Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên khoá 8 khoa kinh tế QTKD trường đại học an giang - Pdf 49

Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1. Cơ sở hình thành đề tài:
Xã hội ngày càng phát triển thì những nhu cầu của con người cũng phát triển theo,
nó trở nên đa dạng và phong phú hơn. Điều này đã từng được Maslow khẳng định qua
tháp nhu cầu của mình. Ngày nay sự xuất hiện của hàng loạt sản phẩm mới, dịch vụ mới
cũng là một minh chứng cho sự phong phú và đa dạng này đã tạo ra hàng loạt các cơ hội
kinh doanh mới cho các nhà kinh doanh.
Sự phát triển của lĩnh vực công nghệ đã mang lại cho con người nhiều sự thuận
lợi trong công việc và sinh hoạt đặc biệt là trong các lĩnh vực như thông tin, giao thông,
vận tải. Trong lĩnh vực giao thông thì sự ra đời và phát triển của xe gắn máy đã giúp con
người đi lại rất là thuận tiện, dẫn đến nhu cầu sử dụng xe gắn máy ngày càng tăng. Trong
giới trẻ sử dụng xe gắn máy còn là một hình thức làm đẹp và tự khẳng định mình. Vì vậy,
đã có nhiều dòng xe ra đời để đáp ứng nhu cầu này. Trong sinh viên thì việc sử dụng xe
gắn máy có những điểm thuận lợi như sau. Sử dụng xe gắn máy là: đi lại thuận lợi hơn, ít
tốn thời gian,...đối với sinh viên ở xa giúp đi lại dễ dàng hơn và chủ động được thời gian
hơn giảm thiểu được số tiền khi về thăm gia đình.
Theo quan sát thấy được, sinh viên Khoa Kinh Tế- QTKD sử dung xe gắn máy
nhiều, do ngành học cần phải đi thực tế nhiều và phải đến các doanh nghiệp tìm hiểu
thông tin nên có một chiếc xe gắn máy là rất cần thiết.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu xe gắn máy như: Honda, Yamaha,
Suzuki, Sym…giúp sinh viên Khoa Kinh Tế- QTKD có nhiều lựa chọn, bên cạnh đó sinh
viên sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn như: tính năng, nhãn hiệu, kiểu dáng,
khuyến mãi, giá cả…
Nhà phân phối muốn cung cấp xe gắn máy phù hợp sinh viên thì cần phải biết:
chủng loại xe, tính năng như thế nào cho phù hợp vì đa số sinh viên đi học chủ yếu là thu
nhập do gia đình cung cấp.
Để hiểu rõ các vấn đề trên, yêu cầu cần đặt ra là: “ Khảo sát nhu cầu sử dụng xe
gắn máy của sinh viên khoá 8 Khoa Kinh Tế- QTKD Trường Đại Học An Giang"
Căn cứ vào cơ sở trên, mục tiêu đặt ra cho nghiên cứu như sau:

- Đối với các doanh nghiệp: làm cơ sở nghiên cứu lý thuyết tham khảo cho các
nhà cung cấp xe gắn máy.
+ Xác định việc đáp ứng nhu cầu trước đây cho sinh viên đã hợp lý chưa.
+ Hiểu rõ hơn nhu cầu của sinh viên đối với xe gắn máy
+ Xác định rõ thị trường xe gắn máy trong sinh viên, đưa ra các chiến
lược quảng cáo, và phân phối cho hợp lý hơn.
1.6. Kết cấu của chuyên đề năm 3:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề cần nghiên cứu và đưa ra các mục tiêu, phương pháp và
phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu. Các lý
thuyết này sẽ là nền tảng cho việc phân tích và xây dựng mô hình. Từ đó, đề nghị ra mô
hình nghiên cứu.
Chương 3: Chương này giới thiệu về vài nét về thị trường và người tiêu dùng xe gắn
máy.
Chương 4: Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phân
tích dữ liệu, thang đo và thông tin về mẫu từ các hồi đáp cho phần nghiên cứu định
lượng.
Chương 5: Phần lớn nhất của chuyên đề năm 3 trình bày về kết quả nghiên cứu chính
thức.
Chương 6: Chương này sẽ tóm tắt và thảo luận các kết quả chính.
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nguyễn Văn Hùng Trang 2
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Chương 1 đã giới thiệu hình ảnh chung nhất về nghiên cứu với việc trình bày mục
tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Nhận biết được nhu cầu của sinh viên (SV)
như thế nào trong sử dụng xe gắn máy trong thời gian học tại trường thì chúng ta biết thế
nào là nhu cầu? những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu? Để đưa ra mô hình phù hợp
cho nghiên cứu. Nội dung chương 2 bao gồm hai phần chính: (1) Cơ sở lý thuyết; (2) Mô
hình nghiên cứu.

hạnh, nhu cầu có ý nghĩa càng lớn khi không được thoã mãn thì con người càng bị khổ sở
hơn. Và phải chọn một trong hai hướng để giải quyết, hoặc tìm kiếm một hướng giải
quyết, hoặc phải tự kiềm chế bản thân.
Theo học thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow.
1
Marketing căn bản của Philip Kotler. 1999, TP. Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Hùng Trang 3
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Hình 2.1 Tháp nhu cầu Maslow
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoã mãn trước khi nghĩ đến
các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu (bậc) cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn
ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp
ứng đầy đủ.
2
- Nhu cầu sinh lý (bậc 1): nhu cầu căn bản nhất của con người và nhất thiết phải
được đáp ứng: ăn, uống, ở,…(physiological).
- Nhu cầu an toàn (bậc 2): nhu cầu an toàn cần có cảm giác yên tâm và an toàn
thân thể, viêc làm, gia đình, sức khoẻ, tài sản được đảm bảo (safety).
- Nhu cầu xã hội (bậc 3): nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc
(love/belonging).
- Nhu cầu được tôn trọng (bậc 4): nhu cầu được quý trọng, kính mến, cần có cảm
giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng (esteem).
- Nhu cầu cá nhân (bậc 5): nhu cầu về tự thể hiện bản thân, muốn sáng tạo, được
thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là
thành đạt (self- actualization).
2
Giáo trình giảng dạy marketing căn bản THS. Võ Minh Sang. 2008
Nguyễn Văn Hùng Trang 4
SV

3
Giáo trình giảng dạy marketing căn bản Ths: Cao Minh Toàn, 2006.
Nguyễn Văn Hùng Trang 5
Sp
A
SV Sp
B
sp C
SV
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Gia đình: Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đối với một người: vì mỗi gia
đình có lối sống khác nhau thì dẫn đến nhu cầu của một người về một sản phẩm nhấtt
định. Sự tác động của cha mẹ, sinh hoạt của gia đình, tình cảm, ….là nhân tố tác động
chủ yếu đến nhu cầu.
Bạn bè: Trong cuộc sống của mỗi người có cuộc sống khác nhau và họ có những
nhóm bạn bè khác nhau. Nhóm bạn bè này tác động đến nhu cầu của một người làm cho
nhu cầu của họ khác nhau. Nhóm này tác động chủ yếu là kích thích làm cho một nảy
sinh một nhu cầu nào đó.
Địa vị xã hội: Mỗi người có một địa vị xã hội nhất định, từ địa vị xã hội nên họ
có một nhu cầu khác nhau. Nhu cầu đó nằm trong khuôn khổ địa vị xã hội của họ, vai trò
của họ trong xã hội.
Đối với yếu tố cá nhân: Tuổi tác, nghề nhiệp, hoàn cảnh kinh tế: đây là những
yếu tố tác động đến nhu cầu. Tuổi tác: mỗi người có các giai đoạn khác nhau trong cuộc
đời và tương ứng với từng giai đoạn thì con người có một nhu cầu khác nhau. Nghề
nghiệp ảnh hưởng đến nhu cầu về một sản phẩm nhắm vào mục đích của công việc, nghề
nghiệp. Hoàn cảnh kinh tế là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến nhu cầu sử dụng một
sản phẩm. Ngoài ra, còn yếu các yếu tố khác phong cách sống, nhận thức.
Những yếu tố mang tính tâm lý: Động cơ: theo thuyết Maslow thì nhu cầu của
con người gồm nhu sinh lý, an toàn, xã hội, nhu cầu được quý trọng, nhu cầu tự thể hiện.

ty
Do cần
thiết sử
dụng
Do cần
thiết sử
dụng
Do hàng
hoá đa
dạng, mẫu
mã mới
Do hàng
hoá đa
dạng, mẫu
mã mới
Sở thích
Sở thích
Thu nhập
Thu nhập
Nhu cầu sử
dụng
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Dựa vào hình 2.2 các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng chúng ta có thể nhận
thấy rằng, khi chúng ta quyết định chọn lựa mua một sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gì đó
thì cái đầu tiên mà chúng ta quan tâm đó là giá cả của một sản phẩm là bao nhiêu? Thu
nhập của mình hàng tháng là bao nhiêu và có đủ khả năng thanh toán không, khả năng
mua món hàng đó là tới đâu? Chúng ta có thật sự thích sản phẩm đó không? Sản phẩm
này có mới không? Có khuyến mãi không? Có cần thiết để sử dụng không? Tuy nhiên thì
giá cả đôi khi không ảnh hưởng quá nhiều đến quyết định lựa chọn của chúng ta, mà nó

Marketing căn bản. Trung tâm Pháp- Việt đào tạo về quản lý. NXB Thanh niên.
5
Nghiên cứu và thiết kế.
Nguyễn Văn Hùng Trang 8
Giá sản
phẩm
Nhu cầu sử dụng xe gắn
máy của sinh viên
Tính
năng
của sản
phẩm
Thu
nhập
của
sinh
viên
Sở
thích
và thị
hiếu
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Thông qua cơ sở lý thuyết về nhu cầu đưa ra mô hình nghiên cứu, tìm hiểu nhu
cầu sử dụng xe gắn máy trong sinh viên Khoa Kinh Tế- QTKD Trường Đại Học An
Giang. Và yêu cầu thực tế của họ đối với xe gắn máy ra sao.
2.3 Vài nét về thị trường và người tiêu dùng xe gắn máy
6
Trong thị trường Việt Nam hiện nay có những hãng xe nổi tiếng trên thế giới đang
xâm nhập vào và chiếm lĩnh thị trường như: các dòng xe chính hãng của nhiều hãng sản

24,8 triệu đồng/ chiếc Attila Victoria của SYM.
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm để người đọc hiểu rõ hơn về quá trình nghiên cứu, nội dung chương này sẽ
thể hiện một cách cụ thể và chi tiết hơn về phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu
thập dữ liệu, quy trình nghiên cứu, thang đo, mẫu và xử lý số liệu.
Nguyễn Văn Hùng Trang 10
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
3.1. Thiết kế nghiên cứu.
3.1.1. Tiến độ các bước nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước chính:
Bảng 3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu
Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời gian
1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi
n= 4- 5
2 ngày
2 Chính thức Định lượng Phỏng vấn bằng bản câu hỏi
n= 75- 80
2 tuần
Bước 1: Thực hiện nghiên cứu định tính. Nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ
thuật thảo luận tay đôi ( n= 4-5) với dàn bài câu hỏi soạn sẵn nhằm khai thác các thông
tin xung quanh vấn đề khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên dựa trên cơ sở
lý thuyết. Kết quả của việc nghiên cứu này là bản câu hỏi hoàn chỉnh về nhu cầu sử dụng
xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế- QTKD Trường Đại Học An Giang.
Bước 2: Nghiên cứu định lượng bao gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tiến hành phỏng vấn thử từ 3- 5 sinh viên nhằm hiệu chỉnh và xác
lập tính logic cho bản câu hỏi.
- Giai đoạn 2: Tiến hành gửi bản câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 75- 80 sinh viên .
Những dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Sau khi
được mã hoá và xử lý tiến hành phân tích, mô tả về nhu cầu sử dụng xe gắn máy bằng

n= 3- 5
Bản câu hỏi (2)
(chính thức)
Phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi
n= 80
Xử lý và phân tích dữ liệu
Soạn báo cáo
NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
Bản câu hỏi (1)
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Cở mẫu: Thị trường nghiên cứu là những người đang sử dụng xe gắn máy và chưa
sử dụng xe gắn máy Khoá 8 Khoa Kinh Tế- QTKD Trường Đại Học An Giang. Cỡ mẫu
là khoản 75-80 sinh viên.
Phương pháp chọn mẫu: chọn theo phương pháp mẫu thuận tiện, có sự khác biệt
về thu nhập, giới tính, tuổi,…sinh viên được chọn là sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế-
QTKD Trường Đại Học An Giang.
3.4. Bản câu hỏi
Câu hỏi được thiết kế theo dạng vừa đóng vừa mở với khoảng 13 câu. Bản câu hỏi
gồm có ba phần cơ bản sau:
- Phần giới thiệu: Giới thiệu về bản thân, nghề nghiệp, mục đích phỏng vấn, cảm
ơn.
- Phần nội dung: Bao gồm những câu hỏi và sự lựa chọn để sinh viên trả lời theo ý
của phỏng vấn viên.
- Phần thông tin cá nhân: Những thông tin về cá nhân sẽ được phỏng vấn viên lưu
giữ nhằm hiệu chỉnh sai sót và có thể tìm đến để phỏng vấn lại.
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi trình bày cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu
và đây là chương quan trọng nhất cho kết quả nghiên cứu. Chương 4 sẽ tập trung phân

năng chi trả chi phí khi sử dụng xe gắn máy như về nhiên liệu và chi phí liên quan đến
việc sử dụng xe gắn máy. Sự tác động mạnh mẽ của thu nhập ảnh hưởng đến quyết định
mua xe của sinh viên. Ở bảng 4.2 có đến 10 sinh viên có thu nhập dưới 1 triệu đồng trên
tháng nhưng có 3 sinh viên sử dụng thể hiện ở bảng 4.3. Còn các mức thu nhập từ 1 triệu
đến trên 2 triệu đồng thì số sinh viên sử dụng xe gắn máy là rất cao.
Bảng 4.3. Bảng phân tích tỷ lệ sử dụng và không sử dụng xe gắn máy:
Thu nhập Sinh viên (người) phần trăm (%)
Dưới 1 triệu đồng 3 5,46
1 triệu đồng đến < 1,5 triệu đồng 15 27,28
1,5 triệu đồng- 2 triệu đồng 18 32,7
Trên 2 triệu đồng 19 34,5
Nguyễn Văn Hùng Trang 14
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
4.1.3. Cơ cấu mẫu theo giới tính.
Bảng 4.4. Cơ cấu về giới tính:
Giới tính: số lượng phần trăm (%)
Nam 50 62,5
Nữ 30 37,5
Cơ cấu giới tính chỉ có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu và để xác định được
đối tượng nghiên cứu có 50 nam và 30 nữ.
4.2. Hiện trạng sử dụng xe gắn máy của sinh viên.
4.2.1. Thực trạng sinh viên sử dụng và chưa sử dụng xe gắn máy.
Cỡ mẫu nghiên cứu là 80 sinh viên, trong đó có 55 sinh viên là sử dụng xe gắn
máy, còn 25 sinh viên là chưa sử dụng xe gắn máy.
Qua nghiên cứu thì sinh viên Khoa Kinh Tế - QTKD Đại Học An Giang đang sử
dụng xe gắn máy chiếm 69% trong tổng thể nghiên cứu. Nhưng sinh viên chưa sử dụng
xe gắn máy chiếm 31%, sự chênh lệch khá cao 38%.
Hiện tại xe gắn máy các sinh viên đang sử dụng phần lớn là của công ty Honda,
sau đó là Suzuki và Yamaha, các công ty khác chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ. Cụ thể

vào nhãn hiệu Honda nên phần lớn là chọn xe của công ty Honda ( có giá trị là nhỏ hơn
15 triệu đồng chiếm 50,90%). Với giá trị của những loại xe được nêu ở trên thì các sinh
viên sử dụng xe vào mục đích gì để được tương xứng với số tiền đã bỏ ra, điều này được
làm sang tỏ ở phần kế tiếp.
4.2.4 Mục đích sử dụng xe gắn máy của sinh viên
Qua kết quả nghiên cứu nhận thấy các sinh viên thường sử dụng xe vào những
mục đích sau: dùng để đi học (hoăc những công việc của bản thân), đi làm thêm, đi chơi
và sử dụng vào các mục đích khác. Điều này được giải thích thông qua biểu đồ sau:
Nguyễn Văn Hùng Trang 17
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Qua biểu đồ 4.4 đã cho kết quả như sau: phần lớn các sinh viên sử dụng xe gắn
máy vào mục đích đi học và những công việc nhằm để phục vụ việc học chiếm tỷ lệ là
54,50% (tương đương với 30 sinh viên), đối với mục đích dùng xe gắn máy để đi làm
thêm chiếm tỷ lệ là 18,20% (tương ứng với 10 sinh viên), còn đối với những sinh viên sử
dụng xe vào mục đích dùng để đi chơi chiếm tỷ lệ 18,20% (tương đương là 10 sinh viên)
sử dụng xe gắn máy vào mục đích khác thì chỉ chiếm một tỷ lệ thấp 9,09% (tương ứng
với 5 sinh viên).
4.2.5 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với xe đang sử dụng
Qua nghiên cứu nhận thấy rằng mức độ hài lòng của sinh viên đối với loại xe
mình đang sử dụng như sau:
Nguyễn Văn Hùng Trang 18
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Qua số liệu trên cho thấy mức độ rất không hài lòng và không hài lòng của sinh
viên đối với các loại xe đang sử dụng là tương đối cao, điển hình như sau. Có thái độ rất
không hài lòng chiếm tỷ lệ 10,90% (tương ứng là 6 sinh viên), không hài lòng chiếm tỷ lệ
là 7,27% (tương ứng là 4 sinh viên). Như vậy, tổng cộng số lượng sinh viên có thái độ
không ưng ý với các loại xe đang sử dụng là 10 sinh viên. Nguyên nhân dẫn đến thái độ
không hài lòng với các loại xe đang sử dụng là thể hiện qua thời gian sử dụng, bên cạnh

thấp điển hình là không thích nữa chiếm tỷ lệ 10,9% (tương ứng với 6 sinh viên), khi có
dòng xe mới chiếm tỷ lệ là 14,50% (tương ứng với 8 sinh viên), xe cũ quá chiếm tỷ lệ là
9,09% (tương ứng là 5 sinh viên), Các vấn đề khác chiếm tỷ lệ là 7,2% (tương ứng là 4
sinh viên).
4.2.8 Tính năng được sinh viên quan tâm nhất khi mua xe
Khi mua xe sinh viên sẽ quan tâm đến tính năng nào nhất được thể hiên qua biểu
đồ dưới đây.
Tính năng được sinh viên quan tâm nhất khi mua xe gắn máy là tiết kiệm được
nhiên liệu chiếm 38,18%, về mẫu mã chiếm 20%, tốc độ xe chiếm 18,18%, tương tự
trang thiết bị xe chiếm 18,18%, tính năng khác chiếm tỷ lệ thấp. Vậy tính năng mà sinh
viên quan tâm nhiều nhất là tiết kiệm được nhiên liệu, vì sinh viên đang học nên thu nhập
chủ yếu là từ gia đình nên tiết kiêm được nhiên liệu là điều đáng quan tâm của sinh viên,
nói cách khác là tiết kiệm được tiền cho người sử dụng.
4.2.9 Nhãn hiệu xe sinh viên yêu thích nhất
Bên cạnh về vấn đề mà sinh viên quan tâm đên tính năng của xe gắn máy thì điều
mà sinh viên không thể thiếu khi chọn mua xe đó là sinh viên thích nhãn hiệu xe nào
nhất. Để biết nhãn hiệu mà sinh viên yêu thích nhất được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.
Nguyễn Văn Hùng Trang 21
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang
Qua biểu đồ 4.9 thấy rằng có 45,45% sinh viên chọn Honda là nhãn hiệu tốt nhất
(tương ứng với 25 sinh viên trong 55 sinh viên sử dụng xe gắn máy), kế đến là Suzuki
chiếm tỷ lệ 25,45% (tương ứng với 14 sinh viên), và 23,62% với nhãn hiệu xe Yamaha
(tương ứng với 13 sinh viên), các hãng xe Sym và hãng xe khác chiếm tỷ lệ thấp.
4.2.10 Thông tin để sinh viên mua xe gắn máy
Khi cần mua xe và mua ở đâu sinh viên sẽ tham khảo thông tin từ đâu được thể
hiện qua biểu đồ 4.10 như sau.
Nguyễn Văn Hùng Trang 22
Khảo sát nhu cầu sử dụng xe gắn máy của sinh viên Khoá 8 Khoa Kinh Tế - QTKD
Trường Đại Học An Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status