THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm chuyển đổi cơ cấu quản lý kinh tế kế hoạch hố tập trung
M
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa
đã đem lại sức sống mới cho đất nước ta, Nhà nước ta chủ trương giao cho các
.CO
Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế quyền được tự hạch tốn, kinh doanh để phát
huy tính tự chủ của các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Cùng chung tiến
trình đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và các
Doanh nghiệp Nhà nước nói riêng, trong khoảng 10 năm gần đây, Cơng ty Cao su
OKS
Sao Vàng đã có những bước tiến đáng kể. Để có được những thành quả đó là nhờ
những cố gắng tích cực của Ban lãnh đạo Cơng ty trong q trình chuyển đổi cơ
chế quản lý, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế nước ta và sử dụng hợp lý những nguồn lực của Cơng ty có hiệu
quả.
Với các quy luật kinh tế đặc trưng, nền kinh tế thị trường đặt ra u cầu
OBO
mang tính khách quan đối với các Doanh nghiệp. Một Doanh nghiệp muốn đứng
Vàng
Phần III: Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác phân tích tài chính tại
Cơng ty Cao su Sao Vàng.
được sự góp ý của các thầy cơ.
OKS
Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết còn có nhiều sai sót mong nhận
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn trực tiếp cùng các cơ chú,
anh chị trong phòng Kế tốn tài chính của Cơng ty Cao su Sao Vàng đã giúp em
KIL
OBO
hồn thành chun đề tốt nghiệp này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI
M
CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
các nhà kế hoạch dự đốn và đưa ra các quyết định tài chính cho tương lai, bằng
cách so sánh, đánh giá xem xét xu hướng dựa trên các thơng tin đó.
Phân tích tài chính Doanh nghiệp bao gồm các phương pháp và cơng cụ cho
phép thu thập và xử lý thơng tin kế tốn và các thơng tin khác trong quản lý Doanh
nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của Doanh nghiệp,
giúp người sử dụng thơng tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý
phù hợp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích tài chính Doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các Báo cáo tài
chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thơng qua một hệ thống các phương pháp,
cơng cụ và kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng thơng tin từ các góc độ khác
M
nhau, vừa đánh giá tồn diện, tổng hợp khái qt, lại vừa xem xét một cách chi tiết
hoạt động tài chính Doanh nghiệp.
.CO
2. Phương pháp phân tích hoạt động Tài chính
2.1 Phương pháp so sánh
* Điều kiện áp dụng : Các chỉ tiêu cần phải thống nhất về thời gian và về
khơng gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính tốn mà theo mục đích phân tích
OKS
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giá hồn tồn khác với trường hợp Doanh thu năm nay tăng 100 triệu so với năm
trước với tỉ lệ 0,5%.
Sự biến động về số % được tính bằng sự biến động tuyệt đối giữa các năm
M
chia cho năm gốc. Việc tính tốn này ở một số chỉ tiêu cho thấy tốc độ tăng trưởng
của Doanh nghiệp. Nếu Doanh nghiệp tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của
.CO
mình thì Doanh thu và thu nhập của Doanh nghiệp phải tăng với tốc độ cao hơn tốc
độ lạm phát. Ngược lại Doanh thu và Thu nhập của Doanh nghiệp tăng với tốc độ
nhỏ hơn tốc độ lạm phát thì khơng thể có tốc độ tăng trưởng ở đó.
Khi phân tích ngang báo cáo tài chính nên so sánh số liệu hiện hành với kết
OKS
quả cùng kỳ năm trước. Việc này tránh cho việc phân tích khơng bị bóp méo bởi
những dao động theo mùa vụ trong hoạt động kinh doanh.
Điều cần chú ý là tỉ lệ % sẽ khơng có tác dụng khi số liệu kỳ gốc nhỏ , số
liệu kỳ gốc nhỏ nhiều khi cho người đọc Báo cáo tài chính cảm giác nhầm lẫn dẫn
đến sự đánh giá bị sai lệch.
2.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
OBO
.CO
Trong thực tế việc tính tốn và so sánh luồng tiền khi có hay khơng có dự án
là rất phức tạp, đặc biệt đối với những Doanh nghiệp lớn. Rất may việc tính tốn đó
khơng phảI bao giờ cũng rất cần thiết, một khi ta xác định tác động của một dự án
đề nghị đối với luồng tiền của Doanh nghiệp ta chỉ cần tập trung vào luồng tiền
OKS
chênh lệch là kết quả của dự án. Ngun lý này được gọi là ngun lý tính độc lập.
Ngun lý tính độc lập cho rằng : Một khi ta đã xác định luồng tiền chênh
lệch khi thực hiện dự án, ta có thể nhìn nhận dự án đó như là một Doanh nghiệp
nhỏ với Doanh thu, chi phí , tài sản và tất nhiên là các luồng tiền của nó. Khi đó ta
sẽ xem xét, so sánh các luồng tiền của Doanh nghiệp này với chi phí đầu tư của nó.
Kết quả quan trọng của phương pháp này là đánh giá dự án đơn thuần với các giá
OBO
trị độc lập với hoạt động khác hay dự án khác.
Ngồi ra còn có một số phương pháp mà các Doanh nghiệp hiện nay hay sử
dụng là phương pháp tỉ số và phương pháp Dupont.
3. Nhiệm vụ phân tích hoạt động Tài chính
Muốn thực hiện phân tích tài chính phải có những thơng tin hay nói cách
khác thơng tin là yếu tố khơng thể thiếu được trong phân tích tài chính của một
KIL
Doanh nghiệp. Vì vậy để cho việc phân tích tài chính của một Doanh nghiệp có kết
nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho q trình dự đốn và quyết định.
3.3 Dự đốn và quyết định :
Thu thập và xử lý thơng tin nhằm chuẩn bị những tiền đề cần thiết để người
sử dụng thơng tin dự đốn nhu cầu và đưa ra các quyết định tài chính.
Thơng tin có giá trị nhất đối với các nhà sử dụng báo cáo tài chính là những
OBO
gì sẽ xảy ra trong tương lai. Do đó, các tỷ số có được do phân tích tài chính sẽ giúp
những nhà sử dụng báo cáo dự đốn tương lai bằng cách so sánh, đánh giá và phân
tích xu thế.
Các quyết định tài chính được đặt trên cơ sở nền tảng của cơng tác hoạch
định. Cơng tác này thường có hai mức : cấp chiến lược và cấp chiến thuật. Hoạch
định chiến lược xác định tuyến kinh doanh, các hoạt động dài hạn và các chính
KIL
sách tài chính của Doanh nghiệp. Các kế hoạch chiến thuật có hiệu lực trong thời
gian ngắn hơn và thường ảnh hưởng trong lĩnh vực nhỏ hơn của Doanh nghiệp so
với các quyết định chiến lược. Phân tích tài chính Doanh nghiệp là trọng tâm của cả
hoạch định chiến lược và chiến thuật.
II. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ti chớnh Doanh nghip l mt b phn cu thnh h thng ti chớnh phc v
chi phớ ca tng hot ng, phn li nhun rũng thu c trong k, t ú hỡnh
thnh mt cỏi nhỡn tng quỏt nht v tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca Doanh
nghip.
KIL
Thụng qua phng phỏp phõn tớch cỏc t s taỡ chớnh ca Doanh nghip,
chỳng ta cú th ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh ca Doanh nghip.
II.1 Nhúm ch tiờu phn ỏnh kh nng thanh toỏn.
Trong quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh, doanh nghip luụn cn ti
cỏc khon tin i vay gi l : n ngn hn, n trung hn, n di hn. Trc khi thc
hin vay cỏc khon n ny, vn ca Doanh nghip cng nh cỏc ch n ca
Doanh nghip quan tõm l kh nng thanh toỏn ca Doanh nghip. Kh nng ny
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cho ta biết Doanh nghiệp có thể thanh tốn được các khoản vay hay khơng. Khả
năng này là yếu tố quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh tốn các khoản vay của Doanh nghiệp hay khơng tức là thể hiện
M
khả năng tài chính của Doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. Vì vậy, để phán
xét khả năng thanh tốn của Doanh nghiệp chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
.CO
Khả năng thanh tốn hiện hành :
Là tỷ lệ được tính bằng cách chia các tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn
hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng biến đổi thành
tiền gồm : tiền, chứng khốn ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ là số tài
sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu bán
khơng được. Do đó, tỷ lệ khả năng thanh tốn nhanh cho biết khả năng hồn trả các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khoản nợ ngắn hạn khơng phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và xác định bằng
cách lấy tài sản lưu động ròng trừ đi phần dự trữ chia cho nợ ngắn hạn.
Tỉ lệ thanh tốn nhanh =
Nợ ngắn hạn
.CO
( Hn )
M
Tài sản lưu động - Dự trữ
Thơng thường nếu tỉ số này >1 thì tình hình thanh tốn của Doanh nghiệp là
khả quan và ngược lại nếu < 1 thì tình hình thanh tốn của Doanh nghiệp khó khăn.
OKS
Tuy vậy, nếu tỉ lệ này q cao sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, giảm vòng quay
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Là tỷ lệ được tính bằng cách chia tài sản lưu động hay tài sản cố định cho
tổng tài sản. Hệ số này được dùng để đánh giá trình độ sử dụng vốn của Doanh
nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình sản xuất mà hệ số này ở mức độ cao thấp khác
M
nhau.
.CO
Cơ cấu cho từng loại tài sản được tính như sau :
Tài sản cố định
Tỷ trọng TSCĐ =
OKS
Tổng tài sản
Hay :
Tài sản lưu động
Tỷ trọng TSLĐ =
Tổng tài sản
nghip cho giỏ tr d tr (tn kho) bỡnh quõn.
Doanh thu thun
=
.CO
Vũng quay d tr
D tr
K thu tin bỡnh quõn :
Trong quỏ trỡnh hot ng, vic phỏt sinh cỏc khon phi thu, phi tr l iu
OKS
tt yu . Khi cỏc khon phi thu ca Doanh nghip cng ln, chng t vn ca
Doanh nghip b chim dng cng nhiu. Nhanh chúng gii phúng vn b ng
trong khõu thanh toỏn l mt b phn quan trng ca cụng tỏc ti chớnh
Phi thu x 360
T l k thu tin bỡnh quõn =
Doanh thu thun
OBO
Hiu sut s dng ti sn c nh :
số lợi nhuận sau thuế đạt được trong một trăm đồng doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
=
OKS
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cao chưa chắc đã phải là tốt vì cao do giảm chi phí là tốt nhưng
cao do giá bán tăng trong thị trường cạnh tranh chưa chắc đã phải là tốt.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu :
So với người cho vay, thì việc bỏ vốn vào kinh doanh của chủ sở hữu mang
OBO
tính mạo hiểm hơn, nhưng lại có nhiều cơ hội lợi nhuận cao
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu
+ Nu gim phn ti sn v tng phn ngun vn thỡ c xp vo ct ngun
vn.
Vic thit lp biu kờ ngun vn v s dng vn l c s tin hnh phõn
tớch v s dng vn nhm ch ra nhng trng im u t vn v nhng ngun vn
ch yu c hỡnh thnh ti tr cho nhng u t ú.
OBO
Bng kờ ngun vn v s dng vn
u k
Ti sn
1. Tin v chng khoỏn
...
Ngun vn
1. Vay ngõn hng
KIL
2. Cỏc khon phi thu
2. Cỏc khon phi tr
...
Tng cng
Cui k
phi da trờn tớnh cht kinh doanh v tỡnh hỡnh bin ng ca tng b phn. Cng
qua vic phõn tớch c cu ti sn, ta bit c h s u t :
Ti sn c nh ó v ang u t
OBO
H s u t =
Tng s ti sn
Trong ú ti sn c nh ó v ang u t c ly t ch tiờu Ti sn c
nh; Ch tiờu Chi phớ xõy dng d dang v ch tiờu tng cng ti sn trờn
Bng Cõn i k toỏn.
Ch tiờu ny phn ỏnh tỡnh hỡnh trang b c s vt cht k thut núi chung v
mỏy múc thit b núi riờng ca Doanh nghip. Nú cho bit nng lc sn xut v xu
KIL
hng phỏt trin lõu di ca Doanh nghip. Tr s ca tng ch tiờu ny ph thuc
vo tng nghnh kinh doanh c th. Thụng thng h s u t c coi l hp lý
trong mt s nghnh nu t tr s sau :
- Ngnh cụng nghip thm dũ v khai thỏc du m : 0,9
- Nghnh cụng nghip luyn kim :
0,7
- Ngnh cụng nghip ch bin :
0,1
Tin
II.
u t ti chớnh ngn hn.
III.
Cỏc khon phi thu.
IV.
Hng tn kho
V.
TI sn lu ng khỏc
VI.
Chi s nghip
KIL
I.
B. TSC v u t di hn
I.
TI sn c nh
Tin
trng
Tin
trng
()
(%)
()
(%)
()
(%)
OBO
A. TSL v u t ngn hn
Cui k
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Ký quỹ, ký cược dài hạn .
OBO
Đầu năm
Nợ phải trả
I.
Nợ ngắn hạn
II.
Nợ dài hạn
III.
Nợ khác
B.
Nguồn vốn chủ sở hữu
I.
Nguồn vốn, quỹ
Số
Tỉ
(%)
Nguồn kinh phí, quỹ khác
Tổng cộng
Cuối kỳ so
với đầu năm
KIL
A.
Cuối kỳ
100,0
100,0
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
IV.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1. Phân tích tình hình thanh tốn của Doanh nghiệp.
Tình hình thanh tốn của Doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu phản
M
ánh nợ phải thu và các chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả. Về mặt tổng thể, tình hình
thanh tốn nợ phải thu và nợ phải trả thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
- Tỉ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu:
Tỉ lệ các khoản nợ phải trả
=
x 100
Tổng số nợ phải thu
KIL
so với các khoản nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
Nếu tỉ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu lớn hơn 100%,
chứng tỏ số vốn Doanh nghiệp đi chiếm dụng lớn hơn số vốn mà Doanh nghiệp bị
chiếm dụng. Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%, chứng tỏ số vốn Doanh
nghiệp đi chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đặc biệt bị chiếm dụng.
- Số vòng ln chuyển các khoản phải thu :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
S vũng luõn chuyn cỏc khon phi thu l ch tiờu phn ỏnh trong k kinh
doanh, cỏc khon phi thu quay uc my vũng v c tớnh theo cụng thc :
M
Tng s tin hng bỏn chu
Thi gian ca k phõn tớch
Thi gian quay vũng =
cỏc khon phi thu
x 100
S vũng luõn chuyn cỏc khon phi thu
KIL
Thi gian thu hi cỏc khon phi thu cng ngn, chng t tc thu hi tin
hng cng nhanh, Doanh nghip ớt b chim dng vn. Ngc li thi gian quay
vũng cỏc khon phi thu cng di, chng t tc thu hi tin hng cng chm, s
vn Doanh nghip b chim dng nhiu.
- S vũng luõn chuyn cỏc khon phi tr :
L ch tiờu phn ỏnh cỏc khon phi tr quay c my vũng v c tớnh :
Tng s tin hng mua chu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
S vũng luõn chuyn =
cỏc khon phi tr
x 100
S d bỡnh quõn cỏc khon phi tr
Ch tiờu ny cho bit mc hp lý ca s d cỏc khon phi tr v hiu qu
=
x 100
S vũng luõn chuyn cỏc khon phi tr
OBO
Thi gian quay vũng
Thi gian quay vũng cỏc khon phi tr cng ngn chng t tc thanh
toỏn tin hng cng nhanh, Doanh nghip ớt i chim dng vn. Ngc li, thi
gian quay vũng cỏc khon phi tr cng di, chng t tc thanh toỏn tin hng
cng chm, s vn Doanh nghip i chim dng nhiu.
KIL
2. Phõn tớch kh nng thanh toỏn
Trc ht cn tớnh ra v so sỏnh gia cui k v u nm trờn cỏc ch tiờu
phn ỏnh kh nng thanh toỏn nh : H s thanh toỏn hin hnh, H s thanh
toỏn n ngn hn , H s thanh toỏn ca vn lu ng, H s thanh toỏn
nhanh v H s thanh toỏn n di hn.
Tip theo da vo cỏc ti liu hch toỏn liờn quan, tin hnh thu thp s liu
liờn quan n cỏc khon cú th dựng thanh toỏn ( kh nng thanh toỏn) vi cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khon phi thanh toỏn (nhu cu thanh toỏn) ca Doanh nghip. Sau ú xp xp cỏc
nh hn cỏc khon phi thanh toỏn, Doanh nghip s khụng bo m c kh
nng thanh toỏn. iu ny buc cỏc nh qun lý phi tỡm k sỏch huy ng
ngun ti chớnh bo m cho vic thanh toỏn nu khụng mun ri vo tỡnh trng
phỏ sn.
Bng phõn tớch nhu cu v kh nng thanh toỏn
I.
OBO
Cỏc khon phi thanh toỏn
Cỏc khon phi thanh
toỏn ngay
I.
Cỏc khon cú
th thanh toỏn ngay.
1. Cỏc khon n quỏ hn
1. Tin mt
- Phi np ngõn sỏch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- N ngõn sỏch
4. Cỏc khon tng
- N ngõn hng
ng tin
...
II. Cỏc khon cú th
Cỏc khon phi thanh
thanh toỏn trong thi
M
II.
gian ti.
1. Thỏng ti
1. Thỏng ti :
- Ngõn sỏch
Cng
Cng
OBO
V. PHN TCH HIU QU KINH DOANH
1. Phõn tớch chung
Hiu qu kinh doanh ca Doanh nghip l mt vn phc tp, cú quan h
vi tt c cỏc yu t trong quỏ trỡnh kinh doanh nờn Doanh nghip ch cú th t
c hiu qa cao khi vic s dng cỏc yu t c bn ca quỏ trỡnh kinh doanh cú
hiu qu.
KIL
ỏnh giỏ chớnh xỏc cú c s khoa hc hiu qu kinh doanh ca Doanh
nghip, cn phi xõy dng h thng ch tiờu phự hp bao gm cỏc ch tiờu tng quỏt
v cỏc ch tiờu chi tit. Cỏc ch tiờu ú phi phn ỏnh c sc sn xut, sut hao
phớ cng nh sc sinh li ca tng yu t, tng loi vn v phi thng nht vi
cụng thc ỏnh giỏ hiu qu chung :
Kt qu u ra
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hiu qu kinh doanh =
( 1)
OBO
Ngoi ra hiu qu kinh doanh cũn c tớnh bng cỏch ly tng th u ra
phn ỏnh cht lng so vi tng th u vo phn ỏnh s lng hoc ngc li.
Doanh nghip c coi l kinh doanh cú hiu qu khi tng th u ra phn ỏnh cht
lng so vi tng th u ra phn ỏnh s lng tng lờn hay tng th u ra phn
ỏnh s lng vi tng th u ra phn ỏnh cht lng gim xung v ngc li.
2. Phõn tớch hiu qu s dng ti sn lu ng.
KIL
Hiu qu chung v s dng ti sn lu ng c phn ỏnh qua cỏc ch tiờu
nh sc sn xut, sc sinh li v sut hao phớ ca vn lu ng
Giỏ tr tng sn lng
Sc sn xut ca
Ti sn lu ng
=
Ti sn lu ng bỡnh quõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ch tiờu ny phn ỏnh mt n v ti sn lu ng bỡnh quõn em li my
n v giỏ tr tng sn lng. Sc sn xut ca ti sn lu ng cng ln, hiu qu
s dng ti sn lu ng cng tng v ngc li, nu sc sn xut ca ti sn lu
M
lu ng cng ln thỡ hiu qu s dng ti sn lu ng cng cao v ngc li.
TSL bỡnh quõn
Sut hao phớ ca TSL =
Li nhun thun trc thu hay sau thu
KIL
Qua ch tiờu ny ta thy, cú 1 n v li nhun thun trc thu hay li
nhun thun sau thu hay giỏ tr tng sn lng, Doanh nghip cn phi cú bao
nhiờu n v TSL bỡnh quõn. Sut hao phớ cng ln thỡ hiu qu s dng ti sn
lu ng cng thp v ngc li.
* Tc luõn chuyn ca vn lu ng :
Tc luõn chuyn ca vn lu ng l mt trong nhng ch tiờu phn ỏnh
hiu qu s dng vn lu ng. Nu hiu qu s dng vn lu ng cao thỡ tc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luõn chuyn vn lu ng tng v ngc li, nu hiu qu s dng vn lu ng
thp thỡ tc luõn chuyn ca vn lu ng s gim.
Trong qỳa trỡnh sn xut kinh doanh, vn lu ng vn ng khụng ngng,
M
thng xuyờn qua cỏc giai on khỏc nhau ca quỏ trỡnh tỏi sn xut. y nhanh
tc luõn chuyn ca vn lu ng s gúp phn gii quyt nhu cu v vn cho
Ch tiờu li nhun õy cú th l li nhun thun trc thu thu nhp Doanh
nghip hay li nhun thun sau thu thu nhp Doanh nghip trờn Bỏo cỏo kt qu
kinh doanh.
* ỏnh giỏ chung kh nng sinh li ca vn ch s hu
Vic ỏnh giỏ chung kh nng sinh li ca vn ch s hu c tin hnh
bng cỏch tớnh ra v so sỏnh ch tiờu H s doanh li ca vn ch s hu gia