Một số xu hướng phát triển của ngành ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0 và những vấn đề đặt ra với việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

NGUYỄN THÚY HẰNG

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI VIỆT NAM

Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng – Bảo Hiểm
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 83.40.201

Họ tên học viên: NGUYỄN THÚY HẰNG
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Ngọc Tiến

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0...5
1.1.

Lịch sử hình thành và các xu thế chính.................................................... 5
1.1.1. Khái niệm………………………………………………………………………… 5
1.1.2. Lịch sử hình thành……………………………………………………………… 6
1.1.3. Các xu thế chính………………………………………………………………… 9

1.2.

Xu thế kỹ thuật số.................................................................................... 11
1.2.1. Dữ liệu lớn………………………………………………………………………11
1.2.2. Internet kết nối vạn vật……………………………………………………….. 13
1.2.3. Trí thông minh nhân tạo……………………………………………………… 15

1.3.

Một số tác động của cách mạng công nghiệp 4.0................................... 16
1.3.1. Tác động tới nền kinh tế……………………………………………………… 16
1.3.2. Tác động tới các doanh nghiệp……………………………………………… 24

1.3.3. Tác động tới người dân………………………………………………………. 33
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN
HÀNG TRÊN THẾ GIỚI TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNGCÔNG
NGHIỆP 4.0........................................................................................................... 37
2.1.

Xu hướng phát triển ngân hàng số.......................................................... 37
2.1.1. Tác động của ngân hàng số đến hoạt động của các ngân hàng……… 37
2.1.2.

NAM....................................................................................................................... 72
3.1.

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0 đến ngân hàng Việt Nam 72

3.1.1. Với Ngân hàng nhà nước…………………………………………………….. 72
3.1.2. Với các tổ chức tín dụng……………………………………………………… 72

3.2.

Cơ hội và thách thức với ngành ngân hàng Việt Nam...........................80
3.2.1. Cơ hội…………………………………………………………………………… 80
3.2.2. Thách thức……………………………………………………………………… 82

3.3.
Một số kiến nghị để hệ thống ngân hàng phát triển và hòa nhập hiệu
quả với CMCN 4.0................................................................................................. 88
3.3.1. Với Chính Phủ…………………………………………………………………. 88
3.3.2. Với Ngân hàng nhà nước…………………………………………………….. 88
3.3.3. Với các tổ chức tín dụng……………………………………………………… 90

KẾT LUẬN............................................................................................................ 97


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình ảnh về các cuộc cách mạng công nghiệp..........................................6
Hình 1.2. Hình ảnh các xu thế chính của cuộc cách mạng công nghiệp..................10
Hình 2.1. Hình minh họa mô hình ngân hàng số..................................................... 38
Hình 2.2. Chiến lược số của DBS............................................................................ 43
Hình 2.3. Hình ảnh ứng dụng Groceries trên tủ lạnh Samsung...............................59

Internet of Things

KH&CN

Khoa học và công nghệ

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTW

Ngân hàng trung ương

NHTM

Ngân hàng thương mại

TMCP

Thương mại cổ phần

TCTC

Tổ chức tín dụng


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu đề tài: “Một số xu hướng phát triển của ngành ngân hàng
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra với Việt Nam”.

xuất hiện của nhiều yếu tố mới, gồm cả chủ thể và sản phẩm, dịch vụ và những xu
thế mới được tạo ra, những kỳ vọng vào công nghệ như ứng dụng dữ liệu lớn,
internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, công nghệ in 3D…Dù mới chỉ bắt đầu nhưng cuộc
CMCN 4.0 đã đặt tất cả các quốc gia, các lĩnh vực nói chung và Việt Nam nói riêng
trước rất nhiều cơ hội và thách thức lớn.
Nắm bắt được vấn đề này, với những kiến thức đã tích lũy được trong quá
trình học tập và nghiên cứu, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Một số xu hướng
phát triển của ngành ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và
những vấn đề đặt ra với Việt Nam”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, trong
đó tài chính - ngân hàng là một trong những khu vực chịu tác động rõ nét nhất với
việc hình thành nên những xu thế phát triển mới, nhiều nhà nghiên cứu trong nước
và trên thế giới đã dành sự quan tâm cho vấn đề này. Một số công trình có thể khái
quát như sau:


2

+ Nghiên cứu của thế giới:
Trên phạm vi quốc tế, một số bài viết điển hình về xu hướng phát triển mới
của ngân hàng được hình thành từ ứng dụng của CMCN 4.0 bao gồm:
Nghiên cứu của tác giả Brett King, “Bank 4.0: Banking Everywhere, Never at
a Bank”, Nhà xuất bản: Marshall Cavendish International, 2018 đã đưa ra hình dung
về ngân hàng trong tương lai dưới sự ảnh hưởng của các công nghệ mới của thế kỷ
21 khi tiền mặt không còn, thẻ đã biến mất và tất cả các dấu tích của hệ thống ngân
hàng truyền thống đã được thiết kế lại.
Nghiên cứu của tác giả Gaurav Sarma,“What is digital banking”, 2017, đã làm
rõ hơn các tác động, ý nghĩa của việc chuyển đổi ngân hàng số với các ngân hàng
thương mại cũng như lợi ích của ngân hàng số đối với các khách hàng.

trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam và đề xuất một số kiến nghị phù hợp với điều kiện và khả năng của ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam nhằm giải quyết những khó khăn, hoàn thiện và
phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
Như vậy, các tài liệu trong và ngoài nước đã có khá nhiều nghiên cứu về sự
phát triển ngành ngân hàng trước tác động của cuộc CMCN 4.0. Tuy nhiên, các
nghiên cứu mới chỉ được đề cập ở các khía cạnh với các góc nhìn khác nhau. Một số
bài nghiên cứu cũng mới chỉ đề cập về một xu hướng đơn lẻ nào đó ví dụ như phát
triển ngân hàng số hoặc ứng dụng công nghệ AI, chưa được xem xét tổng thể ở mức
độ toàn hệ thống. Vì vậy, vấn đề “Một số xu hướng phát triển của ngành ngân hàng
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra với Việt Nam” đã
được tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu các xu hướng phát triển
mới của ngành ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, thực trạng
ứng dụng những xu thế này tại các ngân hàng Việt Nam, từ đó đề xuất kiến nghị với
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng để góp phần xây dựng
ngành ngân hàng phát triển và hòa nhập hiệu quả với cuộc CMCN này. Để đạt được
mục tiêu nêu trên , luận văn sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
+ Thứ nhất: Luận văn nghiên cứu tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, lịch sử hình thành và phát triển, các xu thế chính của nó.


4

+ Thứ hai: Luận văn nghiên cứu các xu hướng phát triển mới của ngành ngân
hàng trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Thứ ba: Qua tìm hiểu thực trạng ứng dụng các xu thế phát triển mới tại các
ngân hàng Việt Nam, thấy được các cơ hội, thách thức từ đó đề xuất những kiến

Lịch sử hình thành và các xu thế chính

1.1.1. Khái niệm
Từ “cách mạng” có nghĩa là một sự thay đổi đột ngột và căn bản. Các cuộc
cách mạng trong lịch sử diễn ra khi những công nghệ và cách thức mới trong việc
nhận thức thế giới gây ra sự thay đổi sâu sắc trong hệ thống kinh tế và cấu trúc xã
hội. Lấy lịch sử làm khung tham chiếu, những thay đổi đột ngột này có thể mất
nhiều năm để nhìn thấy.
Theo định nghĩa tại từ điển Oxford thì Cách mạng công nghiệp là một quá
trình thay đổi lớn và căn bản theo hướng tiến bộ trong một lĩnh vực nào đó, ví dụ
như cách mạng khoa học-kỹ thuật, cách mạng, cách mạng về tư tưởng, văn hóa...
Trong đó, cách mạng khoa học kỹ thuật căn bản là: Sự biến đổi căn bản về
chất của lực lượng sản xuất trên cơ sở biến khoa học thành yếu tố hàng đầu của sự
phát triển sản xuất xã hội, thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Theo bất cứ cách hiểu
nào khác nhau, kể cả cụm danh từ cách mạng công nghiệp được định nghĩa trong từ
điển Oxford cũng có cách hiểu tương tự như vậy.
Khái niệm Industry 4.0 hay là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (The
Fourth Industrial Revolution - FIR) lần đầu tiên được đề cập trong bản Kế hoạch
hành động chiến lược công nghệ cao được chính phủ Đức thông qua vào năm
2012.Theo GS. Klaus Schwab, chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Industry 4.0
(tiếng Đức là Industrie 4.0) là một thuật ngữ bao gồm một loạt các công nghệ tự
động hóa hiện đại, xu hướng trao đổi dữ liệu, công nghiệp chế tạo và sản xuất thông
minh.
Nhìn chung, có thể định nghĩa như sau: Cách mạng 4.0 là một thuật ngữ dùng
để chỉ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, là sự ra đời của một loạt các công
nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học,
cùng với quy trình sản xuất thông minh nhằm tạo ra hệ sinh thái kỹ thuật số và biến
đổi ngay lập tức ngành công nghiệp, chuỗi giá trị sản xuất và toàn bộ mô hình kinh
doanh.


nghiệp, chủ yếu dựa vào gỗ, sức mạnh cơ bắp (lao động thủ công), sức nước, sức
gió và sức kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn động lực là máy
hơi nước và nguồn nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng mới là sắt và than đá. Nó
khiến lực lượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát
triển vượt bậc của nền công nghiệp và nền kinh tế. Đây là giai đoạn quá độ từ nền
sản xuất nông nghiệp sang nền sản xuất cơ khí trên cơ sở khoa học. CMCN lần thứ
nhất đã thay đổi bộ mặt của các nước tư bản, hình thành hai giai cấp cơ bản của xã
hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.



Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, diễn ra từ cuối thế kỷ XIX và

đầu thế kỷ XX.
Cuộc CMCN lần thứ Hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải,
hóa học, sản xuất thép, và sản xuất tiêu dùng hàng loạt. Yếu tố quyết định của cuộc
cách mạng này là chuyển sang sản xuất trên cơ sở điện - cơ khí và sang giai đoạn tự
động hoá cục bộ trong sản xuất, tạo ra các ngành mới trên cơ sở khoa học thuần tuý,
biến khoa học thành một ngành lao động đặc biệt. Cuộc cách này đã mở ra kỷ
nguyên sản xuất hàng loạt, được thúc đẩy bởi sự ra đời của điện và dây chuyền lắp
ráp. Công nghiệp hóa thậm chí còn lan rộng hơn tới Nhật Bản sau thời Minh Trị
Duy Tân, và thâm nhập sâu vào nước Nga, nước đã phát triển bùng nổ vào đầu Thế
Chiến I. Về tư tưởng kinh tế - xã hội, cuộc cách mạng này tạo ra những tiền đề
thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở quy mô thế giới.



Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào những năm 1960

Cuộc CMCN lần thứ 3 với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử

Tuy nhiên, cuộc CMCN này cũng để lại những hệ quả tiêu cực , với việc tồn
tại của những vũ khí hủy diệt hàng loạt như vũ khí sinh học đến bom nguyên tử, ô
nhiễm môi trường với hiệu ứng nhà kính.
Tới ngày nay, Cuộc CMCN lần thứ 4 (The Fourth Industrial Revolution) đang
được hìnhthành trên nền tảng của CMCN lần thứ 3, đó là cuộc cách mạng số, đã bắt
đầu xuất hiện từ giữa thế kỷ trước. Cuộc cách mạng này có đặc trưng là sự kết hợp


9

các công nghệ giúp xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra một thế giới mà ở trong đó các
hệ thống sản xuất ảo và vật lý trên toàn cầu có thể liên kết với nhau một cách linh
hoạt. Điều này cho phép việc hoàn toàn tùy biến các sản phẩm và tạo ra các mô hình
hoạt động mới.
Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ là về máy móc
và hệ thống thông minh và được kết nối. Phạm vi của nó rộng lớn hơn nhiều, các làn
sóng đột phá trong các lĩnh vực khác nhau xảy ra đồng thời, từ giải mã trình tự gen
cho tới công nghệ nano, từ năng lượng tái tạo đến tính toán lượng tử. Cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư là sự dung hợp giữa các công nghệ này và sự tương tác
của chúng trên các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học khiến cuộc cách mạng
này về cơ bản khác với những cuộc cách mạng trước đó.
Trong cuộc cách mạng này, những công nghệ mới nổi và sự đổi mới trên diện
rộng được khuếch tán nhanh hơn và rộng rãi hơn so với những lần trước. Cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ hai vẫn chưa đến được với 17% dân số của thế giới – tức ước
tính khoảng gần 1,3 tỉ người chưa tiếp cận được với điện. Điều này cũng chính xác với
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, với hơn một nửa dân số thế giới, 4 tỷ người
mà phần lớn đang sống ở những nước đang phát triển, chưa tiếp cận internet.

Bài học từ cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên vẫn còn giá trị đến ngày nay

Internet kết nối vạn vật (IoT), và dữ liệu lớn (Big Data)
Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những
bước nhảy vọt trong nông nghiệp, thủy sản, y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi
trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu.
Cuối cùng là lĩnh vực vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật
liệu mới và công nghệ nano.
1.2. Xu thế kỹ thuật số
1.2.1. Dữ liệu lớn
Theo Wikipedia, Big Data là thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp dữ liệu rất lớn
và rất phức tạp đến nỗi những công cụ, ứng dụng xử lí dữ liệu truyền thống không
thể xử lý được. Tuy nhiên, nếu được trích xuất thành công, nó sẽ giúp ích rất nhiều
cho việc kinh doanh, nghiên cứu khoa học, dự đoán các dịch bệnh sắp phát sinh và
thậm chí là cả việc xác định điều kiện giao thông theo thời gian thực. Chính vì thế,
những dữ liệu này phải được thu thập, tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm, chia sẻ theo một
cách khác so với bình thường.
Vào năm 2001, nhà phân tích Doug Laney của hãng META Group (bây giờ
chính là công ty nghiên cứu Gartner) đã nói rằng những thách thức và cơ hội nằm
trong việc tăng trưởng dữ liệu có thể được mô tả bằng ba chiều: tăng về lượng
(volume), tăng về vận tốc và tăng về chủng loại.
Theo định nghĩa của Gartner: “Big Data là tài sản thông tin, mà những thông
tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, đòi hỏi phải có
công nghệ mới để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám
phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”
Dữ liệu lớn có 5 đặc trưng cơ bản sau: Dung lượng (volume), Tốc độ
(velocity), Tính đa dạng (variety), Độ chính xác (veracity), Giá trị thông tin (value).


12

Hình 1.3. Các đặc trưng cơ bản của Big Data

cấp những cách thức mới để phục vụ người dân và khách hàng. Tận dụng dữ liệu
lớn sẽ cho phép việc ra quyết định tốt hơn và nhanh hơn trong một loạt các ngành
công nghiệp và các ứng dụng.Tự động ra quyết định có thể giảm phiền nhiễu cho
người dân và cho phép các doanh nghiệp và chính phủ cung cấp các dịch vụ thời
gian thực và hỗ trợ tất cả mọi thứ từ các tương tác khách hàng tới hồ sơ thuế và
thanh toán tự động.
Có rất nhiều rủi ro và cơ hội khi tận dụng dữ liệu lớn để đưa ra quyết định,
việc tạo dựng niềm tin trong các dữ liệu và các thuật toán để đưa ra quyết định là rất
quan trọng.Mối quan tâm của người dân về quyền riêng tư và thiết lập trách nhiệm
trong kinh doanh và cấu trúc pháp lý sẽ yêu cầu điều chỉnh trong suy nghĩ, cũng như
hướng dẫn rõ việc sử dụng để ngăn ngừa sao chép và những hậu quả không lường
trước được. Tận dụng dữ liệu lớn để thay thế các quy trình mà hiện nay đang được
thực hiện bằng tay có thể làm công việc lỗi thời, nhưng cũng có thể tạo ra các danh
mục công việc và các cơ hội việc làm mới trên thị trường.
1.2.2. Internet kết nối vạn vật
Theo định nghĩa của Wikipedia: mạng lưới vạn vật kết nối Internet hoặc là
Mạng lưới thiết bị kết nối Internet viết tắt là IoT (tiếng Anh: Internet of Things) là
một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định
danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua
một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người,
hay người với máy tính. IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây,


14

công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả
năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công
việc nào đó.
Một trong những cây cầu chính kết nối các ứng dụng vật lý và kỹ thuật số
được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là mạng lưới vạn vật kết nối

15

nó đang di chuyển đến đâu trong chuỗi cung ứng – nó hoạt động như thế nào, được
sử dụng như thế nào, vv. Tương tự, khách hàng có thể liên tục theo dõi (hầu như là
ở thời gian thực) tiến độ của gói hàng hay tài liệu mà họ đang mong đợi. Đối với
các công ty đang kinh doanh có chuỗi cung ứng dài và phức tạp, đây là sự đổi mới.
Trong tương lai gần, những hệ thống giám sát tương tự cũng sẽ được áp dụng trong
việc di chuyển và theo dõi con người. Tất cả mọi thứ sẽ trở nên thông minh và kết
nối với internet, cho phép truyền thông lớn hơn và các dịch vụ dữ liệu theo định
hướng mới dựa trên việc nâng cao khả năng phân tích.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, IoT đóng vai trò như là “huyết mạch”
của hệ thống. AI và Big Data có vai trò như bộ xử lý dữ liệu, nhận về một lượng lớn
dữ liệu, xử lý và đưa ra những quyết định đúng đắn trong mọi trường hợp, cuối
cùng, việc kết nối các thiết bị, các quy trình thu thập, xử lý và phản ứng sẽ do IoT
đảm nhận.
1.2.3. Trí thông minh nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo (tên đầy đủ là Artificial Intelligence) trước hết được định
nghĩa trên Wikipedia là trí tuệ phát sinh bởi máy móc, đối lập với trí tuệ tự nhiên
phát sinh bởi con người và các loài vật.Ngoài ra, AI còn được định nghĩa như một
ngành của khoa học máy tính liên quan đến việc tự động hóa các hành vi thông
minh. AI là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể
tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân tạo khác với việc
lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc ứng dụng các hệ thống học
máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con
người làm tốt hơn máy tính. Cụ thể, trí tuệ nhân tạo giúp máy tính có được những trí
tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp
do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v….
AI có thể học hỏi từ những tình huống trước đó để cung cấp đầu vào và tự
động hóa các quy trình ra quyết định tương lai phức tạp, giúp việc đi đến kết luận cụ
thể nhanh hơn và dễ dàng hơn dựa trên dữ liệu và kinh nghiệm quá khứ.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có một tác động rất lớn và đa diện tới
nền kinh tế toàn cầu, nó khiến cho các nền kinh tế khó có thể thoát khỏi một hiệu
ứng riêng lẻ nào.Về cơ bản, cuộc CMCN 4.0 tác động trực tiếp đến đời sống, kinh
tế, xã hội, chính phủ, doanh nghiệp, kinh doanh, tổ chức, cá nhân, an ninh.



Tăng trưởng

Cuộc CMCN 4.0 là cơ hội lớn cho sản xuất công nghiệp với trình độ khoa học
và công nghệ tiên tiến, dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất và quản lý
trên thế giới, tạo ra nhiều cơ hội trong việc nâng cao trình độ công nghệ, hiệu quả
sản xuất, thúc đẩy sáng tạo, phát triển, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status