BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
NGUYỄN THÚY HẰNG
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI VIỆT NAM
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng – Bảo Hiểm
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 83.40.201
Họ tên học viên: NGUYỄN THÚY HẰNG
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Ngọc Tiến
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ...5
1.1.
Lịch sử hình thành và các xu thế chính .....................................................5
1.1.1. Khái niệm………………………………………………………………………… 5
1.1.2. Lịch sử hình thành……………………………………………………………… 6
1.1.3. Các xu thế chính………………………………………………………………… 9
1.2.
Xu thế kỹ thuật số ......................................................................................11
1.2.1. Dữ liệu lớn………………………………………………………………………11
1.2.2. Internet kết nối vạn vật……………………………………………………….. 13
1.2.3. Trí thông minh nhân tạo……………………………………………………… 15
1.3.
Một số tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ....................................16
1.3.1. Tác động tới nền kinh tế……………………………………………………… 16
1.3.2. Tác động tới các doanh nghiệp……………………………………………… 24
1.3.3. Tác động tới người dân………………………………………………………. 33
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN
HÀNG TRÊN THẾ GIỚI TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNGCÔNG
NGHIỆP 4.0 .............................................................................................................37
2.1.
Xu hướng phát triển ngân hàng số ..........................................................37
2.1.1. Tác động của ngân hàng số đến hoạt động của các ngân hàng……… 37
2.1.2.
NAM .........................................................................................................................72
3.1.
Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 đến ngân hàng Việt Nam 72
3.1.1. Với Ngân hàng nhà nước…………………………………………………….. 72
3.1.2. Với các tổ chức tín dụng……………………………………………………… 72
3.2.
Cơ hội và thách thức với ngành ngân hàng Việt Nam ...........................80
3.2.1. Cơ hội…………………………………………………………………………… 80
3.2.2. Thách thức……………………………………………………………………… 82
3.3.
Một số kiến nghị để hệ thống ngân hàng phát triển và hòa nhập hiệu
quả với CMCN 4.0...................................................................................................88
3.3.1. Với Chính Phủ…………………………………………………………………. 88
3.3.2. Với Ngân hàng nhà nước…………………………………………………….. 88
3.3.3. Với các tổ chức tín dụng……………………………………………………… 90
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình ảnh về các cuộc cách mạng công nghiệp ...........................................6
Hình 1.2. Hình ảnh các xu thế chính của cuộc cách mạng công nghiệp ...................10
Hình 2.1. Hình minh họa mô hình ngân hàng số ......................................................38
Hình 2.2. Chiến lược số của DBS. ............................................................................43
Hình 2.3. Hình ảnh ứng dụng Groceries trên tủ lạnh Samsung ................................59
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Khoa học và công nghệ
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTW
Ngân hàng trung ương
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
TCTC
Tổ chức tín dụng
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu đề tài: “Một số xu hướng phát triển của ngành ngân hàng
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra với Việt Nam”.
Trước tiên, bài viết đã nêu ra cái nhìn tổng quan về cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, những xu thế chính và các tác động của nó đến nền kinh tế, hoạt
động của các doanh nghiệp và người dân.
CMCN 4.0 đã đặt tất cả các quốc gia, các lĩnh vực nói chung và Việt Nam nói riêng
trước rất nhiều cơ hội và thách thức lớn.
Nắm bắt được vấn đề này, với những kiến thức đã tích lũy được trong quá
trình học tập và nghiên cứu, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Một số xu hướng
phát triển của ngành ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và
những vấn đề đặt ra với Việt Nam”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, trong
đó tài chính - ngân hàng là một trong những khu vực chịu tác động rõ nét nhất với
việc hình thành nên những xu thế phát triển mới, nhiều nhà nghiên cứu trong nước
và trên thế giới đã dành sự quan tâm cho vấn đề này. Một số công trình có thể khái
quát như sau:
2
+ Nghiên cứu của thế giới:
Trên phạm vi quốc tế, một số bài viết điển hình về xu hướng phát triển mới
của ngân hàng được hình thành từ ứng dụng của CMCN 4.0 bao gồm:
Nghiên cứu của tác giả Brett King, “Bank 4.0: Banking Everywhere, Never at
a Bank”, Nhà xuất bản: Marshall Cavendish International, 2018 đã đưa ra hình dung
về ngân hàng trong tương lai dưới sự ảnh hưởng của các công nghệ mới của thế kỷ
21 khi tiền mặt không còn, thẻ đã biến mất và tất cả các dấu tích của hệ thống ngân
hàng truyền thống đã được thiết kế lại.
Nghiên cứu của tác giả Gaurav Sarma,“What is digital banking”, 2017, đã làm
rõ hơn các tác động, ý nghĩa của việc chuyển đổi ngân hàng số với các ngân hàng
thương mại cũng như lợi ích của ngân hàng số đối với các khách hàng.
Nghiên cứu của Kumba Sennaar, AI in Banking – An Analysis of America’s
7 Top Banks, 2019 đã chỉ ra các lợi ích của việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
hoạt động ngân hàng và thực trạng triển khai ứng dụng AI tại 7 ngân hàng lớn ở Mỹ
phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
Như vậy, các tài liệu trong và ngoài nước đã có khá nhiều nghiên cứu về sự
phát triển ngành ngân hàng trước tác động của cuộc CMCN 4.0. Tuy nhiên, các
nghiên cứu mới chỉ được đề cập ở các khía cạnh với các góc nhìn khác nhau. Một
số bài nghiên cứu cũng mới chỉ đề cập về một xu hướng đơn lẻ nào đó ví dụ như
phát triển ngân hàng số hoặc ứng dụng công nghệ AI, chưa được xem xét tổng thể ở
mức độ toàn hệ thống. Vì vậy, vấn đề “Một số xu hướng phát triển của ngành ngân
hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra với Việt
Nam” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu các xu hướng phát triển
mới của ngành ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, thực trạng
ứng dụng những xu thế này tại các ngân hàng Việt Nam, từ đó đề xuất kiến nghị với
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng để góp phần xây dựng
ngành ngân hàng phát triển và hòa nhập hiệu quả với cuộc CMCN này. Để đạt được
mục tiêu nêu trên , luận văn sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
+Thứ nhất: Luận văn nghiên cứu tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, lịch sử hình thành và phát triển, các xu thế chính của nó.
4
+Thứ hai: Luận văn nghiên cứu các xu hướng phát triển mới của ngành ngân
hàng trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
+Thứ ba: Qua tìm hiểu thực trạng ứng dụng các xu thế phát triển mới tại các
ngân hàng Việt Nam, thấy được các cơ hội, thách thức từ đó đề xuất những kiến
nghị để ngân hàng Việt Nam hội nhập hiệu quả với cuộc CMCN 4.0.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu mà luận văn hướng đến là các xu
cách mạng trong lịch sử diễn ra khi những công nghệ và cách thức mới trong việc
nhận thức thế giới gây ra sự thay đổi sâu sắc trong hệ thống kinh tế và cấu trúc xã
hội. Lấy lịch sử làm khung tham chiếu, những thay đổi đột ngột này có thể mất
nhiều năm để nhìn thấy.
Theo định nghĩa tại từ điển Oxford thì Cách mạng công nghiệp là một quá
trình thay đổi lớn và căn bản theo hướng tiến bộ trong một lĩnh vực nào đó, ví dụ
như cách mạng khoa học-kỹ thuật, cách mạng, cách mạng về tư tưởng, văn hóa...
Trong đó, cách mạng khoa học kỹ thuật căn bản là: Sự biến đổi căn bản về
chất của lực lượng sản xuất trên cơ sở biến khoa học thành yếu tố hàng đầu của sự
phát triển sản xuất xã hội, thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Theo bất cứ cách hiểu
nào khác nhau, kể cả cụm danh từ cách mạng công nghiệp được định nghĩa trong từ
điển Oxford cũng có cách hiểu tương tự như vậy.
Khái niệm Industry 4.0 hay là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (The
Fourth Industrial Revolution - FIR) lần đầu tiên được đề cập trong bản Kế hoạch
hành động chiến lược công nghệ cao được chính phủ Đức thông qua vào năm
2012.Theo GS. Klaus Schwab, chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Industry 4.0
(tiếng Đức là Industrie 4.0) là một thuật ngữ bao gồm một loạt các công nghệ tự
động hóa hiện đại, xu hướng trao đổi dữ liệu, công nghiệp chế tạo và sản xuất thông
minh.
Nhìn chung, có thể định nghĩa như sau: Cách mạng 4.0 là một thuật ngữ dùng
để chỉ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, là sự ra đời của một loạt các công
nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học,
cùng với quy trình sản xuất thông minh nhằm tạo ra hệ sinh thái kỹ thuật số và biến
đổi ngay lập tức ngành công nghiệp, chuỗi giá trị sản xuất và toàn bộ mô hình kinh
doanh.
6
1.1.2. Lịch sử hình thành
hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, diễn ra từ cuối thế kỷ XIX và
đầu thế kỷ XX.
Cuộc CMCN lần thứ Hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải,
hóa học, sản xuất thép, và sản xuất tiêu dùng hàng loạt. Yếu tố quyết định của cuộc
cách mạng này là chuyển sang sản xuất trên cơ sở điện - cơ khí và sang giai đoạn tự
động hoá cục bộ trong sản xuất, tạo ra các ngành mới trên cơ sở khoa học thuần tuý,
biến khoa học thành một ngành lao động đặc biệt. Cuộc cách này đã mở ra kỷ
nguyên sản xuất hàng loạt, được thúc đẩy bởi sự ra đời của điện và dây chuyền lắp
ráp. Công nghiệp hóa thậm chí còn lan rộng hơn tới Nhật Bản sau thời Minh Trị
Duy Tân, và thâm nhập sâu vào nước Nga, nước đã phát triển bùng nổ vào đầu Thế
Chiến I. Về tư tưởng kinh tế - xã hội, cuộc cách mạng này tạo ra những tiền đề
thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở quy mô thế giới.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào những năm 1960
Cuộc CMCN lần thứ 3 với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử
dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất. Cuộc cách mạng này
thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc
tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên
1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990).
8
Cuộc CMCN lần thứ 3 được thúc đẩy nhờ Cách mạng KH&CN hiện đại. So
với các cuộc CMCN lần thứ Nhất và lần thứ 2 trước đây chỉ thay thế một phần chức
năng lao động chân tay của con người bằng máy móc cơ khí, hoặc tự động hoá một
phần, hay tự động hoá cục bộ, thì khác biệt cơ bản nhất của cuộc Cách mạng
KH&CN hiện đại là sự thay thế phần lớn và hầu hết chức năng của con người (cả
lao động chân tay lẫn trí óc) bằng các thiết bị máy móc tự động hoá hoàn toàn trong
quá trình sản xuất nhất định.
Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ là về máy móc
và hệ thống thông minh và được kết nối. Phạm vi của nó rộng lớn hơn nhiều, các
làn sóng đột phá trong các lĩnh vực khác nhau xảy ra đồng thời, từ giải mã trình tự
gen cho tới công nghệ nano, từ năng lượng tái tạo đến tính toán lượng tử. Cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư là sự dung hợp giữa các công nghệ này và sự tương tác
của chúng trên các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học khiến cuộc cách mạng
này về cơ bản khác với những cuộc cách mạng trước đó.
Trong cuộc cách mạng này, những công nghệ mới nổi và sự đổi mới trên diện
rộng được khuếch tán nhanh hơn và rộng rãi hơn so với những lần trước. Cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ hai vẫn chưa đến được với 17% dân số của thế giới – tức
ước tính khoảng gần 1,3 tỉ người chưa tiếp cận được với điện. Điều này cũng chính
xác với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, với hơn một nửa dân số thế giới, 4 tỷ
người mà phần lớn đang sống ở những nước đang phát triển, chưa tiếp cận internet.
Bài học từ cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên vẫn còn giá trị đến ngày nay
đó là mức độ chấp nhận đổi mới công nghệ của một xã hội là nhân tố chính quyết
định sự tiến bộ.Chính phủ và các tổ chức công cộng, cũng như khu vực tư nhân, cần
phải thực hiện bổn phận của họ, nhưng một điều cũng quan trọng là người dân phải
thấy được những lợi ích lâu dài.(Tổng luận Cuộc CMCN lần thứ 4, Cục Thông tin
KH&CN Quốc gia, 2017, tr6)
1.1.3. Các xu thế chính
Theo GS. Klaus Schwab, tất cả những sự phát triển và công nghệ mới đều có
một đặc điểm chung: đó là tận dụng sức mạnh lan tỏa của số hóa và công nghệ
thông tin. Tất cả những đổi mới được kích hoạt và được tăng cường nhờ sức mạnh
kỹ thuật số. Ví dụ, việc giải mã trình tự gen không thể được thực hiện nếu thiếu tiến
10
bộ trong sức mạnh tính toán và phân tích dữ liệu.Tương tự vậy, những con rô bốt
cao cấp sẽ không tồn tại mà không có trí thông minh nhân tạo, mà trong đó, bản
chính là công ty nghiên cứu Gartner) đã nói rằng những thách thức và cơ hội nằm
trong việc tăng trưởng dữ liệu có thể được mô tả bằng ba chiều: tăng về lượng
(volume), tăng về vận tốc và tăng về chủng loại.
Theo định nghĩa của Gartner: “Big Data là tài sản thông tin, mà những thông
tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, đòi hỏi phải có
công nghệ mới để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám
phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”
Dữ liệu lớn có 5 đặc trưng cơ bản sau: Dung lượng (volume), Tốc độ
(velocity), Tính đa dạng (variety), Độ chính xác (veracity), Giá trị thông tin (value).
12
Hình 1.3. Các đặc trưng cơ bản của Big Data
( Nguồn: vienthongke.vn)
Dung lượng (volume): Dung lượng của Big Data đang tăng lên mạnh mẽ theo
thời gian. Lợi ích thu được từ việc xử lý một khối lượng lớn dữ liệu chính là điểm
thu hút chủ yếu của Big Data, tuy nhiên cũng đặt ra nhiều khó khăn trong việc tìm
ra những phương pháp, kỹ thuật để xử lý khối lượng dữ liệu này.
Tốc độ (velocity): Với sự ra đời của các kỹ thuật, công cụ, ứng dụng lưu trữ,
nguồn dữ liệu liên tục được bổ sung với tốc độ nhanh chóng.
Tính đa dạng (variety): Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, từ
các thiết bị cảm biến, thiết bị di động, qua mạng xã hội… Các kiểu dữ liệu có cấu
trúc, bán cấu trúc và không có cấu trúc tồn tại dưới nhiều hình thức bao gồm hình
ảnh, âm thanh, video, văn bản…
Độ chính xác (veracity): Một trong những tính chất phức tạp nhất của Big
Data. Với xu hướng truyền thông xã hội (social media) và mạng xã hội (social
network) ngày nay và sự gia tăng mạnh mẽ tính tương tác và chia sẻ của người dùng
di động làm cho bức tranh xác định về độ tin cậy và chính xác của dữ liệu ngày một
khó khăn hơn.
một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định
danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua
một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người,
hay người với máy tính. IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây,
14
công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả
năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công
việc nào đó.
Một trong những cây cầu chính kết nối các ứng dụng vật lý và kỹ thuật số
được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là mạng lưới vạn vật kết nối
Internet. Ở dạng đơn giản nhất, nó có thể được mô tả như một mối quan hệ giữa các
sự vật (các sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, v.v) và con người, thông qua các công
nghệ kết nối và các nền tảng khác nhau.
Mô hình cơ bản của IoT bao gồm 3 phần:
-
Cảm biến và thiết bị truyền động: có nhiệm vụ đọc giá trị từ các cảm biến
như âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, … và chuyển thành các tín hiệu điện để
giúp cho các thiết bị hiểu và đưa ra những hành động hợp lý.
-
Kết nối: các tín hiệu đọc được sẽ được truyền tải lên mạng lưới thông qua
các phương thức giao tiếp khác nhau như Wifi, Bluetooth, …
-
của hệ thống. AI và Big Data có vai trò như bộ xử lý dữ liệu, nhận về một lượng lớn
dữ liệu, xử lý và đưa ra những quyết định đúng đắn trong mọi trường hợp, cuối
cùng, việc kết nối các thiết bị, các quy trình thu thập, xử lý và phản ứng sẽ do IoT
đảm nhận.
1.2.3. Trí thông minh nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo (tên đầy đủ là Artificial Intelligence) trước hết được định
nghĩa trên Wikipedia là trí tuệ phát sinh bởi máy móc, đối lập với trí tuệ tự nhiên
phát sinh bởi con người và các loài vật.Ngoài ra, AI còn được định nghĩa như một
ngành của khoa học máy tính liên quan đến việc tự động hóa các hành vi thông
minh. AI là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể
tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân tạo khác với việc
lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc ứng dụng các hệ thống học
máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con
người làm tốt hơn máy tính. Cụ thể, trí tuệ nhân tạo giúp máy tính có được những
trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao
tiếp do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v….
AI có thể học hỏi từ những tình huống trước đó để cung cấp đầu vào và tự
động hóa các quy trình ra quyết định tương lai phức tạp, giúp việc đi đến kết luận cụ
thể nhanh hơn và dễ dàng hơn dựa trên dữ liệu và kinh nghiệm quá khứ.
Hiện tại, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong đời sống theo hai hướng:
Dùng máy tính để bắt chước quá trình xử lý của con người và thiết kế những máy
tính thông minh độc lập với cách suy nghĩ của con người.
16
Một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong cuộc sống thực tiễn có thể kể đến
như: Nhận dạng chữ viết, Nhận dạng tiếng nói, Dịch tự động, Tìm kiếm thông tin,
Khai phá dữ liệu và phát triển tri thức, Lái xe tự động, Robot.
Trong tương lai, trí tuệ nhân tạo với sự quan tâm và phát triển của các ông