Chuyên đề : Hình ảnh trẻ thơ trong " Tôi đi học" - Thanh Tịnh và " Trong lòng mẹ " - Nguyên Hồng - Pdf 60


Chuyên đề 1:
Hình ảnh trẻ thơ trong TôI đI học ( Thanh Tịnh) và
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
I. Hình ảnh nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học.
- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh.
- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn Tôi đi học về nghệ
thuật.
+ Truyện kết hợp phơng thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
+ Truyện giàu cảm xúc -> Chất trữ tình.
+ Diễn biến : Theo trình tự không gian, thời gian.
1. Hoàn cảnh.
* Tôi sống trong cuộc sống hạnh phúc, sống trong tình yêu thơng
đùm bọc quan tâm chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội.
- Mẹ nắm tay dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp.
- Mẹ giúp cầm cả bút và thớc.
- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:
+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên trớc, vuốt mái tóc.
- Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động.
- Thầy giáo trẻ tơi cời đón chúng tôi vào lớp.
2. Tâm trạng của nhân vật tôi .
- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp
của nhân vật tôi.
- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian.
- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt
rè núp dới nón mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về
những kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên.
2.1. Khi trên đ ờng đến tr ờng.
- Cảm nhận con đờng thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi
=> con đờng vẫn thế song tôi đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình
cảm.

ngời dân lao độốngống dới đáy của xã hội.
- Lu ý 1 số đặc điểm cơ bản của đoạn trích :
+ Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con
ngời thờng là chính tác giả).
+ Phơng thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu
thơng, kính mến ngời mẹ đáng thơng của mình.
1. Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm.
- Mẹ Hồng : Một ngời phụ nữ trẻ, khao khát yêu đơng phải chôn vùi
tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi chồng
mất 1 năm, mẹ bé Hồng đã có con với ngời đàn ông khác => Cùng túng
quá phải bỏ con đi tha phơng cầu thực.
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thơng ấp
ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những ngời họ hàng bên nội.
Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt
ngào. Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút,
cùng khổ.
2. Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ
mày không ? : Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục
chịu đựng( cúi đầu không đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay).
- Khi bà cô nhắc dến em bé : nớc mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa
ở cằm và ở cổ, hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng đã
đau đớn : cời dài trong tiếng khóc. Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm
nén lại đợc khiến Hồng : cời dài trong tiếng khóc.
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rới, mặt mày xanh
bủng, ngời gầy rạc đi : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
=> Diễn tả tình yêu thơng mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của
chú bé Hồng, sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến.

1. Chủ đề:
- Chủ đề: Là đối tợng, vấn đề chính mà văn bản muốn biểu đạt.
VD:
+ Chủ đề trong văn bản: Tôi đi học: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và
niềm hạnh phúc của nhân vạt tôi trong ngày đầu tiên đi học.
+ Chủ đề trong văn bản: Trong lòng mẹ: Nỗi đau và lòng yêu thơng vô bờ bến của
chú bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh.
+ Chủ đề trong văn bản: Tức nớc vỡ bờ
Vạch trần bộ mặt ác nhân, tàn ác của XHTDPK.
Tình cảnh cực khổ của ngời nông dân khi bị dồn vào bớc đờng cùng.
Vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh của ngời nông dân (khi bị dồn vào bớc đờng
cùng).
* Phân biệt chủ đề với các khái niệm khác:
+ Chủ đề với chuyện:
Chuyện: một nội dung sự việc tác giả kể lại.
VD: Văn bản: Tôi đi học
Chuyện: Nhân vật tôi ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp
của mình trong buổi tựu trờng.
Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và niềm hạnh
phúc của nhân vạt tôi trong ngày đầu tiên đi học.
+ Chủ đề với đại ý:
Đại ý: Là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của
truyện.
VD: Bài thơ Qua Đèo Ngang.
Đại ý: - 6 câu thơ đầu: Cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.
- 4 câu thơ cuối: Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ.
Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn cuả li khách khi bớc tới Đèo
Ngang trong ngày tàn.
+ Chủ đề với đề tài: Đề tài là tài liệu mà nhà văn lấy từ hiện thực cuộc sống đa vào
trong tác phẩm. Nừu dề tài giúp ta xác định: Tác phẩm viết về cái gì? Thì chủ đề lại

- Kết luận cha tổng kết chủ đề.
Bố cục trên cha rành mạch hợp lí vì bố cục cha có sự thống nhất về chủ đề, ý thứ
2 không nói về học tập ( lạc chủ đề).
Phần mở bài cha giới thiệu phần mình định báo cáo.
Bổ sung ý 2: Nêu thành tích, kinh nghiệm học tập.
Bài tập 2: Hãy tìm chủ đề cho đề bài sau:
Phân tích lòng thơng mẹ của chú bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng
mẹ.
Gợi ý:
MB: Giới thiệu và khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.
TB: - Cảnh ngộ đáng thơng của chú bế Hồng.
- Nỗi nhớ nhung và sự khát khao gặp mẹ.
- Phản ứng quyết liệt của chú trớc bà cô, hủ tục PK nghiệt ngã.
- Niềm vui sớng tột cùng của cậu bé Hồng khi đang trong lòng mẹ.
KL: Khái quát lại tình mẫu tử thiêng liêng và nêu cảm nghĩ của bản thân.
III. Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
1. Đoạn văn: Là phần văn bản đợc bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chỗ
chấm xuống dòng, diễn đạt một nội dung tơng đối hoàn chỉnh.
2. Trong đoạn văn:
+ Từ ngữ chủ đề:
+ Câu chủ đề:
3. Cách trình bày nội dung đoạn văn: 4 cách .
a. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành.
*Mô hình:
(1) ---- (2) ---- (3) ---- (4) ----- ----- (n)
b. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch
* Mô hình:
(1) (câu chốt)
(2) (3) (4) (n)
c. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp.

* Bài tập áp dụng: Bài tập 1, 2, 3( sách nâng cao và sách kiến thức cơ bản ngữ văn 8)
II. Trờng từ vựng:
1. Khái niệm:
Là tập hợp của những từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
VD:
Hoạt động chia cắt đối tợng : xé, xẻ, mổ, ca, chặt, vằm, băm.
2. Những điểm cần lu ý:
- Một trờng từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn.
Vật nuôi
Gia súc Gia cầm
Trâu Bò Lợn Ngan Gà Vịt
Gà ri Gà Đông Tảo
Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng
Chân Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân
Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức
Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to, thẳng.
- Trờng từ vựng nhỏ nằm trong trờng từ vựng lớn có thể có sự khác biệt nhau về từ
loại.
VD: mắt
- Bộ phận của mắt: DT
- Đặc điểm của mắt: TT
- Hoạt động của mắt: ĐT
- Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng:
VD: chua
- Trờng mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay
- Trờng âm thanh: ngọt, chua, êm
- Chuyển từ trờng vựng này => trờng từ vựng khác => giá trị nghệ thuật.
VD: Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau chín vàng.
=> Chuyển trờng từ vựng thính giác => trờng từ vựng khứu giác.

gợi tả hình ảnh yếu ớt, tiều tuỵ.
- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa.
- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõ ràng, đứt quãng.
- thờn thớt: chỉ vật dài.
- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi.
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc.
- the thé : âm thanh cao, chói tai.
- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa.
Bài tạp 2. Tìm từ tợng hình thích hợp gợi tả dáng đi của ngời dựa vào những gợi ý
sau:
GV hớng dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8.
A. Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
I. Kiến thức cơ bản cần nhớ.
1. Từ ngữ địa phơng.
- Là từ ngữ dùng ở một hoặc một số địa phơng nhất định.
VD:
- o ( NGhệ Tĩnh) => cô gái.
- keo ( Miền Nam ) => lớn.
- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé gái.
* Các kiểu các từ địa phơng :
+ Từ địa phơng chỉ sự vật hiện tợng chỉ riêng địa phơng đó ( khi đợc phổ biến rộng sẽ
nhập vào vốn từ toàn dân )
VD:
- sầu riêng, măng cụt ( Nam Bộ )
- chẻo: nớc mắm trộn với vừng , mật ( Nghệ Tĩnh)
- nhút: thờng là mít non băm trộn với hoa chuối, cà, măng, cua cáy.
+ Từ ngữ địa phơng tơng ứng với từ ngữ toàn dân.
VD:
- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hòm quan tài; mô - đâu
- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén - - bát; heo lợn

và một tinh thần phản kháng mạnh mẽ.
III. Hình ảnh chị Dậu qua đoạn trích : Tức n ớc vỡ bờ .
1. Tình thế của gia đình chị Dậu.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng hôm ấy thật thê thảm, đáng thơng,
nguy cấp:
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại, chị Dởu vừa thơng xót vừa lo lắng, vừa hồi hộp chờ
đợi bọn ngời nhà lí trởng đến thúc su ( câu chuyện vừa tạm chùng xuống thì lại đã
bắt đàu có dấu hiệu căng lên: chị Dởu đang hối hả múc cháo, quạt, bà lão hàng xóm
lật đật chạy sang hỏi thăm và phút chốc lại trở về với vẻ mặt băn khoăn. Anh Dởu cố
ngồi dậy húp bát cháo để chiều lòng ngời vợ hiền.)
+ Không khí buổi sáng thật căng thẳng ỷtong âm vang giục giã, hối thúc đầy
đe doạ cua tiếng trống, tiếng tù và thủng thẳng đua nhau vọng từ đầu làng đến đình.
2. Những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
a. Chị là ng ời phụ nữ hết lòng yêu th ơng chăm sóc chồng .
- Anh Dạu bị chúng đánh đập ngất xỉu và trả về cho chị, đợc hàng xóm cứu
giúp anh Dậu tỉnh lại.
- Chị nấu cháo, dỗ dành chồng ăn cho lại sức: cử chỉ, lời nói au yếm thiết tha.
=> Ngời vợ hiền dịu, sống rất tình nghĩa, thơng chồng, thơng con.
Nét đẹp trong tính cách của ngời phụ nữ Việt Nam.
b. T thế hiên ngang bất khuất tr ớc bọn ng ời độc ác.
- Chính vì lòng yêu chồng, thơng con, bảo vệ chồng, bảo vệ con, bảo vệ gia
đình chị đã phải vùng lên chông slại cờng quyền bạo lực.
+ Lúc đầu: Chị bình tĩnh cố giảng giải, van xin có tình có lí.
+ chị cái lại bằng lí lẽ, bình đẳng -> thể hiện sự hiểu biết, ngang hàng với
chúng.
+ Chị xông vào cự lại chúng.
Lòng căm giận của chị Dậu nh trào sôi, thể hiện trong ngôn ngữ, thái độ, hành
động: Hình ảnh của chị Dậu đã thay đổi: Một ngời đàn bà nhà quê bị nhiều
oan ức, đè nén ấy trong nháy mắt đã thay đổi hành động.
Sự vùng lên của chị Dậu không phải là bột phát, không phải là sự liều lĩnh vô

2. Một con ngời nhân hậu, thơng con :
- Đối với con :
+ Lão vô cùng ân hận, dằn vặt khi không có tiền cho con cới vợ -> Trách
nhiệm của một ngời cha cha hoàn thành.
+ Rất nhớ con, mong mỏi ngày trở về của con.
+ Sống tằn tiệm để giữ gìn cho con.
+ Sẵn sàng chết đi để mang lại tơng lai cho con.
+ Không để cho con xấu hổ khi về làng lại mang tiếng là có ngời cha thiếu tự
trọng.
- Đối với con chó (cậu Vàng):
+ Coi nh vật báu, là sợi dây nối giữa lão và đứa con trai.
+ Đối xử nh với con ngời.
+ Coi nh ngời bạn tri kỉ.
+ Khi bán rất băn khoăn, day dứt. Khi bán rồi lại ân hận, xót xa, tự trách mình.
Phẩm chất hiếm có của con ngời trong hoàn cảnh khó khăn bế tắc.
Cách đi riêng của Nam Cao để tạo nên phong cách của mình.
3. Một con ngời tự trọng:
- Sống không quỵ luỵ, không tựa nhờ lợi dụng vào ngời khác.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ngời khác.
- Gửi tiền lo ma chay cho mình khi chết.
=> Lão là con ngời đáng kính trọng, con ngời không máy khi gặp trong lúc bấy giờ.
=> Biệt tài của Nam Cao : Không miêu tả những xung đột giai cấp mà đi sâu vào
khai thác chiều sâu nội tâm của con ngời -> Cách tân, hớng đi mới để dẫn Nam Cao
đến với thành công.
II. Nhân vật ông giáo :
- Đóng vai trò là ngời dẫn chuyện.
- Là con ngời thấu hiểu cuộc sống khổ cực bần hàn của ngời nông dân lao
động.
- Cảm thông chia sẻ với nỗi đau, mất mát của ngời nông dân.
- Cũng là con ngời có cuộc sống vất vả khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status