vào mẫu;
Thứ ba, nghiên cứu khái quát tổng thể các doanh nghiệp xây dựng cho thấy
11
các doanh nghiệp có thể có: (1) Quy mô VKD khác nhau (lớn, vừa, nhỏ); (2) Có thể có
tỷ lệ vốn đầu tư của Nhà nước khác nhau: có thể có vốn góp chi phối của Nhà nước (tỷ
lệ sở hữu của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp), có một phần
vốn góp của Nhà nước (tỷ lệ sở hữu của Nhà nước dưới 50% vốn điều lệ) hoặc hoàn
toàn không có vốn góp của Nhà nước (không có sở hữu của Nhà nước). Do vậy, để tăng
tính đại diện cho mẫu, tác giả lựa chọn đa dạng các doanh nghiệp xây dựng, có sự khác
nhau về quy mô VKD, có tỷ lệ vốn góp của Nhà nước khác nhau.
- Thời gian nghiên cứu từ 2012-2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp hệ thống, tổng hợp lý thuyết để hình thành khung lý thuyết đối
với các vấn đề nghiên cứu.
-Phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên gia: sau khi xác định
được mẫu nghiên cứu, tác giả tiến hành gửi các phiếu điều tra đến 40 DN thuộc
mẫu. Các đối tượng tham gia trả lời phiếu khảo sát là lãnh đạo DN, giám đốc tài
chính, kế toán trưởng, chuyên gia các phòng tài chính kế toán và những đối tượng
chỉ tiêu đại diện cho khả năng sinh lời của DN, ACPit: Kỳ thu tiền trung bình của
DN i trong năm t, DRit: Hệ số nợ của DN i trong năm t, CRi,t : Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời của DN i trong năm t, DFLi,t : Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
của DN i trong năm t, Sizeit: Logarit tự nhiên của tổng tài sản của DN i trong năm t,
GRit: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của DN i trong năm t, εit: Sai số của DN i
trong năm t, α: Hệ số chặn, β: Hệ số độ dốc của các biến độc lập.
6. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận
Luận án đã hệ thống hóa, làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro
tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp.
Luận án đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính, đặc
biệt đã phân tích rõ đặc điểm của ngành xây dựng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài
chính.
Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu và tổng hợp những bài học kinh nghiệm về
quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) trên thế giới, luận
án đã rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNXD Việt Nam.
Về thực tiễn
Luận án đã chỉ rõ đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội ảnh hưởng
đến công tác quản trị rủi ro tài chính.
Luận án đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tài chính của các DNXD Việt Nam
trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2012-2018 theo bốn nội dung: nhận
diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro tài chính. Luận án đã chỉ ra những kết quả
đạt được, những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tài chính của các DNXD Việt
Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân tích các nguyên nhân dẫn đến những
hạn chế.
Luận án đã sử dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của rủi ro tài
chính đến khả năng sinh lời của 40 DNXD trong mẫu. Kết quả đánh giá cho thấy
13
con người, mỗi gia đình, mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội. Rủi ro tồn tại có thể do
nhiều nguyên nhân khác nhau, có những rủi ro có nguồn gốc khách quan, bên cạnh
đó xuất phát từ hoạt động của con người cũng làm nảy sinh nhiều rủi ro. Tuy nhiên,
khái niệm về rủi ro cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau.
Trên thế giới, từ điển Webster nêu “rủi ro là một mối nguy hại, nguy cơ gây ra
thiệt hại hoặc tổn thương”. Theo quan điểm của Nassim Nicholas cho rằng: “rủi ro
là những biến cố xuất hiện một cách ngẫu nhiên gây ra thiệt hại cho các chủ thể liên
quan”. Trong khi đó, quan điểm của Frank Knight (1921) về rủi ro: “rủi ro là sự
không chắc chắn có thể đo lường được”. Các tác giả Arthur William, Jr Micheal, L.
Smith (1998) cũng đưa ra quan điểm: “rủi ro là sự biến động tiềm ẩn các kết quả.
Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có rủi ro,
người ta không thể dự đoán chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro là bất định.
Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc
mất mà không thể đoán định trước”.
Ở trong nước, có khá nhiều tác giả theo quan điểm cho rằng rủi ro gắn liền với
tiêu cực, các tác giả cho rằng khi gặp phải rủi ro thì kết quả chủ thể nhận được là
những điều không may mắn, không lành mạnh. Từ điển tiếng việt định nghĩa: “rủi
ro là điều không lành mạnh, không tốt bất ngờ xảy ra”. Trong lĩnh vực kinh doanh,
tác giả Hồ Diệu đưa ra quan điểm: “rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút
lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”. Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều (2009):
“Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy nhiên, không phải
bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc
chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới là rủi ro”.