Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh viên khoa kinh tế QTKD trường đại học đồng tháp - Pdf 30

Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.

ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT NHU CẦU VÀ ĐỀ RA PHƯƠNG ÁN HỌC
TIẾNG ANH HIỆU CHO SINH VIÊN KHOA KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt
Nam ngày càng tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Vì thế, nhu cầu
giao tiếp bằng Tiếng Anh tại nơi làm việc tăng lên một cách đáng kể. Một chương
trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành phù hợp nhằm giúp cho sinh viên giao tiếp
hiệu quả, phục vụ cho công việc tương lai của họ là vấn đề cấp bách mà mỗi trường
cần phải quan tâm.
Theo một điều tra của một tổ chức Bộ trưởng giáo dục các nước Đông Nam Á
(SEAMEO) thì nhu cầu sử dụng Tiếng Anh trong một công việc hàng ngày ở các công
ty Việt Nam, các tổ chức hành chính sự nghiệp khá cao, từ trung bình tới nhiều chiếm
69%. Tiếng Anh , ngoại ngữ đang được sử dụng chính, còn được xem là cơ sở để xét
đề bạc hay tăng lương, chứng chỉ A, B, C vẫn chiếm 65% yêu cầu, bằng đại học
chuyên ngữ 26%, chứng chỉ khác như : TOEFL hay IELTS là 9%.
Vì vậy, việc học Tiếng Anh là rất quan trọng và phù hợp với thời đại. Mới đây
(năm 2010) thì trường đại học Đồng Tháp ra chủ trương bắt buộc toàn thể sinh viên
phải học TOEIC, đó là điều kiện bắt buộc để tốt nghiệp ra trường. Theo như quy đinh
thì hệ đại học phải đạt 350 điểm, hệ cao đẳng đạt 250 điểm, phải khẳng định rằng, chủ
trương dạy và học Tiếng Anh theo định hướng TOEIC của Nhà trường là hoàn toàn
đúng đắn, phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội. Hiện nay, trong tuyển dụng lao
động, nhiều công ty đã và đang sử dụng chuẩn TOEIC để tuyển dụng, đánh giá năng
lực và quyết định thăng tiến cho nhân sự của mình. Vì vậy, dạy và luyện thi TOEIC
đầu ra cho sinh viên là hướng mà nhiều trường Đại học đã và đang triển khai. Thay đổi
này cũng là để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.


thu thập được.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình học tiếng anh của sinh viên.
Đưa ra một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả học tiếng anh của sinh viên.
2


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.

3. Phạm vi nghiên cứu
3.1 Về không gian
Khoa kinh tế trường Đại Học Đồng Tháp.
3.2 Về thời gian
Số liệu sơ cấp: 16/10/2012 đến ngày 15/11/1012
Số liệu thứ cấp: số liệu được lấy từ năm 2010
Đề tài được thực hiện từ 21/10/2012.
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên khoa kinh tế trường Đại Học Đồng Tháp: Gồm các ngành Quản trị kinh
doanh, Kế Toán, Tài chính Ngân hàng….
3.4 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tình hình học tiếng anh hiện tại của sinh viên, tìm hiểu nhu cầu học tiếng
anh của sinh viên trong thời gian tới.Từ đó đưa ra giải pháp giúp sinh viên học tiếng
anh tốt hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra
trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí. Từ những đặc điểm
và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó.
Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được
cho tổng thể chung.

* Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí, … mang tính đại chúng cũng
được thu thập, và được xử lý để làm luận cứ khoa học chứng minh cho vấn đề khoa
học.

4


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
• Phương pháp thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu:
Phương pháp nầy là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được
từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả
thuyết. Thí dụ, để chứng minh giả thuyết “không thể loại bỏ cây bạch đàn ra khỏi cơ
cấu cây trồng rừng”, người ta đã dựa vào những nghiên cứu có trước như sau (Vũ Cao
Đàm, 2003):
Ví dụ:


Kết quả nghiên cứu tại Nga cho thấy, chỉ trong 15 năm bạch đàn có sức tăng
trưởng chiều cao gấp 5 lần so với cây dẻ và 10 lần so với cây sồi;



Sản lượng bạch đàn trên 1 ha hàng năm rất cao, tới 20 đến 25 m3/ha/năm, trong
khi cây mỡ chỉ đạt 15-20 m3/ha/năm và cây bồ đề là 10-15 m3/ha/năm;



Theo thống kê của FAO, từ năm 1.744 đến 1.975 đã có hơn 100 nước nhập
khẩu bạch đàn, trong đó có 78 nước đã trồng rừng bạch đàn thành rừng kinh tế

phụ thuộc ở đây có thể bao gồm: chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết quả đo
đạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm thức khác nhau có thể khác nhau.
• Phương pháp phi thực nghiệm:
Phương pháp phi thực nghiệm là phương pháp thu thập số liệu dựa trên sự quan sát
các sự kiện, sự vật đã hay đang tồn tại, từ đó tìm ra qui luật của chúng. Phương pháp
này gồm các loại nghiên cứu kinh tế và xã hội, nghiên cứu nhân chủng học, …
Loại số liệu thu thập trong phương pháp phi thực nghiệm gồm số liệu được thu
thập từ các câu hỏi có cấu trúc kín hoặc số liệu được thu thập từ các câu hỏi mở theo
các phương pháp thu thập số liệu.
+ Câu hỏi mở: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập không có cấu trúc hay số liệu khó
được mã hóa. Câu hỏi cho phép câu trả lời mở và có các diễn tả, suy nghĩ khác nhau
hơn là ép hoặc định hướng cho người trả lời.
+ Câu hỏi kín: là dạng câu hỏi có số liệu thu thập có thể tương đối dễ dàng phân tích,
mã hóa nhưng nó giới hạn sự trả lời. Thí dụ, sinh viên các khóa học được đưa ra các
câu hỏi nhận xét về giáo trình, bài giảng, sách, … và được chỉ định trả lời theo thang
đánh giá 5 mức độ (rất hài lòng: +2; hài lòng: +1; trung bình: 0; không hài lòng: -1; rất
không hài lòng: -2) để biết sinh viên thỏa mãn hay không thỏa mãn. Đây là các câu hỏi
kín thể hiện sự mã hóa số liệu.
6


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập
được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê mô tả
và thống kê suy luậncùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo.
Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định
lượng về số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm
được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu.[1] Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
Khi thực hiện một trình diễn đồ họa để tóm tắt một bộ dữ liệu, cũng có thể áp
dụng cả 2 mục tiêu nói trên. Một ví dụ đơn giản về kỹ thuật đồ họa là đồ thị phân bố,
thứ đồ thị phơi bày cả khuynh hướng trung tâm lẫn độ phân tán thống kê.
4.4 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng những số liệu đã thu thập được từ bảng câu hỏi từ đó phân tích số liệu vừa
thu thập được.
5. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
5.1 Giả thuyết nghiên cứu
Nhu cầu học tiếng anh của sinh viên khoa Kinh Tế rất lớn nhưng hầu hết lại không
có cảm hứng với các khóa học trong trường.
Sinh viên cảm thấy tiếng anh là một môn khó học.
Việc học tiếng anh còn phụ thuộc vào khả năng giảng dạy của giảng viên.
Sinh viên ít dành thời gian cho việc học tiếng anh.
5.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Sinh viên trường đại học Đồng Tháp có hứng thú trong việc học tiếng anh không?
- Sinh viên trường đại học Đồng Tháp có nhu cầu nâng cao trình độ tiếng anh
không?
- Sinh viên trường đại đọc Đồng Tháp có mong muốn gì trong việc dạy và học
tiếng anh trong trường?
6. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1. Đặng Kiểu Điệp, “Một số ý kiến về việc dạy và học tiếng Anh theo chuân TOIEC
tại trường Đại Học Nha Trang”
- Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, cùng với nhiều trường Đại học
khác trên toàn quốc, việc giảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC đã được tiến hành tại
trường Đại học Nha Trang (ĐHNT).
- Phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu, phân tích số liệu
8

- Kết quả đạt được: sinh viên trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế có nhu cầu cao
về việc học tiếng anh chuyên ngành và họ cho rằng một trong những yếu tố quan trọng
9


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
tạo động cơ cho sinh viên tham gia vào hoạt động giao tiếp bằng tiếng anh trong lớp
học là những chủ đề chuyên môn đươch học bằng tiếng anh.
5. Trường Cao đẳng quốc tế Kent “NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU HỌC TIẾNG ANH
CỦA SINH VIÊN Nhóm 3: Nguyễn T.Mỹ Hương Nguyễn Cao Hân Phạm Minh Tâm
Đặng Trà Giang Ngô Quốc Thái Lê Huy Hoàng”.
- Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu nhu cầu học tiếng anh của sinh viên trường Cao
đẳng quốc tế Kent, từ đó triển khai kế hoạch học tiếng anh nhằm để sinh viên có thể sử
dụng tiếng anh thành thạo. Đi tắt, đón đầu để vươn lên tầm cao trí tuệ thế giới.
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng bảng câu hỏi, phương pháp thống kê, phân
tích số liệu.
- Kết quả đạt được:
• Hầu hết các bạn cho rằng việc học Tiếng anh là thật sự cần thiết chiếm 88%.
• Những bạn trẻ có tầm nhìn xa và nhận thức được tầm quan trọng của việc học
Tiếng anh.
• Tiếng anh ảnh hưởng trực tiếp tới tương lai của các bạn sau này.
• Hầu hết sinh viên không tự tin khi giao tiếp Tiếng anh với người nước ngoài
chiếm 51%. Nguyên nhân là do thiếu vốn từ ngữ, nghe kém, sợ sai.
6. Chuyên đề Lý Luận và Phương Pháp Dạy Ngoại Ngữ “ Các vấn đề lý thuyết và thực
tiễn dạy và học ngoại ngữ trong thế kĩ 20 và định hướng trong thế kĩ 21” gồm những
nội dung sau:
• Việc dạy cần đảm bảo người học phát triển cả một vốn tiết mục phong phú gồm
những cách diễn đạt theo công thức và một năng lực dựa trên nhiều quy tắc.
• Việc dạy cần đảm bảo người học tập trung chủ yếu vào ý nghĩa.

viên nghiên cứu khoa học 2011 – 2012), đề tài Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
học tiếng anh không chuyên của sinh viên Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học tiếng
anh không chuyên của sinh viên Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh.
11


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
- Phương pháp nghiên cứu: số liệu thứ cấp, thu thập số liệu
- Kết quả dạt được: nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng học tiếng Anh của
sinh viên chính là ý thức chủ động trong học tập của sinh viên..
9. Nguyễn Quang Thuấn (2008), Nghiên cứu phương pháp dạy và học tiếng anh ở
các trường Đại Học và Cao Đẳng: thực trạng và giải pháp. Thông tin khoa học. Số
4.NXB ĐHQGHN.
- Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng phương pháp dạy
và học tiếng anh ở các trường Đại Học và Cao Đẳng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm
năng cao phương pháp dạy tiếng anh hiệu quả hơn.
- Phương pháp nghiên cứu: tư duy logic, thu phập số liệu
- Kết quả đạt được:Thực trạng dạy và học ở các trường Đại Học và Cao Đẳng còn
nhiều hạn chế:
• Giảng viên thiếu kỹ năng dạy tiếng anh.
• Sinh viên không nhận thức được sự quan trọng của việc học tiếng anh.
• Sinh viên không có động lực học tiếng anh
• Giảng viên dạy tiếng anh không tạo được động lực học tiếng anh cho sinh viên
Giải pháp năng cao phương pháp dạy tiếng anh hiệu quả hơn:
• Tạo động lực và hứng thú cho sinh viên khi học tiếng anh: lồng gép các trò chơi
khi học, trao đổi với sinh viên bằng tiếng anh.
• Giảng viên cần năng cao kỹ năng dạy học cho sinh viên.
• Làm cho sinh viên thấy được tầm quan trọng của tiếng anh trong học tập và công

In this rule, you will know about the read way to learn English grammar: use
mini point of view stories.
13


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
15. Effordless English: Rule 6: Learn real English: http://www.powerenglish.net/effortless-english/rule-6-learn-real-english.html
When you read, don’t read text books. Text books are terrible things to read,
you don’t want to use those. If you want to read English, and reading is great,
you should read easy English story books. English story books have story and
interesting to read. Listening textbook make you speaking like an actor. If you
want to speaking naturally, you must listen these real things: listen to CNN or
the BBC or American movies, British movies, Australian movies, etc.
7. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
7.1 Tiền đề lý luận:

-Việc nghiên cứu đề tài sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân và các sinh viên
khác trong việc nâng cao trình độ tiếng anh
- Kết quả nghiên cứu đề tài này là tài liệu tham khảo cho giảng viên dạy tiếng anh
có những biện pháp hướng dẫn sinh viên học tiếng anh hiệu quả hơn và nâng cao chất
lượng giảng dạy.
7.2 Đóng góp thực tiễn:
+ Qua đề tài sinh viên thấy được tầm quan trọng của việc học Tiếng Anh, từ đó nhu
cầu học Anh Văn tăng lên giúp Trung tâm Ngoại Ngữ mở thêm các lớp học Tiếng
Anh.
+ Trong các lớp học Anh Văn thường xuyên tổ chức các bài kiểm tra cho sinh viên
để đánh giá rèn luyện về cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, giúp sinh viên nâng cao
trình độ học Anh Văn của mình.
+ Nhà trường mở các câu lạc bộ Tiếng Anh cho sinh viên có thể tham gia sân chơi,

thức biểu hiện và nhu yếu liên kết chằng chịt, có khả năng phát triển và đa dạng hóa.
Tuy nhiên, để dễ nhận dạng, một nhu cầu riêng biệt đơn giản nhất được cấu thành bởi
một nhu yếu và một hình thức biểu hiện.
1.1.2

Thang bậc nhu cầu của Maslow

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong những
người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn(humanistic psychology),
trường phái này được xem là thế lực thứ 3 (the Third Force) khi thế giới lúc ấy đang

15


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
biết đến 2 trường phái tâm lý chính: Phân tâm học (Psychoanalysis) và Chủ nghĩa
hành vi (Behaviorism).

H.1.1: Thang bậc nhu cầu Maslow
Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được
thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh
vực giáo dục. Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con
người. Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống
trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu
cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước.
Tổng quan về lý thuyết Thang bậc nhu cầu của Maslow (Maslow’s Hierarchy of
Needs)
Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người
theo 5 cấp bậc:

cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là việc tìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần.
Các chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ khi về hưu, các kế hoạch để dành tiết kiệm, …
cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn này.
- Nhu cầu về xã hội (social needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn
thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về tình
cảm, tình thương (needs of love). Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như
việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, đi
làm việc, đi chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm, …
17


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
- Nhu cầu này là một dấu vết của bản chất sống theo bầy đàn của loài người chúng ta
từ buổi bình minh của nhân loại. Mặc dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía
trên, nhưng ông nhấn mạnh rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó
có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh. Nhiều nghiên cứu gần đây
cũng cho thấy, những người sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần
kinh, hô hấp hơn những người sống với gia đình. Chúng ta cũng biết rõ rằng: sự cô
đơn có thể dễ dàng giết chết con người. Nhiều em ở độ tuổi mới lớn đã lựa chọn con
đường từ bỏ thế giới này với lý do: “Những người xung quanh, không có ai hiểu con!”.
- Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự
trọng (self esteem needs) vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến,
nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính
bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân.
Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tích cực
hơn, một người trưởng thành cảm thấy tự do hơn.
Chúng ta thường thấy trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người được khích lệ,
tưởng thưởng về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăng say hơn,
hiệu quả hơn. Nhu cầu này được xếp sau nhu cầu “thuộc về một tổ chức”, nhu cầu xã

hóa của xã hội đó vốn quen thuộc.
Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên. Con ngưòi càng
tiếp xúc nhiều hơn với những đối tượng gợi trí tò mò, sự quan tâm và ham muốn. Các
nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của họ vào việc kích thích ham
muốn mua hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ thích ứng giữa những sản phẩm của
họ với nhu cầu cấp thiết của con người.

1.3 Định nghĩa sinh viên
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp chuyên
nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho
công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được
trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã
phải trải qua bậc tiểu học và trung học. Nguồn gốc của từ sinh viên được hiểu theo
nghĩa tiếng Pháp étudiant: người nghiên cứu. Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga,... cũng
đồng nghĩa như vậy. Danh từ étudiant của tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là étude
19


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
(sự nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng La Tinh là studium nghĩa là: sự vận dụng trí não
để học hỏi hiểu biết và đào sâu một vấn đề.
1.4 Kinh nghiệm
Từ việc quan sát thực tế và kinh nghiệm bản thân, nhóm đã thấy được việc học
tiếng anh của sinh viên tại trường đang trong giai đoạn khủng hoảng về phương pháp
và định hướng, từ việc đặt ra chuẩn Toiec quốc gia, sau đó lại là chuẩn Toiec của
trường và khuyến khích sinh viên lấy bằng A, B quốc gia. Từ việc thay đổi các khung
chuẩn khiến sinh viên bối rối trong việc tìm các tài liệu học tập, không biết nên học
theo giáo trình nào để theo sát khung điều kiện của trường. Đứng trên vị trí của sinh
viên, nhóm thấy rằng dù cả giảng viên và sinh viên đều đang nỗ lực để làm giảm áp

hơn về thực trạng cũng như suy nghĩ của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Đồng
Tháp trong việc học tiếng anh thông qua việc khảo sát ý kiến của 100 sinh viên trong
trường, nhằm có được những thông tin chính xác, phản ánh đúng tình hình thực tế.
2.2 Thực trạng việc học Tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Đồng Tháp
2.2.1 Đặt vấn đề
Nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, cùng với nhiều trường Đại học khác trên toàn
quốc, việc giảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC đã được tiến hành tại trường Đại
học Đồng Tháp (ĐHĐT). Sau hơn năm thực hiện tiến trình này, có nhiều vấn đề cần
bàn luận nảy sinh. Trên phương diện người dạy, chúng ta có không ít những ý kiến
tranh luận khác nhau. Còn người học, họ nói gì về quá trình này? Trong thời kỳ mà
phương châm lấy người học làm trung tâm đang là trọng tâm trong quá trình giảng
dạy của nhiều nhà sư phạm thì đây là một vấn đề đáng được quan tâm. Vì vậy, trong
phạm vi của bài viết ngắn này, nhóm chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến của sinh viên
về việc học TOEIC tại trường dựa trên kết quả khảo sát sơ bộ từ một vài lớp thuộc
khoa Kinh Tế tại trường. Thông qua đó, tôi xin góp một vài ý kiến về các biện pháp
nâng cao chất lượng dạy và học TOEIC tại trường ĐHĐT.
2.2.2 Thông tin thứ cấp:
Dựa vào các số liệu của những tài liệu có liên quan, chúng tôi thấy rằng hầu hết sinh
viên đều có mong muốn cải thiện trình độ tiếng anh của bản thân song vẫn có cảm giác
chán nản khi theo học các lớp bồi dưỡng. Theo bài luận “Nghiên cứu phương pháp
dạy và học tiếng anh ở các trường Đại Học và Cao Đẳng: thực trạng và giải pháp”,
trên 80% sinh viên cảm thấy áp lực khi học những tiết học trên lớp, 90% giảng viên
chú trọng vào việc dạy ngữ pháp, kỹ năng nghe, 65% sinh viên không hề sử dụng tiếng
21


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
anh khi trao đổi với giảng viên trên trường. Những số liệu đó cho thấy việc học tiếng
anh của sinh viên vẫn còn nặng về lý thuyết và mang tính ép buộc. Theo như số liệu

nghiêm túc của sinh viên vào bộ môn này, số lượng sinh viên đạt điểm số trung bình từ
trên 250 đến nhỏ hơn 350 cũng khá cao, 20%. Chỉ 15% trong tổng số sinh viên được
hỏi có điểm số từ 250 trở xuống. Mức phần trăm này tuy không cao nhưng với tiêu chí
nâng cao trình độ tiếng anh cho tất cả sinh viên theo như tinh thần nhà trường đề ra thì
vẫn còn phải cải thiện.

23


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.

H2.2 Tỷ lệ sinh viên tham gia khóa học
Về vấn đề đăng kí khóa học, 85% sinh viên khoa kinh tế đều đăng kí khóa học
tiếng anh để trau dồi thêm kiến thức, cho thấy sự chủ động của sinh viên trong việc
học và nhu cầu học của sinh viên là rất cao. Kết hợp với bảng trên, ta có thể thấy rằng
hầu hết các bạn sinh viên được hỏi đều đã có một nền tảng tiếng anh tương đối nhưng
khá đông sinh viên vẫn tiếp tục theo học để nâng cao trình độ, thể hiện ý chí cầu tiến.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại 15% sinh viên không tham gia một khóa học tiếng anh nào.

H2.3: Ý đinh tham gia khóa học trong tương lại của sinh viên
24


Khảo sát nhu cầu và đề ra phương án học tiếng anh hiệu quả cho sinh
viên Khoa Kinh Tế trường Đại học Đồng Tháp.
Một con số cũng khá khả quan, tới 86% sinh viên có ý định tham gia một khóa
học/ câu lạc bộ liên quan đến tiếng anh, cho thấy dấu hiệu tích cực về nhu cầu học
tiếng anh của sinh viên hiện nay, cải thiện trình độ tiếng anh lâu dài.
Hầu hết sinh viên đều cho rằng học TOEIC đóng vai trò rất quan trọng đối với nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status