TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THANH HÙNG
KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM VIỆC TẠI AN GIANG
CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ_QTKD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG SAU KHI TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
An Giang, tháng 07 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM VIỆC TẠI AN GIANG
CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ_QTKD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG SAU KHI TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Chủ nhiệm đề tài: PHAN THANH HÙNG
LỚP: DH10QT
MSSV: DQT093299
GVHD: TRỊNH HOÀNG ANH
(2) Nghiên cứu chính thức, sau khi có được bảng câu hỏi chính thức thơng qua
nghiên cứu định tính. Tiếp theo qua bảng câu hỏi định lượng đã được hoàn chỉnh
là tiến hành điều tra trực tiếp từ đối tượng điều tra thông qua bảng câu hỏi trên.
Mẫu được lấy theo hạn mức, với cỡ mẫu 50. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được
kiểm tra lại cho phù hợp để xử lý và phân tích dưới sự hỗ trợ của các cơng cụ
thích hợp như EXCEL, SPSS 16.0.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, các sinh viên điều thích làm việc cho các cơng
ty tư nhân hơn là các công ty nhà nước, đa số thích làm ở lĩnh vực thương mại – dịch
vụ và ngân hàng chiếm tỷ lệ cao. Sinh viên mong muốn được làm ở các doanh nghiệp
có quy mơ trung bình và lớn với lại thích làm việc ở thành thị hơn so với nông thôn do
điều kiện phát triển sau này. Mức lương mong muốn nhiều nhất nhằm đảm bảo cuộc
sống nằm trong khoảng từ 4 – 6 triệu đồng/ tháng.
Sinh viên ln tự mình tìm hiểu và so sánh đánh giá sự lựa chọn nơi làm việc của mình
sau này khi ra trường: kinh tế, mức lương, sự ổn định,… khi đánh giá về mức độ ưa
thích khi làm việc tại An Giang thì mức độ trung hịa vẫn chiếm tỷ lệ cao, mức độ
khơng ưa thì chiếm rất ít và đa số cho rằng ưa thích khi làm việc tại Tỉnh nhà.
Nguồn thông tin chủ yếu chiếm tỷ lệ cao được sinh viên tìm kiếm khi lựa chọn nơi làm
việc: internet, bạn bè – người thân, báo chí. Các yếu tố lương – thưởng, thăng tiến, được
học tập, ổn định lâu dài vẫn là những tiêu chí được đánh giá là quan trọng đối với sinh
viên khi lựa chọn nơi làm việc.
i
Mục lục
Danh mục bảng………………………………………………………………………. iv
Danh mục hình……………………………………………………………………….. iv
Danh mục biểu đồ……………………………………………………………………..iv
Chƣơng 1.
Chƣơng 2.
2.1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU…………….. 3
Khái niệm…………………………………………………………………. 3
2.1.1.
Nhu cầu………………………………………………………….. 3
2.1.2.
Mong muốn……………………………………………………… 4
2.1.3.
Mức cầu…………………………………………………………. 5
2.1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng …………………………………………. 5
2.2.
Tháp nhu cầu của Maslow………………………………………………… 7
2.3.
Mô hình nghiên cứu………………………………………………………..8
Chƣơng 3.
Vài nét về Tỉnh An Giang…………………………………………………. 12
4.2
Thị trường lao động của Tỉnh An Giang…………………………………...14
Chƣơng 5.
5.1.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………….. 17
Thông tin về mẫu………………………………………………………….. 17
5.1.1.
Thông tin về giới tính và nơi cư trú…………………………….17
5.1.2.
Thơng tin thu nhập gia đình/ tháng……………………………..17
ii
5.1.3.
Thơng tin nghề nghiệp chính của gia đình……………………..18
5.1.4.
Thơng tin chun ngành học…………………………………...18
iii
Danh mục bảng
Bảng 3.1. Quá trình các bước nghiên cứu…………………………………….. 9
Bảng 3.2. Nội dung và chủ đề phân tích……………………………………… 9
Bảng 3.3. Tiến độ nghiên cứu………………………………………………… 11
Bảng 4.1. Chỉ tiêu kinh tế 2006-2010………………………………………….13
Bảng 4.2. Lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp……………………………………..14
Bảng 4.3. Lĩnh vực cơng nghiệp-xây dựng…………………………………….14
Bảng 4.4. Lĩnh vực dịch vụ…………………………………………………….15
Danh mục hình
Hình 2.1. Tháp nhu cầu Maslow………………………………………………..7
Hình 2.2. Mơ hình nghiên cứu………………………………………………….8
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu……………………………………………….. 10
Hình 4.1. Bản đồ hành chính Tỉnh An Giang………………………………….12
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 5.1. Thu nhập của gia đình/ tháng……………………………………..17
Biểu đồ 5.2. Nghề nghiệp chính của gia đình…………………………………..18
Biểu đồ 5.3. Chuyên ngành học………………………………………………...18
Biểu đồ 5.4. Loại hình doanh nghiệp…………………………………………...19
Biểu đồ 5.5. Lĩnh vực muốn làm việc…………………………………………..19
Biểu đồ 5.6. Nơi muốn làm việc………………………………………………..20
Biểu đồ 5.7. Quy mô doanh nghiệp……………………..……………………...20
Biểu đồ 5.8. Mức chi trả lương của doanh nghiệp An Giang…………………..21
Biểu đồ 5.9. Mức lương mong muốn…………………………………………...21
Biểu đồ 5.10. Tại sao có nhu cầu……………………………………………….22
Biểu đồ 5.11. So sanh giữa Tỉnh An Giang và các Tỉnh khác………………….22
Biểu đồ 5.12. Mức độ ưa thích khi làm việc tại An Giang……………………..23
Biểu đồ 5.13. Người thân, bạn bè làm việc cho cơng ty ở An Giang…………..23
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế: 1,39 triệu người, tỷ lệ lao động qua đào tạo
đến năm 2009 đạt 29%. Mức lương : Cao nhất: 444 USD/tháng (7,94 triệu
đồng/người/tháng), bình qn số đơng: 172 USD/tháng (3,07 triệu đồng/người/tháng),
thấp nhất: 86 USD/ tháng (1,54 triệu đồng/người/tháng).
Việc Tỉnh chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như hiện nay, để làm
điều này thì điều quan trọng là nhu cầu của sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc ở Tỉnh
nhằm phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thành kế hoạch 5 năm 2011- 2015. Hầu hết các
sinh viên sau khi tốt nghiệp điều mong muốn có một cơng việc ổn định, đặc biệt là được
làm việc trong Tỉnh nhà, gần nhà, gần người thân, gần bạn bè và nhiều nhu cầu khác.
Nhưng thực tế để biết được những nhu cầu đó và những yếu tố tác động đến nhu cầu thì
cần có những nghiên cứu về nhu cầu làm việc của sinh viên. Do đó “ Khảo sát nhu cầu
làm việc tại An Giang của sinh viên Khoa Kinh Tế_Quản Trị Kinh Doanh Trƣờng
Đại Học An Giang sau khi tốt nghiệp” là vấn đề cấp thiết nhằm hiểu biết thêm về nhu
cầu của sinh viên Khoa Kinh Tế_QTKD nói riêng và sinh viên các Khoa khác nói chung
trong q trình lựa chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên Khoa Kinh Tế_QTKD Trường Đại
Học An Giang sau khi tốt nghiệp và yếu tố tác động đến nhu cầu.
1
Quyết định, số 1382/QD-UBND. Ban hành chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh An Giang giai
đoạn 2011-2015.
2
http://www.angiang.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3j3oBBLczdTE
wML_wBzA09_r0BnE18nI3cTI_2CbEdFAJ-T-eI!/. Đọc ngày 17/06/2012.
3
http://www.adico.com.vn/content/detail.php?parentid=&catid=153&id=622. Đọc ngày 17/06/2012.
4
http://www.tiepthinongsanviet.org.vn/Th%E1%BB%8Btr%C6%B0%E1%BB%9Dng/T%E1%BB%89nh
1.6 Ý nghĩa
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh An Giang trong việc tuyển dụng nguồn nhân lực, đồng thời là nguồn
thông tin giúp cho Khoa, Trường trong việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chương 1. Tổng quan: khái quát về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết – mơ hình nghiên cứu: chương này tập trung vào lý thuyết
nhu cầu, mong muốn, yêu cầu như mức độ yêu cầu, nhận thức nhu cầu, nhu cầu cấp
thiết, các mức độ của yêu cầu. Các nhân tố ảnh hưởng: yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân,
tâm lý, nơi cư trú. Tháp nhu cầu của Maslow: nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tơn trọng,
tự khẳng định. Từ đó đưa ra mơ hình nghiên cứu thích hợp.
Chương 3. Giới thiệu Khoa Kinh Tế_QTKD Trường Đại Học An Giang: chương này
cung cấp thông tin về Khoa, Trường như giới thiệu về lịch sử hình thành, sơ đồ tổ chức.
Chương 4. Phương pháp nghiên cứu: chương này trình bày về thiết kế nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu, cách lấy mẫu, thang đo và tiến độ nghiên cứu.
Chương 5. Kết quả nghiên cứu: Trình bài kết quả nghiên cứu sau khi phân tích và xử lý
số liệu thu được
Chương 6. Kết luận & kiến nghị: Chương này sẽ đúc kết lại kết quả nghiên cứu và đưa
ra kiến nghị đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh An Giang. Để
các doanh nghiệp có những chính sách thu hút nhân lực cho doanh nghiệp mình.
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 2
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
như tác động của quảng cáo hay những yếu tố khác.
Theo nhà nhà hoạt động chính trị - xã hội, nhà nghiên cứu văn hóa và tâm lý – y hoc –
giáo dục Nguyễn Khắc Viện (1913-1997) con người có ba loại nhu cầu cơ bản.
Nhu cầu vật chất: là nhu cầu căn bản nhất, quan trọng nhất của con người. Nhu
cầu vật chất bao hàm cả nhu cầu tự nhiên và bao hàm cả nhu cầu sinh hoạt vật chất của
xã hội không ngừng phát triển.
5
Philip Kotler, 1999, Marketing căn bản. Hà Nội: NXB Thống Kê.
giải thích thuật ngữ của Nguyễn Thế Kỳ - Phạm Mạnh Khơi.
7
Phan Đình Quyền, 2010. Ngun lý marketing. TP.HCM: NXB Địa Học Quốc Gia TP.HCM.
6
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 3
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
Nhu cầu cảm xúc: loại nhu cầu này cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc
tạo ra động lực cho hành vi và khi cảm xúc bị hụt hẫn thì dẫn đến hậu quả gây ra các
nhiễu loạn trong hành vi ( nên chú ý khi ta muốn đạt vấn đề gì muốn được chấp nhận thì
phải lựa lúc, lựa lời để tang hiệu quả). Các nhu cầu chung về cảm xúc là: nhu cầu về
tình yêu thương của con người, sự tán thành và đáng kính trọng, nhu cầu được thừa
nhận, nhu cầu về sự xứng đáng, nhu cầu được cần tới và được người khác mong muốn.
Nhu cầu xã hội: các nhu cầu xã hội và các cách thỏa mãn nhu cầu đó nảy sinh từ
nền văn hóa hoặc bối cảnh xã hội mà con người là một thành viên. Các nhu cầu xã hội
đan xen với các nhu cầu vật chất và nhu cầu cảm xúc. Những nhu cầu xã hội chung là
Từ Cao Thanh Hà, 2010. Nghiên cứu nhu cầu gạo chất lượng tại địa bàn thành phố Long Xuyên. Nghiên
cứu. Đại học An Giang.
9
Phan Đình Quyền 2010. Nguyên lý marketing. TP.HCM: NXB Địa Học Quốc Gia TP.HCM.
10
Từ Cao Thanh Hà, 2010. Nghiên cứu nhu cầu gạo chất lượng tại địa bàn thành phố Long Xuyên.
Nghiên cứu. Đại học An Giang.
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 4
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
2.1.3. Mức cầu
Mức cầu11 là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng
và thái độ sẵn sàn mua chúng. Mong muốn trở thành mức cầu khi có sức mua hỗ trợ.
Các mức độ của mức cầu12:
Cầu âm: là khách hàng khơng thích sản phẩm, dịch vụ thậm chí khách hàng chịu một
chi phí để tránh sản phẩm, dịch vụ đó.
Cầu bằng khơng: là việc khách hàng khơng nhận biết k=hoặc khơng có sự quan tâm đối
với sản phẩm, dịch vụ đó.
Cầu tiềm ẩn: những ước muốn của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ hiện chưa có trên
thị trường.
Cầu khơng điều đặn: sức mua có thể thay đổi khơng tuần hồn theo ngày, tháng, mùa,
năm,…đối với sản phẩm dịch vụ.
Cầu đầy đủ: mức cầu mà các doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ
12
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 5
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
Vai trò của cá nhân bao gồm các hoạt động mà những người xung quanh kỳ vọng họ
phải thực hiện.Mỗi một vai trò mang một địa vị xã hội phản ánh sự tôn trọng mà xã hội
dành cho họ. Con người có đa vai trị và đa bản ngã. Mỗi một loại sẽ yêu cầu các loại
sản phẩm, dịch vụ với mức độ chất lượng khác nhau.
Yếu tố cá nhân
Tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống gia đình: Độ tuổi của khách hàng
ảnh hưởng rất lớn đến việc chọn mua sản phẩm, dịch vụ như thức ăn, nước uống, giải
trí, học tập,…
Chu kỳ đời sống của gia đình cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khối lượng mua,
kích cỡ, cơng suất của sản phẩm, dịch vụ.
Nghề nghiệp và hồn cảnh kinh tế: Khách hàng có khuynh hướng mua các sản
phẩm, dịch vụ phục vụ cho nghề nghiệp của mình.
Hồn cảnh kinh tế như mức thu nhập khả dụng (sau khi trừ thuế) mức tiết kiệm,
khả năng vai mượn và thái độ khách hàng đối với việc chi tiêu và để dành ảnh hưởng
đáng kể đối với hành vi mua sắm sản phẩm dịch vụ.
Ý niệm về cái tôi, cái bản ngã
Phong cách sống: Là kiểu sống, cung cách sống của con người được thể hiện ra
trong các hoạt động, sự quan tâm, sở thích và trong ý kiến, quan điểm của họ về bản
thân mình, về vấn đề xã hội, về kinh doanh, về sản phẩm, về học tập,…
Tính cách, cá tính: Mỗi cá nhân điều có một nhân cách khác biệt ảnh hưởng đến
hành vi và cách cư xử của họ. Nhân cách thể hiện những đặc điểm tâm lý đặc trưng của
Nơi cư trú của một cá nhân là nopwi người đó thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu
thường trú. Trong trường hợp cá nhân khơng có hộ khẩu thường trú và khơng có nơi
thường xun sinh sống, thì nơi cư trú của người đó là nơi tạm trú và có đăng ký tạm
trú.
Khi khơng xác định được nơi cư trú của cá nhân theeo quy định tại khoản 1 điều này, thì
nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống, làm việc hoặc nơi có tài sản hoặc nơi có phần
lớn tài sản, nếu tài sản của nguoif đó có ở nhiều nơi.
Cá nhân có thể lựa chọn một nơi khác với nơi cư trú của mình để xác lập, thực hiện
quyền, nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật coa quy định khác.
2.2. Tháp nhu cầu của Maslow
Maslow cho rằng trong những thời gian, không gian khác nhau con người bị thôi thúc
bởi những nhu cầu khác nhau, có người ưu tiên nhu cầu sinh lý trước có người ưu tiên
nhu cầu được tơn trọng trước.
Tự khẳng
định
Tơn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an tồn
Nhu cầu sinh lý
Hình 2.1: Tháp nhu cầu Maslow
Theo ơng, nhu cầu con người được sắp xếp theo trật tự thang bậc dựa vào tầm quan
trọng của chúng từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất như sau:
Nhu cầu sinh lý: là nhu cầu cơ bản nhất của con người như ăn, mặc, ở,…để đảm
bảo sự sinh tồn cho con người.
Nhu cầu an tồn: là sự an tồn về tính mạng của con người khi làm việc hay bất
cứ điều gì gây ra sự mất an toàn về bản thân con người.
Yếu tố tác động
- Lương thưởng
- Tình trạng kinh
tế, mức sống
- Chun ngành
- Gia đình
- Tiêu chí chọn nơi
làm việc
- ….
Ngành nghề kinh doanh
Loại hình doanh nghiệp
Qui mô doanh nghiệp
Địa điểm doanh nghiệp
….
……
Nhu cầu
Môi trƣờng làm việc
-
Cơ hội học tập, thăng tiến
An tồn, đãi ngộ
Mong muốn
Dễ hịa nhập, được tơn trọng
Mức độ ưu thích
….
Hình 2.2: Mơ hình nghiên cứu
Nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, theo mơ
Định tính
Kỹ thuật
Thảo luận
Thời gian
1 tuần
N= 10
Nghiên cứu chính thức
2
Định lượng
Điều tra qua bản câu 2 tuần
hỏi
N= 50
Bƣớc 1: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu này được thực hiên thông qua thảo
luận với sinh viên (n = 10) với một dàn câu hỏi được soạn sẵn, để nhằm thu thập thông
tin xoay quanh vấn đề nghiên cứu dựa trên nền tảng của cơ sở lý thuyết biết trước. Kết
quả nghiên cứu thu thập được nhằm mục đích hồn thiện bảng câu hỏi chính thức, thu
thập thông tin thực tiễn và điều chỉnh lại với cơ sở lý thuyết về nhu cầu làm việc tại An
Giang của sinh viên khoa Kinh Tế_QTKD trường đại học An Giang sau khi tốt nghiệp.
Bƣớc 2: Là nghiên cứu chính thức thơng qua bảng câu hỏi chính thức đã được điều
chỉnh ở nghiên cứu định tính. Giai đoạn đầu là việc phát bảng câu hỏi cho các ứng viên
để lấy thông tin phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu. Giai đoạn sau là thu hồi bảng câu hỏi
đã được phát, làm sạch, mã hóa cho phù hợp để tránh những sai Sót trong q trình
nghiên cứu.
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
3.1.2.Quy trình nghiên cứu
DÀN BÀI THẢO LUẬN
Bảng câu hỏi [1]
THẢO LUẬN
n = 5…10
BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC
Bảng câu hỏi [2]
ĐIỀU TRA TRỰC TIẾP
Phát và thu thập bảng câu hỏi
n = 30…50
XỬ LÝ/LÀM SẠCH DỮ LIỆU
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
SOẠN THẢO BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
THƠNG TIN THỰC TIỄN
NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
mẫu dự kiến là 50.
3.4 Tiến độ
A.
1.
2.
3.
4.
B.
1.
2.
3.
C.
1.
2.
3.
D.
1.
2.
3.
Bảng 3.3: Tiến độ nghiên cứu
Công việc
Tuần thứ
Đề cƣơng
1
2
3
4 5
6
7
8
6
7
8
6
7
8
6
7
8
Trang 11
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
hàng hóa, đi lại bằng đường bộ lẫn đường thủy. Cảng Mỹ Thới thuộc hệ thống của cảng
biển Việt Nam và quốc tế đón nhận các loại tàu buôn đến 10.000 tấn. Đây là cảng trung
chuyển trong đường vận chuyển trực tiếp từ các quốc gia thuộc khối Asean và quốc tế:
Campuchia, Philipine, Malaysia, Singapore, Indonesia, Đông Timo,…
Trường Đại học An Giang đào tạo đa ngành cho trên 10 ngàn sinh viên. Đây là nơi cung
cấp nguồn nhân lực có trình chun mơn đáp ứng nhu cầu lao động cho các ngành kinh
tế. Có 4 cửa khẩu chính với Campuchia (02 Quốc gia + 02 Quốc tế),, tổng giá trị xuất
nhập qua biên giới trên 1 tỷ USD, tăng bình quân 28%/năm giai đoạn 2006 - 2010. Cửa
khẩu An Giang có vai trị tích cực trong việc tập trung hàng hóa đẩy mạnh vào thị
trường Campuchia.
Xuất khẩu hàng hóa nơng sản với các mặt hàng chủ lực gạo, thủy sản, rau quả. Tổng giá
trị xuất nhập khẩu năm 2009 đạt 650 triệu USD, trong đó xuất đạt 600 triệu; kim ngạch
xuất tăng bình quân 19%/năm giai đoạn 2006 - 2010. Thị trường gần 100 quốc gia và
vùng lãnh thổ.
Thương mại nội địa nhộn nhịp, đứng vào bậc nhất của ĐBSCL với tổng mức bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn năm 2009 đạt 34,6 ngàn tỷ đồng (tương đương 2 tỷ
USD) và tăng bình quân trên 16%/năm giai đoạn 2006-2010. Du lịch có các khu điểm
văn hóa du dịch tâm linh nổi tiếng, hàng năm thu hút hơn 4 triệu lược khách du lịch và
hành hương.
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm qua
Bảng 4.1: Chỉ tiêu kinh tế 2006-2010
Chỉ tiêu
1. Tốc độ tăng trưởng GDP (%)
2. GDP bình quân đầu người (USD)
3. Tốc độ tăng trưởng CN - XD (%)
4. Cơ cấu kinh tế
- Nông nghiệp (%)
- Công nghiệp - xây dựng (%)
- Dịch vụ (%)
5. Tổng kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
18,77
34,56
12,78
52,66
446
606
35,29
12,37
52,34
554
710
37,16
11,45
51,39
750
1.100
31,63
11,51
56,86
600
800
27,98
11,89
60,13
800
sản là 784.685 người, chiếm 65%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 120.721 người,
chiếm 10%; khu vực dịch vụ là 301.802 người chiếm 25%; chia ra:
-
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
Chỉ tiêu
Tổng số
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Lâm nghiệp
Bảng 4.2: Lĩnh vực nông-lâm-ngƣ nghiệp
2005
Tỷ trọng
2010
Tỷ trọng
(Ngƣời)
(%)
(ngƣời)
(%)
797.484
100
784.685
100
660.317
82,80
635.595
81,00
127.597
Tổng số (1) + (2)
81.933
100
120.721
100
1.Ngành cơng nghiệp
69.815
85,2
94.912
78,6
Khai khống
709
1,0
3.800
4,0
Chế biến, chế tạo
67.027
96,0
84.112
88,6
Sản xuất và phân phối điện, khí
đốt, nước nóng, hơi nước và
1.579
2,3
3.000
3,2
điều hịa khơng khí
Cung cấp nước, hoạt động quản
500
0,7
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
-
Lao động trong lĩnh vực dịch vụ:
Chỉ tiêu
Tổng số
Bán buôn, bán lẻ, sửa
chữa
Dịch vụ lưu trú và ăn
uống
Vận tải kho bãi
Giáo dục, đào tạo
Hoạt động của đảng,
đồn thể, tổ chức
Thơng tin và truyền
thơng
Tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm
Kinh doanh bất động
sản
Khoa học và cơng nghệ
Y tế
Nghệ thuật vui chơi và
giải trí
Dịch vụ hành chính, hỗ
trợ
Dịch vụ làm th hộ gia
đình
52.433
21,73
63.087
20,9
10.654
37.047
22.730
15,35
9,42
45.501
25.883
15,1
8,6
8.454
3.153
10.762
4,46
1.883
0,6
551
1.479
7.019
0,61
2,91
2.626
7.989
0,9
2,6
1.147
970
3.704
1,54
8.374
2,8
4.670
Nguồn: Cục thống kê Tỉnh An Giang
Giáo dục nghề nghiệp:
Các trung tâm giáo dục thường xuyên đã liên kết tổ chức đào tạo hệ trung cấp cho
22.861 lượt học viên, tăng bình quân 22%/năm. Các trung tâm học tập cộng đồng đã tổ
chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng theo chức năng (cập nhật kiến thức, kỹ năng cần thiết)
đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân trên địa bàn. Tính đến nay, các trung tâm học
tập cộng đồng trong tỉnh đã có 250.000 lượt người theo học. (các trung tâm giáo dục
thường xuyên trên địa bàn tỉnh đến thời điểm hiện nay, chưa có trung tâm nào đăng ký
và được cấp Giấy chứng nhận hoạt động dạy nghề theo quy định)
Ngoài các cấp độ A,B,C, căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu
cầu người học, các trung tâm Giáo dục thường xuyên liên kết mở các lớp bồi dưỡng tin
học chuyên ngành, kỹ thuật viên cơng nghệ thơng tin, kế tốn tin học… Hiện nay chỉ tính
ở các trung tâm giáo dục thường xuyên đã mở lớp giảng dạy 2.971 học viên tin học và
6.853 học viên ngoại ngữ.
Giáo dục đại học:
Tuyển sinh hệ đại học, cao đẳng có tỉ lệ trúng tuyển dao động từ 18% đến 22%/năm, hệ
Trung cấp chuyên nghiệp trong tỉnh có tỉ lệ trúng tuyển bình qn 50%/năm và hệ dạy
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 15
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
nghề có tỉ lệ trúng tuyển 65%/năm. Đến nay, số sinh viên theo học tại các trường đại học
trong và ngoài tỉnh thuộc các hệ đào tạo là 18.498 sinh viên, cao đẳng là 3.311 sinh viên,
trung cấp chuyên nghiệp là 6.548 sinh viên, trung cấp nghề là 1.912 sinh viên, đạt tỷ lệ
137 sinh viên đại học, cao đẳng/ 10.000 dân.
Thơng qua bản hỏi phỏng vấn Sinh Viên Khoa Kinh Tế_QTKD với cỡ mẫu 50. Ta có
thơng tin mẫu như sau:
Giới tính: Nam có 29 người chiếm tỷ lệ 58% trong tổng sinh viên được khảo sát
Nữ có 21 người chiếm tỷ lệ 42% trong tổng sinh viên được khảo sát
Nơi cư trú: Trong tỉnh có 42 người chiếm tỷ lệ 84% trong tổng thể
Ngồi tỉnh có 8 người chiếm tỷ lệ 16% trong tổng thể
5.1.2. Thơng tin thu nhập của gia đình/ tháng
Qua kết quả thu thập dữ liệu ta được thông tin như sau:
Do kết quả thu thập dữ liệu theo phân tầng và thuận tiện. Vì vậy, qua biểu đồ trên cho
thấy, thu nhập của gia đình các sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất từ lớn hơn 3 triệu đến 5
triệu đồng/ tháng. Khơng có gia đình nào có mức thu nhập dưới 1 triệu đồng/ tháng. Hai
mức thu nhập từ 1 – 3 triệu và lớn hơn 5 triệu chiếm tỷ lệ tương đối nhau là 30%. Do
đó, cho thấy thu nhập của gia đình sinh viên nằm trong diện đủ chi tiêu cho cuộc sống (
1-3 triệu đồng/ tháng) và diện khá giả có mức thu nhập ( > 3 triệu dồng/ tháng) chiếm tỷ
lệ cao.
SVTH: Phan Thanh Hùng
Trang 17
Khảo sát nhu cầu làm việc tại An Giang của sinh viên khoa KT_QTKD Trường ĐHAG sau khi tốt nghiệp
5.1.3. Thơng tin Nghề nghiệp chính của gia đình
Qua kết quả thu thập dữ liệu ta được thông tin như sau:
Qua biểu đồ trên đa số nghề nghiệp chính của gia đình sinh viên là làm nơng nghiệp, số
lượng nghề nghiệp làm giáo viên và công nhân chiếm tỷ lệ thấp nhất. Nghề nghiệp khác
như buôn bán,… chiếm tới 36%. Với kết quả đó, số đơng sinh viên xuất thân từ gia đình