VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ TÔ VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN
KHOA TIẾNG HÀN QUỐC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ TÔ VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN
KHOA TIẾNG HÀN QUỐC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HUỆ
HÀ NỘI, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứ đề tài trong điều kiện thời gian eo hẹp, giới hạn hiểu biết còn
nhiều hạn chế nên dù đã cố gắng nhưng vẫn còn những thiếu sót khó tránh
khỏi. Tôi rất mong nhận được những góp ý của các thầy/ cô giáo, các đồng
nghiệp và những người cùng quan tâm đến đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tô Vân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM CHO SINH VIÊN ............................................................................... 9
1.1. Lý luận về hoạt động trải nghiệm cho sinh viên đại học ............................ 9
1.2. Lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên .......................... 19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên .. 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ..... 34
CHO SINH VIÊN KHOA TIẾNG HÀN QUỐC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ
NỘI ...................................................................................................................... 34
2.1. Khái quát chung về khảo sát thực trạng .................................................... 34
2.2. Giới thiệu chung về trường Đại học Hà Nội ............................................. 35
2.3. Giới thiệu về khoa tiếng Hàn Quốc .......................................................... 36
2.4. Thực trạng về các hoạt động trải nghiệm và sự tham gia cho sinh viên tại
khoa tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội ................................................ 37
2.5. Thực trạng quản lý của Nhà trường đối với hoạt động trải nghiệm cho sinh
viên tại khoa tiếng Hàn Quốc........................................................................... 44
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho
sinh viên tại khoa Tiếng Hàn Quốc.................................................................. 55
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên
ĐH
Đại học
ĐHHN
Đại học Hà N/ội
ĐT
Đào tạo
GV
Giảng viên
GD
Giáo dục
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
HN
Hà Nội
HQ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1.Kết quả KS đánh giá của SV về nhận biết hoạt động nào là HĐTN
....................................................................................................................... 42
Bảng 2.2 Kết quả KS đánh giá mục đích tham gia các HĐTN của SV ........ 43
Bảng 2.3. Kết quả KS đánh giá của SV về nội dung các HĐ ....................... 46
Bảng 2.4. Kết quả KS đánh giá của SV về cách thức tổ chức HĐ ............... 52
Bảng 2.5. Kết quả KS về đánh giá của cán bộ QL và cán bộ GV về tác dụng
của HĐTN tới SV .......................................................................................... 53
Bảng 2.6. Kết quả KS mức độ cần thiết của các HĐTN ............................... 54
Bảng 2.7. Kết quả KS yếu tố ảnh hưởng do nhận thức của các đối tượng liên
quan tới HĐTN .............................................................................................. 55
Bảng 2.8. Kết quả KS đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố .............. 56
khác từ các đối tượng liên quan .................................................................... 56
Bảng 2.9. Kết quả KS đánh giá của SV về thời gian - địa điểm tổ chức ...... 57
Bảng 2.10. Kết quả KS ý kiến đánh giá của SV về chất lượng HĐ.............. 57
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1. Kết quả KS khả năng giới thiệu của SV về HĐTN .................. 43
Biểu đồ 2.2. Kết quả KS cán bộ GV về thực hiện bước lập kế hoạch HĐTN
....................................................................................................................... 45
Biểu đồ 2.3. Kết quả KS cán bộ GV về bước chỉ đạo xây dựng nội dung
chương trình HĐTN ...................................................................................... 47
Biểu đồ 2.4. Kết quả KS cán bộ GV về bước tổ chức thực hiện các HĐTN 51
Biểu đồ 2.5. Kết quả KS cán bộ GV về bước QL kiểm tra đánh giá các
HĐTN ............................................................................................................ 53
Biểu đồ 2.6. Kết quả KS số lượng HĐTN SV đã tham gia........................... 60
Biểu đồ 2.7. Kết quả KS về tần suất SV tham gia HĐTN ............................ 60
Biểu đồ 2.8. Kết quả KS về lý do SV không tham gia HĐTN ..................... 61
VN, quan hệ hữu nghị giữa VN và HQ ngày càng được tăng cường thể hiện
qua những chuyến thăm cấp cao giữa lãnh đạo hai nước. Điều này cho thấy
cả hai quốc gia đều rất coi trọng mối quan hệ hợp tác chiến lược này. Để tiếp
tục duy trì và nâng cao mỗi quan hệ của hai quốc gia cần tiếp tục đẩy mạnh
giao lưu văn hóa cũng như công tác giảng dạy ngôn ngữ của HQ ở VN và
ngược lại. Do vậy, cần những cử nhân ngoại ngữ không chỉ thông thạo tiếng
2
mà còn phải am hiểu nền văn hoá của hai nước để trở thành cầu nối quan
trọng trong việc phát triển quan hệ hai nước nói chung và hợp tác kinh tế nói
riêng.
Xuất phát từ những quan điểm chỉ đạo của Trung Ương, dựa trên mối
quan hệ hợp tác chiến lược giữa hai nước và với những trăn trở, mong muốn
nâng chất lượng GD toàn diện, đề ra những biện pháp QL nhằm giúp SV đáp
ứng yêu cầu đổi mới GD và nâng cao chất lượng, tự tin để tham gia vào thị
trường lao động ngày càng đòi hỏi khắt khe. Do vậy, nhà trường cần chú
trọng hơn nữa về HĐTN và nghiên cứu để tìm ra các biện pháp QL HĐTN
một cách có hiệu quả sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo
trong nhà trường, giúp SV có những trải nghiệm thật bổ ích, tích lũy thêm
kiến thức và các kỹ năng thiết thực giúp SV sau khi tốt nghiệp dễ dàng hòa
nhập vào xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà
Nội" làm đề tài luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
HĐTN trong trường ĐH giúp SV làm quen với môi trường học tập
mới, ổn định tư tưởng, xác định được mục đích và hình thành động cơ học
tập đúng đắn, là một HĐ quan trọng và không thể upsthiếu trong quá trình
bổn phận của mình và phát triển hài hoà cả về thể chất lẫn trí tuệ, tinh thần
và đạo đức…
Các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong tài liệu GD học đã viết
“HĐ GD ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức GD thông qua HĐ thực tiễn của
học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, HĐ xã hội, HĐ nhân văn,
văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các
em hình thành và phát triển nhân cách” [21, tr.16], tác giả cũng nhấn mạnh
vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoài giờ và coi đây là một trong
những hình thức GD có khả năng tạo cho SV hứng thú học tập, giúp các em
mở rộng, nâng cao và ghi nhớ kiến thức.
4
Nghị quyết Hội nghị Trung Uơng VIII khoá XI chỉ rõ quan điểm:
“tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tích
cực, chủ động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, phát triển năng lực, chuyển từ hình thức học tập
chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú trọng các HĐ
xã hội, ngoại khoá...”[8, tr.6]
Như vậy, ta thấy được đã có nhiều thống kê nói rằng HĐTN là một
trong những hình thức tổ chức GD quan trọng, không thể thiếu trong quá
trình ĐT. Đóng vai trò quan trọng trong HĐ GD, HĐTN là HĐ ngoại khóa
được quan tâm rất nhiều, đặc biệt trong những năm gần đây, khi Đảng và
Nhà nước luôn yêu cầu GD toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm đáp ứng xu thế hội
nhập.
Tuy nhiên, do đặc thù là một khoa đào tạo ngôn ngữ, một ngôn ngữ
đang được sử dụng khá nhiều tại VN, nên việc khoa tiếng HQ tổ chức và QL
HĐTN của SV sao cho có hiệu quả nhất thì vẫn còn nhiều suy nghĩ cần phải
QL là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ mật thiết
với nhau như QL công tác giảng dạy, QL cơ sở vật chất, QL con người.
Trong đó, QL HĐTN cho SV là một nội dung quan trọng trong công tác
giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu GD đặt ra. QL HĐTN cho SV có mối
quan hệ mật thiết và tác động qua lại với các yếu tố khác. Vì vậy, các BP QL
HĐTN cho SV phải được xem trong một hệ thống các tác động QL của Nhà
trường đến các lĩnh vực QL nhằm đat mục tiêu đề ra. Ngoài ra người nghiên
cứu phải xem thực trạng QL HĐTN của SV gồm những yếu tố nào.
Xuất phát từ thực trạng QL HĐTN cho SV tại khoa tiếng HQ, trường
ĐHHN còn có những tồn tại đề ra những BP nhằm nâng cao hiêu quả HĐ
này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu sau:
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
Để thực hiện phương pháp này, tác giả sau khi thu thập tài liệu, văn
bản thì tiến hành phân loại, đọc và phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn
6
kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và của
ngành GD và ĐT; các tài liệu lý luận về QL, QL GD và các tài liệu liên quan
đến đề tài để tổng quan các vấn đề lý luận giúp cho đề tài luận văn. Trên cơ
sở đó, tác giả nghiên cứu hệ thống hoá được vấn đề nghiên cứu cơ bản của
luận văn. Từ đó xác định được những khái niệm cơ bản, những vấn đề lý
luận của đề tài làm cơ sở cho điều tra thực tiễn
5.2.2. Phương pháp quan sát
Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp các bước QL HĐTN của khoa
tiếng HQ từ đó đưa ra những đánh giá về ưu và nhược điểm của từng HĐ để
đưa ra các đề xuất phù hợp.
tác QL HĐTN theo hướng phát triển GD toàn diện.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa
tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng
Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO SINH VIÊN
1.1. Lý luận về hoạt động trải nghiệm cho sinh viên đại học
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm sinh viên
Theo từ điển Bách khoa toàn thư: “SV là người học tập tại các trường
ĐH, cao đẳng. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những
bằng cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương
pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học”[33]
Theo Quy chế công tác SV đôi với chương trình ĐT ĐH hệ chính quy
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo, SV là: “người đang theo học chương
trình ĐT trình độ ĐH hệ chính quy tại các cơ sở GD ĐH”[4, điều 2.1]
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động trải nghiệm cho sinh viên
Theo từ điển “TN là tiến trình hay là quá trình HĐ năng động để thu
hội, thực tiễn đến với môi trường GD trong nhà trường để học sinh tự chủ
TN trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực,
nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị;
nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân và cùng
với các HĐ dạy học trong chương trình GD thực hiện tốt nhất mục tiêu GD.
HĐ này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học
và được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo [15].
Từ đó chúng ta hiểu bên cạnh HĐ dạy và HĐ học, HĐ ngoại khoá hay
còn gọi là HĐTN là một trong ba HĐ quan trọng, là ba bộ phận hợp thành
của GD, góp phần thực hiện mục tiêu GD của Nhà trường. Những HĐ lao
động, sinh hoạt tập thể, HĐ xã hội đã một phần góp sức trong việc hoàn
thiện nhân cách cho học sinh, SV. HĐ này giúp các em mở rộng kiến thức,
bồi dưỡng tư tưởng tình cảm, nâng cao năng lực, thể lực, thể chất, tinh thần
giúp các em tự biết hoàn thiện bản thân hơn. Ngoài ra tổ chức HĐTN giúp
SV tăng thêm các mối quan hệ giữa bạn bè trang lứa, giữa cô với trò, SV biết
cách xây dựng kế hoạch, quản lý thời gian, HĐ hướng tới có mục đích, có
nội dung biết cách biến các nhu cầu khách quan của xã hội thành những nhu
cầu, mong muốn của bản thân.
10
Theo nhiều nhà nghiên cứu GD thì nên hiểu HĐTN là HĐ rất cần
thiết trong GD. HĐTN mặc dù không đặt sự giảng dạy của GV lên hàng đầu
tuy nhiên cũng rất cần có sự quan tâm của GV và các nhà QL để có một
chương trình mà mọi SV đều thấy cần và có thể vận dụng kiến thức của SV.
Trong suốt thời gian học tập dưới môi trường ĐH, SV có thể tham gia
rất nhiều HĐTN, đó là các HĐ như sau:
- HĐ tự học: Là những HĐ cá nhân, đơn lẻ với mục đích hoàn thành
nhiệm vụ học tập mà SV được GV giao cho và các HĐ mang tính tập thể,
GD, từng cá nhân SV được trực tiếp HĐ thực tiễn trong nhà trường hoặc
trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển
tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh
nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân làm khái
niệm công cụ của luận văn.
1.1.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với sinh viên
Xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ hàng ngày, hàng giờ trên khắp
thế giới, vì vậy VN không thể không tham gia vào quá trình thay đổi này.
Trong xu thế hội nhập, con người thích ứng được thì phải là những công dân
toàn cầu, là những người có tư duy, tầm nhìn mang tính toàn cầu đề có thể
thích nghi và đáp ứng được với điều kiện làm việc ở những môi trường khác
nhau trên toàn thế giới. Người có lợi thế về ngôn ngữ, hiểu biết về văn hoá
thì có nhiều cơ hội khẳng định và nâng tầm giá trị văn hoá truyền thống của
dân tộc mình sánh với văn hoá chung nhân loại.
Cùng với sự thay đổi của xã hội đòi hỏi GD cũng phải thay đổi. Một
trong các yếu tố cần thay đổi đó là thay đổi về con người. Bản thân con
người cần thay đổi trên mọi khía cạnh để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong xu thế hội nhập toàn cầu. Điều này đòi hỏi ngành GD phải ĐT ra
những cử nhân phải có ý thức về bản thân, dân tộc và đất nước mình, có nền
tảng tri thức và học thuật, có khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học thành thạo,
cũng như có khả năng tư duy phản biện cũng như biết lắng nghe, có kỹ năng
làm việc nhóm để có thể giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu. Những
điều này giúp SV VN nhanh chóng thích nghi tại nơi làm việc có nền văn
hoá mới mà không bị mất đi giá trị của bản thân.
Như trên phân tích, ta thấy HĐTN là một HĐ GD cần thiết và quan
trọng, là một trong những con đường để thực hiện phương pháp dạy học đổi
mới theo định hướng “phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
12
Thông qua các HĐ tập thể này SV cũng trang bị thêm cho mình nhiều
kỹ năng khác nhau như: kỹ năng tổ chức QL, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm
13
việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng diễn thuyết trước đám đông...
Cùng với năng lực ngoại ngữ và tin học thì những kỹ năng này là tiền đề quan
trọng để rèn luyện SV trở thành nguồn nhân lực có trình độ, có khả năng thích ứng
cao và hoà nhập thành công vào thị trường lao động không chỉ trong nước mà còn
cả khu vực quốc tế.
- HĐTN còn giúp phát hiện ra những năng khiếu của SV, hướng SV vào
các hoạt động bổ ích giúp SV có động lực trong học tập và tu dưỡng đạo đức.
Khi tham gia các HĐTN SV có khả năng bộc lộ những tiềm năng cũng như
các hiểu biết của bản thân do tính sáng tạo, độc lập của SV được tôn trọng ở mức
cao nhất. Có nhiều HĐ do SV chủ động lập kế hoạch, lên chương trình và trực tiếp
thực hiện, từ đó phát hiện được sở trường và năng khiếu của sinh viên. Với sự
năng động và tự tin của bản thân, SV sẽ nhanh chóng nhận ra sở trường và thế
mạnh của bản thân để nhanh chóng trở thành những cá nhân tích cực trong các
hoạt động tập thể. Đây là nhân tố thu hút và thúc đẩy các SV khác tham gia tích
cực hơn.
- HĐTN còn là nơi tạo ra môi trường lành mạnh giúp SV rèn luyện nhân
cách, hình thành cho bản thân một lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với bản thân,
cộng đồng, biết yêu thương và sẻ chia. Các hình thức HĐ đa dạng mang lại cho SV
nhiều cơ hội giao lưu, mở rộng các mối quan hệ với bạn bè, thầy, cô, với những cá
nhân tiêu biểu được cộng đồng thừa nhận hay cơ hội được sẻ chia khó khăn với
những hoàn cảnh khó khăn khi tham gia các HĐ tình nguyện như hiến máu, quyên
góp từ thiện, mùa hè xanh... Từ các hoạt động này các em hiểu hơn về giá trị đích
thực của cuộc sống từ đó giúp các em có thái độ và hành động đúng mực, phát
triển và hoàn thiện nhân cách phù hợp với chuẩn mực xã hội.
- HĐTN không chỉ đơn thuần là các HĐ diễn ra trong nhà trường, mà còn là
các HĐ vượt ra cả môi trường bên ngoài xã hội. Vì vậy HĐ này huy động các lực
lượng xác hội tham gia vào việc GD sinh viên. Chất lượng HĐ phụ thuộc rất nhiều
vào sự hợp tác tích cực của các nhà tuyển dụng trong việc hướng nghiệp cho SV,
các cơ quan doanh nghiệp nơi mà sau khi SV tốt nghiệp sẽ ra làm việc ở đó. Các
HĐ giữa đơn vị GD với các đơn vị tuyển dụng sẽ giúp nhà trường điều chỉnh
chương trình ĐT ngày càng phù hợp hơn với thực tế. SV được cung cấp những
kiến thức, kỹ năng cần thiết, quan trọng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp;
doanh nghiệp thông qua HĐ này cũng giới thiệu, quảng bá được hình ảnh của
mình nhằm thu hút được nhiều SV ưu tú và có kỹ năng phù hợp của nhà tuyển
dụng.
15
Tóm lại, HĐTN là một hình thức GD mang tính tích hợp cao, có tác dụng
làm giàu vốn kiến thức, giúp hoàn thiện nhân cách và rèn luyện kỹ năng để SV
phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra của GD, từng bước đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hoá – hiện đại hoá của đất nước và hội nhập với thế giới.
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm ở trường đại học
- HĐTN mang tính tích hợp cao.
HĐTN là các HĐ rất đa dạng như văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, tình
nguyện đến các HĐ nghiên cứu khoa học hay là các HĐ tham quan doanh nghiệp,
thực tập... Vì vậy, nói đến HĐTN ta thấy được HĐ này mang tính tích hợp cao từ
nội dung cho đến hình thức thực hiện, từ phương pháp tiếp cận cho đến vai trò ý
nghĩa của HĐ này. Điều này đòi hỏi đối tượng tổ chức HĐTN và cả đối tượng
tham gia trải nghiệm đều cần phải nhận thức rõ ràng về sự khác nhau giữa HĐTN
và HĐ học tập trên lớp để từ đó thấy được tầm quan trọng của HĐTN.
- HĐTN chủ yếu mang tính tự nguyện, tự giác.
Nếu như HĐ học tập trên lớp là bắt buộc SV phải tham gia đủ số giờ trên
trọng đến vấn đề này thì dễ dẫn đến tâm lý chán chường, thiếu hứng thú của sinh
viên. Đòi hỏi người tổ chức HĐTN luôn phải tìm tòi, làm mới nội dung, sáng tạo
cách thức tổ chức sao cho phù hợp trình độ và tâm - sinh lý của SV giúp các em
thấy được lợi ích khi tham gia các HĐTN.
1.1.4. Mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở trường đại học
Về tri thức: HĐTN vừa giúp SV nhớ và thực hành kiến thức đã học trên lớp
vừa mở rộng kiến thức, nâng tầm hiểu biết, biết tiếp thu văn hoá, văn minh của thế
giới và hiểu hơn, biết gìn giữ giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
Về kỹ năng: HĐTN giúp SV được củng cố những kỹ năng đã được hình
thành từ trong giờ học như: kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, kỹ năng dịch trong học
ngoại ngữ cũng như kỹ năng nghiên cứu khoa học. Ngoài ra thông qua các HĐTN
này SV được phát triển và hoàn thiện hơn với các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức QL, kỹ năng thuyết trình...
Về thái độ: HĐTN giúp SV hướng tới các HĐ tích cực, lành mạnh và có
thái độ đúng đắn với chuyên môn được ĐT để sau này ra đời có thái độ tích cực
với các vấn đề xã hội, sống có trách nhiệm với bản thân và tập thể...
1.1.5. Nội dung của hoạt động trải nghiệm ở trường đại học
Nội dung của HĐTN cho SV có thể là những vấn đề kiến thức không nằm
trong chương trình nhưng phải dựa vào hoặc liên quan đến kiến thức SV đã được
học trên lớp để từ đó SV mở rộng, đào sâu và nhằm củng cố, khắc ghi kiến thức.
17