Văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VIỆT DŨNG

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT LỘC
Hà Nội – 2015

CAM KẾT

Tôi xin cam kết bản luận văn: “Văn hóa doanh nghiệp trong các doanh
nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu
tự lực của cá nhân tôi, không sao chép một phần hoặc toàn bộ luận văn nào khác.
Tôi xin lƣu ý rằng các thông tin trong luận văn cần đƣợc giữ bí mật và tiết lộ
cho bất cứ bên thứ ba nào khác.
Kính trình hội đồng Khoa học xem xét và đánh giá bản kết quả học tập và
luận văn Thạc sỹ để cấp bằng cho tôi. Bản thân tôi cũng thƣờng xuyên nghiên cứu,
cập nhật kiến thức mới để xứng đáng là một Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Viết Lộc là ngƣời
trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
này. Nếu không có sự chỉ bảo và hƣớng dẫn nhiệt tình, những tài liệu phục vụ
nghiên cứu và những lời động viên khích lệ của thầy thì luận văn này không thể
hoàn thành.

nghiệp công nghệ thông tin phát triển với số lƣợng lớn. Trong tổng số doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội,
doanh nghiệp công nghệ thông tin vừa và nhỏ chiếm tới 90% nhƣng thị phần của các
doanh nghiệp này lại không nhiều. Từ đây đặt ra vấn đề phải chăng các doanh nghiệp
công nghệ thông tin chƣa chú trọng đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
với đặc trƣng nghề nghiệp?
Đề tài “Văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội” đƣợc tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực
trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ
thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua đó, đánh giá việc xây dựng và phát triển
văn hóa doanh nghiệp đã phù hợp chƣa, mong muốn trong tƣơng lai về văn hóa
doanh nghiệp của doanh nghiệp là gì? Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm
kiện toàn quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp cho các doanh
nghiệp công nghệ thông tin tại Hà Nội. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp phát triển
bền vững và có đƣợc sức cạnh tranh trong tƣơng lai và phát triển thƣơng hiệu doanh
nghiệp của mình trong nƣớc cũng nhƣ thị trƣờng quốc tế.

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục hình iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 7
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.2. Công nghệ thông tin và Doanh nghiệp công nghệ thông tin 13

3.3.2. Hạn chế, tồn tại 79
3.3.3. Nguyên nhân 82
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CNTT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 84
4.1. Quan điểm định hƣớng về phát triển CNTT đến 2020, tầm nhìn 2030 84
4.1.1. Quan điêm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước 84
4.1.2. Định hướng, mục tiêu của Thành phố Hà Nội 85
4.1.3. Gợi ý về định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp CNTT Việt Nam 87
4.2. Giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp của các DN CNTT trên địa bàn
TP Hà Nội. 89
4.2.1 Giải pháp từ môi trường vĩ mô 89
4.2.2 Giải pháp từ nội tại các doanh nghiệp 92
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Kí hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CNCNTT

Bảng 1.4
Tổng Số lƣợng doanh nghiệp đăng ký hoạt động lĩnh
vực CNTT
23
5
Bảng 3.1
Tổng hợp kết quả khảo sát nhận dạng mô hình văn
hoá doanh nghiệp của các doanh nghiệp CNTT trên
địa bàn Hà Nội
67
6
Bảng 3.2
Kết quả khảo sát mức độ nhận biết về kiến trúc hữu hình
69
7
Bảng 3.3
Kết quả khảo sát mức độ nhận về logo, slogan
71
8
Bảng 3.4
Kết quả khảo sát mức độ nhận biết về các hoạt động
lễ hội, truyền thống
72
9
Bảng 3.5
Kết quả khảo sát mức độ nhận biết sứ mệnh, tầm
nhìn, mục tiêu
73
10
Bảng 3.6

1
Hình 1.1
Lãnh đạo và sự phát triển Văn hóa doanh nghiệp
31
2
Hình 1.2
Các dạng văn hóa doanh nghiệp
38
3
Hình 1.3
Cấu trúc VHDN theo Edgar H. Schein
42
4
Hình 1.4
Quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
45
5
Hình 1.5
Mô hình văn hóa tổ chức của Denison
49
6
Hình 1.6
Mối quan hệ giữa VHDN với Tổ chức
50
7
Hình 2.1
Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Edgar H.Schein
57
8
Hình 2.2

chiến lƣợc hoặc là ƣu điểm thúc đẩy các hoạt động đó. Các doanh nghiệp có nề nếp
mạnh, tích cực có nhiều cơ hội để thành công so với các doanh nghiệp có nề nếp
yếu kém hoặc tiêu cực.
Đối với doanh nghiệp điều hết sức quan trọng là làm sao xây dựng đƣợc một
nề nếp tốt khuyến khích nhân viên tiếp thu đƣợc các chuẩn mực đạo đức. Nếu nề
nếp tạo ra đƣợc tính linh hoạt và khuyến khích việc tập trung chú ý đến các điều
kiện bên ngoài thì sẽ tăng cƣờng khả năng của doanh nghiệp thích nghi với các biến
đổi môi trƣờng. Một trong các bộ phận chính của các nhà quản trị là phải hình thành
đƣợc các giá trị phẩm chất của chức bằng cách hƣớng sự lƣu tâm chú ý của nhân
viên vào những điều kiện quan trọng.
2

Văn hóa doanh nghiệp là một loại tài sản vô hình đóng vai trò quan trọng
trong quá trình định hình tầm nhìn, sứ mệnh và xây dựng thƣơng hiệu của mỗi doanh
nghiệp. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
cung cấp dịch vụ tăng thêm uy tín sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Trong nền kinh tế
thị trƣờng, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ngày càng trở nên cần thiết và gặp
không ít khó khăn. Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, đây chính là sức mạnh cạnh
tranh của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi
yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững đƣợc. Bất kỳ tổ chức nào cũng phải
có văn hoá mới trƣờng tồn đƣợc. Do đó, để khẳng định vị thế của mình, mỗi doanh
nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hóa riêng. Văn hóa kinh doanh đƣợc coi
là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng hình ảnh, thƣơng hiệu và tạo nên thành
công của doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh doanh hiện nay.
Nhiều tác giả cho rằng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đã trở thành một
phần không thể thiếu đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Việc xây dựng văn hóa
doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có sức mạnh nội tại để
có thể vƣợt qua khó khăn và khủng hoảng, giữ chân đƣợc nhân lực chất lƣợng cao.
Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ cũng chú trọng tới việc phát triển
văn hóa doanh nghiệp, tuy nhiên điều này mới chỉ đƣợc thể hiện trong một số văn

dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu, tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xây
dựng văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Khảo sát thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp
công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4

- Đƣa ra, quan điểm định hƣớng và một số giải pháp, đề xuất việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a, Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến văn hoá doanh
nghiệp.
Đối tƣợng nghiên cứu là các doanh nghiệp công nghệ thông tin, xoay quanh
việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
b, Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung : Nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại các doanh
nghiệp công nghệ thông tin.
Về không gian : trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về thời gian: nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, số liệu từ tháng
6/2014 đến tháng 10/2014 và đề xuất các giải pháp có ý nghĩa từ nay đến năm 2020.
4. Đóng góp của luận văn.
Đề tài đƣợc nghiên cứu với mong muốn có một số đóng góp nhƣ sau :
- Nghiên cứu, tìm hiểu, hệ thống hóa một cách chi tiết các lý luận về vấn đề
văn hóa doanh nghiệp

văn hóa doanh nghiệp của các tác giả nƣớc ngoài nhƣ: “Chinh phục các làn sóng
văn hóa” của Fons Trompenaars và Charles Hampden Turner; “Xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, 7 bƣớc đến thành công” của tác giả Andrian Gostick & Chester
Elton; Terrence E.Deal và Allan A.Kennedy, 1982 với Văn hoá tổ chức; Bản sắc
văn hóa doanh nghiệp của tác giả David H. Maister; Văn hoá doanh nghiệp và sự
lãnh đạo của tác giả Edgar H.Schein; Chẩn đoán và thay đổi văn hoá tổ chức: Dựa
trên khung giá trị cạnh tranh của Kim S.Cameron và Robbert E.Quinn; “Nghệ thuật
quản lý nh ững nguyên tắc để thu dụng và giữ đƣợc nhân viên giỏi nhất” của
Jefferey J.Fox,…
Năm chiều văn hóa Hofstede
Công trình nghine cứu của Hofstede về sự khác biệt văn hóa của cộng đồng
các quản lý công ty quốc tế. Nó giải thích sự khác biệt trong suy nghĩ của những
ngƣời ở các dân tộc khác nhau trên toàn thế giới. Theo Hofstede thì có 4 chiều văn
hóa gồm có 1)Khoảng cách quyền lực(Power Distance - PD); 2) Chủ nghĩa cá
nhân(individualism- IDV); 3) Tâm lý né tránh(uncertainty avoidance index- UAI);
4)Nam tính(Masculinity-MAS).
Sau khi Hofstede đƣa ra 4 chiều văn hóa này, Micheak Harris Bond và các
đồng sự của mình nhận thấy rằng, nếu chỉ dựa vào 4 chiều văn hóa trên thì khó đánh
giá đƣợc sự khác biệt giữa văn hóa Châu Âu và Châu Á. Họ đã đƣa ra thêm chiều
Văn hóa thứ 5, ban đầu đƣợc gọi là “động lực Khổng Tử” (Confucian Dynamism).
Sau đó Hofstede đã đƣa thêm chiều này vào nghiên cứu ban đầu của mình với tên
gọi “định hƣớng dài hạn” (Long Term Orientation). Công trình của Greert Hofstede
là một thƣớc đo để đánh giá một nền văn hóa, so sánh với những nền văn hóa khác.
7

Bản sắc văn hóa doanh nghiệp của David H. Maister
Tác giả đƣa ra kết quả của cuộc nghiên cứu kết hợp những dữ liệu và chứng
cứ dựa trên những nhân tố đƣa đến sự thành công về tài chính. Khảo sát 139 văn
phòng của 29 công ty trên 15 quốc gia kinh doanh trên 15 mặt hàng với dịch vụ
khác nhau, với cùng một câu hỏi đơn giản: quan điểm của cá nhân có tƣơng quan

dậy và phát huy tinh thần doanh nghiệp của Việt Nam từ thời kỳ nhà nƣớc phong
kiến độc lập dân chủ cho đến nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa;
Bên cạnh đó, có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả nhƣ Tìm về bản
sắc văn hóa Việt Nam của PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm; Nhân cách doanh nhân và
văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế của GS.TS
Phùng Xuân Nhạ; Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty của PGS.TS Nguyễn
Mạnh Quân; hay các công trình nghiên cứu của TS. Nguyễn Viết Lộc nhƣ Những
yếu tố tâm lý – xã hội cản trở đến văn hóa doanh nhân Việt Nam trên Tạp chí Kinh
tế phát triển, chuyên san tháng 6/2011, Tinh thần kinh doanh – cơ sở xây dựng hệ
giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam trên chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, tập
27,số 4 năm 2011 của tạp chí Khoa học – ĐHQG Hà Nộị hay Luận án tiến sĩ Quản
trị kinh doanh với đề tài Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế. Đặc biệt trong ngành CNTT tại Việt Nam hiện nay, có nhiều tác giả trẻ
nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhƣ FPT, CMC,
MISA JSC… để làm khóa luận tốt nghiệp hay luận văn thạc sỹ của mình.
Các nghiên cứu trên đều cho thấy sự quan trọng của việc xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, nhân tố sống còn để phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thƣơng
trƣờng của các doanh nghiệp. Tuy nhiên chƣa có tác giả nào nghiên cứu về xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội để đƣa ra mô hình phát triển và quy trình triển
khai phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của các doanh nghiệp trên địa bàn thủ đô
Hà Nội.
9

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau,
liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con ngƣời. Dƣới mỗi góc
nhìn và cách tiếp cận, mỗi tác giả nghiên cứu lại xem xét văn hóa ở những khía

truyền thống và đức tin
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả kế thừa quan điểm tại định
nghĩa: văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Về phân loại văn hóa, cũng căn cứ vào cách đánh giá và góc nhìn của mỗi
học giả, ta có sự phân chia về văn hóa bao gồm: Văn hóa tinh thần và văn hóa vật
chất; Văn hóa lý tƣởng và văn hóa thực tế; Phân theo loại hình văn hóa; Phân theo
đối tƣợng hình thành văn hóa;
Văn hóa có 3 đặc tính cơ bản gồm: Tính hệ thống, tính giá trị và tính lịch sử,
tính nhân sinh.
Tính hệ thống: Ngay trong định nghĩa đã thể hiện điều này. Nó giúp cho văn
hóa thực hiện đƣợc chức năng tổ chức xã hội, góp phần tăng sự ổn định của xã hội,
cung cấp cho xã hội phƣơng tiện cần thiết ứng phó với sự biến đổi của môi trƣờng
tự nhiên và bản thân nó trong quá trình vận hành.
Tính giá trị: đặc tính này thể hiện qua sự phân loại về văn hóa. Nếu chia văn
hóa theo chất liệu thì văn hóa có giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Theo ý nghĩa,
phân chia giá trị văn hóa thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ.
Theo thời gian, phân chia thành giá trị vĩnh cửu, giá trị nhất thời…
Tính lịch sử: Nó thể hiện ở chỗ văn hóa bao giờ cũng đƣợc hình thành từ
một quá trình và đƣợc tích lũy qua nhiều thế hệ. Chính đặc tính này tạo cho văn hóa
bề dày, chiều sâu. Trong quá trình vận động của xã hội, tính lịch sử giúp văn hóa tự
điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bổ lại các giá trị cho phù hợp với thực tiễn
11

đời sống. Tính lịch sử của văn hóa đƣợc duy trì bằng truyền thống văn hóa – với cơ
chế tích lũy, truyền đạt kinh nghiệm qua không gia và thời gian trong cộng đồng.
Đặc tính tồn tại thông qua chức năng giáo dục.
Tính nhân sinh: Văn hóa là một hiện tƣợng xã hội, là một sản phẩm xuất
phát từ hoạt động thực tiễn của con ngƣời. Đặc tính này cho phép phân biệt văn hóa

không chịu tiếp thu học hỏi các chuẩn mực và phƣơng pháp khác bên ngoài tổ chức.
Văn hóa thích ứng là: Là loại hình văn hóa mà ở đó Các thành viên chia sẻ
những cảm nghĩ riêng để tổ chức có thể giải quyết bất cứ mối đe doạ nào, dễ dàng
tiếp thu và chấp nhận các tình huống nguy hiểm, sự thử nghiệm mới, sự đổi mới,
thay đổi các chiến lƣợc và thói quen nếu nhƣ cần thiết nhằm đáp ứng quyền lợi của
các bên liên quan.
Quy chiếu các đặc tính cơ bản của văn hóa đối với văn hóa doanh nghiệp có
thể thấy, tính hệ thống của văn hóa doanh nghiệp cũng đƣợc thể hiện thông qua các
biểu hiện của từng cá nhân trong tổ chức. Cụ thể là mo
̣
i hiê
̣
n tƣơ
̣
ng , sƣ
̣
kiê
̣
n thuô
̣
c
nền văn ho
́
a c ủa một doanh nghiệp đều co
́
liên quan mâ
̣
t thiết vơ
́
i nhau . Theo đó,

và phƣơng thức quản trị, hình thành các mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh… thúc đẩy
tinh thần hoạt động của những ngƣời đang tồn tại tại văn hóa doanh nghiệp đó để
13

đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng thông qua những chỉ số, những hoạt động về tăng
trƣởng, doanh số, phát triển…
Cuối cùng, đặc tính nhân sinh lúc này với quy mô nhỏ hơn. Nó không còn sử
dụng đơn thuần giữa những giá trị văn hóa do con ngƣời xây dựng nên với những
giá trị có đƣợc từ tự nhiên hoang sơ. Đặc tính nhân sinh sẽ xác định tính khác biệt
giữa từng văn hóa doanh nghiệp khác nhau. Nó đƣợc đánh giá bằng việc mục tiêu
hƣớng đến, sứ mệnh hƣớng đến của doanh nghiệp có “vị nhân sinh hay không”.
Đồng thời, trong quá trình phát triển, đối với từng thời kỳ, thời điểm quan trọng,
đặc tính nhân sinh của văn hóa doanh nghiệp sẽ là yếu tố then chốt để ngƣời lãnh
đạo cũng nhƣ bản thân doanh nghiệp quyết định đƣợc dạng văn hóa doanh nghiệp,
chiến lƣợc nào để áp dụng tăng cƣờng văn hóa doanh nghiệp. Theo đó, nó mang dấu
ấn lịch sử của những ngƣời đã từng là lãnh đạo của doanh nghiệp đó.
1.2.2. Công nghệ thông tin và Doanh nghiệp công nghệ thông tin
1.2.2.1. Công nghệ thông tin
Công nghệ Thông tin (CNTT)(Information Technology hay là IT) là một
nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lƣu
trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.
CNTT là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ
phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình
nhƣng lại không giới hạn một số thứ nhƣ các quy trình và cấu trúc dữ liệu. Tóm lại,
bất cứ thứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạng nhìn
thấy đƣợc, thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phƣơng tiện nào thì đều đƣợc xem
là phần con của lĩnh vực CNTT. CNTT cung cấp cho các doanh nghiệp bốn nhóm
dịch vụ lõi để giúp thực thi các chiến lƣợc kinh doanh đó là: quá trình tự động kinh
doanh, cung cấp thông tin, kết nối với khách hàng và các công cụ sản xuất.
Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trƣớc, Việt Nam đã có những

một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển…ứng dụng và phát triển
CNTT ở nƣớc ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần
của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các
ngành kinh tế, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu
quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân
15

dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng
lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. (CT số 58-CT/TW ngày 17-
10- 2000 của BCT khoá VIII). Tác động của CNTT đối với xã hội loài ngƣời vô
cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng kinh tế, mà còn kéo
theo sự biến đổi trong phƣơng thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tƣ duy của
con ngƣời Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều đƣợc tự động hoá.
Máy móc không chỉ thay thế con ngƣời những công việc nặng nhọc, mà thay thế
con ngƣời ở những khâu phức tạp của sản xuất và quản lý, không chỉ thay thế thao
tác lao động của con ngƣời mà cả thao tác tƣ duy. Trong nền kinh tế toàn cầu, với
sự phát triển của internet, thƣơng mại điện tử đang trở thành một lĩnh vực phát triển
rất mạnh mẽ, nó thúc đẩy các ngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và
đặc biệt quan trọng với các nƣớc đang phát triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo
lánh, các nƣớc và các vùng này có cơ hội tiếp cận thị trƣờng quốc tế. CNTT là chiếc
chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức. Mạng thông tin là môi trƣờng
lý tƣởng cho sự sáng tạo, là phƣơng tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng
nhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủ trong xã
hội, phát triển năng lực của con ngƣời…CNTT sẽ nhanh chóng thay đổi thế giới
một cách mạnh mẽ, sự chuyển đổi này có vị thế trong lịch sử nhƣ một cuộc cách
mạng kinh tế - xã hội và có ảnh hƣởng to lớn đến đời sống con ngƣời. Đối với y tế,
việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đã trở thành một hình
thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữa bệnh cho
nhân dân. Ví dụ, hiện nay đã dùng công nghệ siêu âm 3D (ba chiều), hoặc các bác sĩ
có thể hội chẩn từ xa (thậm chí từ nhiều nƣớc khác nhau trên thế giới). Sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status