Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Mục Lục
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….28
Phụ lục
Đinh Minh Thành 1
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Các bước tiến hành nghiên cứu..................................................................13
HÌNH
Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua....................................................................5
Hình 2.2: Quá trình ra quyết định mua hàng...............................................................5
Hình 2.3: Qui trình ra quyết định mua của..................................................................7
Hình 2.4: Thang đo thứ bậc của Maslow......................................................................9
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu......................................................................................10
Hình 3.1: Siêu thị Vinatex.............................................................................................12
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu...................................................................................14
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính.......................................................................16
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo thu nhập......................................................................16
Biểu đồ 5.3: Cơ cấu mẫu theo ngành học....................................................................17
Biểu đồ 5.4: Lý do mua sắm tại siêu thị Vinatex............................................................
Biểu đồ 5.5: Thời điểm mua sắm tại siêu thị Vinatex................................................18
Biểu đồ 5.6: Nguồn thông tin giúp biết về siêu thị Vinatex.......................................19
Biểu đồ 5.7: Mức độ quan tâm đến các yếu tố............................................................20
Biểu đồ 5.8: Mức độ vị trí thuận lợi của siêu thị Vinatex..........................................22
Biểu đồ 5.9: Tiêu chí bạn quan tâm nhất khi mua sắm tại siêu thị Vinatex...........23
Biểu đồ 5.10: Yếu tố tác động đến quyết định mua sắm tại siêu thị Vinatex .........24
- Tìm hiểu quá trình ra quyết định mua hàng của sinh viên tại siêu thị Vinatex.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD đã từng mua sắm tại
siêu thị Vinatex.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 24/02/2010 đến ngày 10/05/2010
- Không gian: sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD của trường ĐHAG
- Nội dung: tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm của sinh viên khoa KinhTế-
QTKD của trường ĐHAG đối với siêu thị Vinatex.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu:
+ Sơ cấp: Việc thu thập thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng bản câu hỏi.
Phỏng vấn sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD trường ĐHAG.
+ Thứ cấp: Thu thập thông tin trên báo, đài, internet,… và các nghiên cứu có liên
quan đến đề tài.
- Mẫu nghiên cứu:
Đinh Minh Thành 3
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
+ Cỡ mẫu: tác giả chọn cỡ mẫu là 75 bạn sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế -
QTKD trường Đại học An Giang.
+ Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương
pháp chọn mẫu thuận tiện sẽ thuận lợi cho việc chọn đáp viên, tiết kiệm được thời gian,
dữ liệu thu hồi được nhanh chóng.
- Phương pháp phân tích: số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp với sự hỗ trợ
của phần mềm Excel. Sau đó, được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả.
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu này sẽ mang lại nhiều hiểu biết về lĩnh vực marketing cho bản
thân và cách thức phân tích hành vi mua sắm. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu này có
thể làm tài liệu tham khảo cho siêu thị Vinatex trong việc nghiên cứu hành vi của người
tiêu dùng nói chung, sinh viên ĐHAG nói riêng và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày
định mua
Hành vi sau
khi mua
Các tác nhân marketingC Các
tác nhân khácSản phẩm
Giá
Địa điểm
Khuyến mãiKinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hóa.V
Đặc điểm của người muaờ Quá trình
quyết định của người muaờờ Văn hóa
Xã hội
Cá tính
Tâm lýNhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua sắmHH
Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua – trích
theo Kotler, Philip
Quyết định của người
muam Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn địa lý
Định thời gian mua
Định số lượng mua.ợ
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
hưởng.
Các nhân tố ảnh hưởng qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng:
1. Các nguồn thông tin và quyết định mua:
Trước khi ra quyết định mua, người tiêu dùng có thể sử dụng nguồn thông
tin cơ bản sau:
• Nguồn thông tin trong thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội trợ triễn
lãm, bao bì, nhãn hiệu, thương hiệu,…Trong đó, nguồn thông tin phổ biến
nhất là quảng cáo.
• Nguồn thông tin xã hội: gia đình, bạn bè, người quen, truyền miệng,..Thông
thường, thì nguồn thông tin chính là do truyền miệng.
2. Các nhân tố xã hội:
● Văn hoá
Văn hoá là một hệ thống những giá trị truyền thống và chuẩn mực đạo đức tốt đẹp
được đúc kết và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hoá là nguyên nhân cơ
bản quyết định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Văn hoá thể hiện giá trị, sự
cảm thụ, đức tin, thái độ, hành vi , thị hiếu,…Nên văn hoá khác nhau sẽ dẫn đến
hành vi tiêu dùng khác nhau.
Đinh Minh Thành 7
Quá trình ra quyết
định mua hàng
Các nhân tố xã hội
-Văn hoá
-Nhánh văn hoá
-Giai tầng xã hội
-Nhóm tham khảo
-Gia đình
Các nhân tố tâm lý
-Động cơ
-Nhận thức
-Hiểu biết
người đó. Nhóm tham khảo có thể chia thành 4 nhóm là: Nhóm tham khảo đầu tiên
(gia đình, bạn bè, người quen,…), nhóm tham khảo thứ hai (tổ chức tôn giáo, hiệp
hội, câu lạc bộ,…), nhóm ngưỡng mộ (ca sĩ, thần đồng,…), nhóm bất ứng (người
không thích, người bị tẩy chai,…).
3. Các nhân tố tâm lý
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của năm yếu tố cơ
bản có tính chất tâm lý như: động cơ, nhận thức, hiểu biết, cá tính, thái độ.
● Động cơ
Là nhu cầu cần thiết, khẩn cấp cao độ đòi hỏi con người phải tìm cách, phải hành
động để thỏa mãn nhu cầu này.
Cơ sở của động cơ chính là nhu cầu. Nhu cầu con người vô cùng phong phú và đa
dạng. Người làm marketing phải hiểu được lý thuyết động cơ của người do các nhà
kinh tế xây dựng để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Học thuyết động cơ của Zigmund Freud cho rằng con người phần lớn không ý thức
được đầy đủ về nguồn gốc động cơ của chính mình. Ham muốn của con người là
không giới hạn, sự thỏa mãn của ham muốn là có giới hạn. Học thuyết của Freud đã
làm rõ một thực tế trong hành vi mua của người tiêu dùng. Con người không chỉ
hành động mua theo lý trí (Nhu cầu chủ động), mà còn nhiều nhu cầu mới nẩy sinh
trong quá trình lựa chọn hàng hoá. Nếu nắm bắt được qui luật này, người làm
marketing có thể gợi thêm những nhu cầu mới hình thành những động cơ mới.
Lý thuyết động cơ của Abgaham Maslow có một cách tiếp cận khác về động cơ của
con người nhằm giải thích tại sao những thời gian khác nhau con người lại bị thôi
thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Theo Maslow có nhiều nhu cầu cùng tồn tại
Đinh Minh Thành 8
Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi
đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
trong một cá thể. Các cá thể sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu theo mức
độ quan trọng đối với từng nhu cầu.
2
Mô hình thang nhu cầu của Maslow:
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
Đinh Minh Thành 10
-Bạn đi siêu thị
Vinatex khi nào?
-Vì sao bạn chọn siêu
thị Vinatex?
- Cá nhân
+ Kiến thức
+ Kinh nghiệm
+ Sở thích,…
+ Tình hình tài chính
+ Phong cách
- Xã hội
+ Bạn bè, hàng xóm,…
+ Gia đình
+ Quảng cáo
- Chất lượng sản
phẩm
- Hàng hoá đa dạng
- Phong cách phục vụ
- Cách trưng bày
- Gía bán các loại sản
phẩm
- Các chương trình
khuyến mãi.
- Vị trí thuận lợi
- Khuyến mãi
- Giá
-Ai ảnh hưởng đến
quyết định mua của
Ngày 10/10/2001 , tại quyết định số 1021/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị Tập
Đoàn Dệt May Việt Nam đã chính thức thành lập Trung tâm KD hàng thời trang Việt
Nam và ngày đến 25/6/2002 bộ Công Thương đã ký quyết định số 1478/QĐ/TCCB đổi
tên Trung tâm Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam thành Công ty Kinh doanh hàng
Thời trang Việt Nam. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: VIETNAM FASHION
COMPANY tức Hệ thống siêu thị VINATEX MART.
Với việc đổi tên thành Hệ thống siêu thị VINATEX MART đơn vị được giao
thêm chức năng, nhiệm vụ Kinh Doanh siêu thị tổng hợp, Kinh Doanh các ngành nghề
khác là biểu hiện sự tin tưởng vào khả năng, sự nhạy bén, bản lĩnh nghề nghiệp mà Tập
Đoàn Dệt May Việt Nam, Bộ Công Thương đã đặt vào hệ thống Siêu thị VINATEX
MART.
2. Quá trình hoạt động và phát triển
Từ những cửa hàng thời trang với diện tích nhỏ Vinatex-Mart đã hình thành
những siêu thị trung tâm thời trang với diện tích và qui mô lớn hơn. Đến nay, hệ thống
VINATEX-MART đã có: 56 điểm bán hàng bao gồm siêu thị, trung tâm thời trang, siêu
thị mini.
3. Định hướng phát triển
- Chiến lược phát triển đến năm 2015 sẽ có 80 siêu thị và cửa hàng, trở thành đầu mối
tiêu thụ sản phẩm dệt may Việt Nam lớn nhất.
- Trở thành 1 trong 3 doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
- Là doanh nghiệp chiếm thị phần hàng dệt may lớn nhất Việt Nam.
Triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” và chính sách kích cầu của Chính phủ, Hội đồng quản trị - Ban điều
hành Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) vừa chỉ đạo các doanh nghiệp trong
ngành nâng cấp, cải tạo các trung tâm siêu thị và cửa hàng giới thiệu sản phẩm,
bán buôn, bán lẻ. Đồng thời, không ngừng quảng bá hình ảnh của Vinatex tới
người tiêu dùng trong và ngoài nước.
3
Vinatex-mart.com
Đinh Minh Thành 11