TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
____________________________
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC HỌC LẤY CHỨNG CHỈ ANH
NGỮ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾQTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
TS. QUAN MINH NHỰT
Sinh viên thực hiện:
PHẠM PHÚC VINH
Mã số SV:4104124
Lớp: Kinh tế học khoá 36
Cần Thơ – 4 /2013
LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhận được sự giúp
đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức nhiệt tình từ các thầy cô Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh, tôi đã đúc kết được những kiến thức bổ ích và bài học kinh
nghiệm quý báu từ thực tiễn.Tôi xin chân thành cám ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của
quý thầy cô, đặc biệt là thầy Quan Minh Nhựt, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài không thể
tránh có những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để giúp
đề tài được hoàn thiện hơn.
Cơ quan công tác: Khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Phạm Phúc Vinh
MSSV: 4104124
Lớp: Kinh Tế Học – KT1088A1
Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ
anh ngữ của sinh viên khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ......................................
……………………………………………………………………………………..
2. Hình thức trình bày:...........................................................................................
……………………………………………………………………………………..
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:...............................
…………………………………………………………………………………….
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:.......................................
…………………………………………………………………………………….
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu):.………............
6. Các nhận xét khác:.............................................................................................
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa…):............................................................................................
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................................... 3
1.3.1 Phạm vi không gian ......................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi thời gian............................................................................................. 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................7
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ........................................................................................... 7
2.1.1 Chứng chỉ anh ngữ quốc gia ............................................................................ 7
2.1.2 Chứng chỉ anh ngữ quốc tê .............................................................................. 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 9
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ........................................................ 9
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................ 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ...................................................................... 10
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả.................................................................... 11
2.2.2.2 Phương pháp phân tích bảng chéo ........................................................... 11
2.2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố ................................................................ 12
2.2.2.4 Phương pháp phân tích cụm ..................................................................... 13
2.3 TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.................................................................. 15
v
vi
Trang
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌCTHI LẤY CHỨNG CHỈ ANH NGỮ CỦA SINH VIÊN KHOA KT-QTKD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ............................................................................ 53
5.1 NHỮNG ĐIỂM KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ CÒN TỒN ĐỌNG ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC-THI LẤY CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
KHOA KT-QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ............................................... 53
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC-THI LẤY CHỨNG CHỈ ANH NGỮ
CỦA SINH VIÊN KHOA KT-QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ................................. 57
5.2.1 Nhóm giải pháp đối với sinh viên ................................................................. 57
5.2.2 Nhóm giải pháp đối với trường Đại học Cần Thơ ........................................ 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 59
6.1 KẾT LUẬN........................................................................................................... 59
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 61
PHỤ LỤC 1: Ý NGHĨA CỦA TỪNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI
THANG ĐO KHOẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI ................................... 62
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI ............................................................................... 64
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS ................................................................... 73
vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Mô tả thông tin đáp viên .......................................................................... 23
Trang
Bảng 4.21: Phân nhóm đáp viên thông qua mối quan tâm đến các nhân tố ảnh
hưởng đến việc học- thi chứng chỉ anh ngữ ............................................................... 51
Bảng 3.22: Kiểm định ANOVA ................................................................................. 51
Bảng 4.23:Mức độ quan tâm của 2 nhóm sinh viên đối với các nhân tố ảnh
hưởng đến việc học – thi chứng chỉ anh ngữ ............................................................. 52
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Tiến trinh phân tích số liệu ................................................................... 15
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức khoa và bộ môn ............................................................. 17
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KT-QTKD
: Kinh tế - Quản trị kinh doanh
QTKD
: Quản trị kinh doanh
xi
như một trường trọng điểm, có chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học cao,
có lượng sinh viên theo học lớn và chất lượng. Khoa KT-QTKD là một trong
những khoa phát triển nổi bật, và có số lượng sinh viên đông đảo nhất (4767 sinh
viên –số liệu lấy từ website của phòng Kế hoạch tổng hợp trường đại học Cần
Thơ 30/9/2012) và được định hướng phát triển thành một trong những lĩnh vực
GVHD: QUAN MINH NHỰT
1
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
đào tạo chủ lực của trường. Tuy nhiên, vẫn còn không ít các bạn sinh viên gặp
khó khăn trong việc học lấy chứng chỉ anh ngữ vì nhiều lý do khách quan và chủ
quan, đặc biệt là các bạn sinh viên năm nhất. Vì thế mà việc nghiên cứu xu
hướng và những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chứng chỉ anh văn để
học-thi, chỉ ra những tồn đọng còn gặp phải trong quá trình học để có thể đạt
được kết quả tốt nhất là hết sức cần thiết. Chính vì thế đề tài “Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên khoa
Kinh tế-Quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ” được tiến hành nhằm
phân tích thực trạng, chỉ ra xu hướng và đề ra những giải pháp hữu dụng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng học-thi lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên khoa Kinh tếQuản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ, xác định các xu hướng để từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học-thi chứng chỉ anh ngữ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong khảng thời gian từ tháng 1đến tháng 4 năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những sinh viên đang theo học hệ chính quy tại khoa
KT-QTKD trường đại học Cần Thơ. Để đảm bảo tính ngẫu nhiên và do giới hạn
về thời gian, chi phí các anh/chị đang theo học hệ đào tạo khác không thuộc đối
tượng nghiên cứu của đề tài này.
Ngoài ra, để tài chỉ tập trung khảo sát những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
học-thi các chứng chỉ anh ngữ của những anh (chị) sinh viên chủ động học để có
thể lấy chứng chỉ anh ngữ; quá trình học những môn học về ngoại ngữ trong kế
hoạch học tập chính khóa (anh văn chuyên ngành, anh văn căn bản...) của các
anh (chị) sinh viên không thuộc phạm vi đề tài này.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Thị Hạnh (2011) với nghiên cứu “Ảnh hưởng của phương pháp giảng
dạy đến động lực học tiếng ảnh của sinh viên năm thứ nhất – khối ngành
kinh tế đại học Văn Lang”. Tác giả sử dụng mô hình ARCS về thiết kế động
lực (ARCS Model of Motivational Design) của Keller trong đó có 4 yếu tố mà
giáo viên có thể sử dụng nhằm thúc đẩy và duy trì động lực của người học trong
quá trình học tập là chú ý (Attention), liên hệ (Relevance), tự tin (Confidence) và
sự thoả mãn (Satisfaction). Với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tác giả đã
chọn 350 quan sát và dùng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá các khía cạnh
của các phương pháp giảng dạy; dùng phần mềm SPSS phiên bản 11.5 để làm
công cụ phân tích mối quan hệ giữa hai biến phương pháp giảng dạy và động lực
học tiếng Anh của sinh viên bằng cách so sánh sự khác biệt về động lực học tập ở
hai nhóm sinh viên được hai nhóm giảng viên (nhóm giáo viên 1 sử dụng phương
GVHD: QUAN MINH NHỰT
3
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
viên chưa được đào tạo để dạy tiếng anh không chuyên và tiếng anh chuyên
ngành, chưa xử lí đúng mối quan hệ giữa mục đích, động cơ, nhu cầu và mong
muốn học tiếng Anh của sinh viên, học tiếng Anh dường như không có nhiều liên
hệ với phát triển và nâng cao kiến thức chuyên môn của người học, có những
cách hiểu khác nhau về đánh giá trình độ và kĩ năng giao tiếp tiếng Anh đầu ra và
về môn tiếng Anh trong một chương trình, thiếu cơ chế khuyến khích dạy - học
GVHD: QUAN MINH NHỰT
4
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
chuyên môn bằng tiếng anh. Từ những nguyên nhân trên, tác giả đã đề ra một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tiếng anh không chuyên ở trường
đại học quốc gia Hà Nội.
Tác giả Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011) với nghiên
cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc: trường hợp
đại học Cần Thơ”. Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với 200
quan sát và các công cụ phân tích tần số và bảng chéo để nghiên cứu quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên. Tác giả đã chỉ ra 16 yếu tố có ảnh hưởng đến
quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên là: ngoại ngữ, tin học căn bản, giao
tiếp, làm việc độc lập, tính tổ chức, quản lý, phân tích, làm việc nhóm, tin học
ứng dụng, hoạch định, đàm phán, tổng hợp, lãnh đạo, phát triển quan hệ, tổ chức
nguồn nhân lực và ra quyết định. Bài viết đã chỉ ra rằng ngoại ngữ có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên sắp tốt nghiệp.
Lê Thị Anh Tuyến (2012) với đề tài “Những khó khăn trong luyện nghe
phức tạp, bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố đến từ cả người dạy, người học, lẫn môi
trường tiếp cận ngôn ngữ (phương pháp giảng dạy tích cực, thụ động; các đặc
điểm đặc trưng của việc day-học ngoại ngữ; yếu tố nhân khẩu học, môi trường sử
dụng, tiếp cận anh ngữ...). Hơn thế nữa, việc hiện đang có rất nhiều trung tâm
ngoại ngữ cùng hoạt động đã khiến thị trường này trở nên cạnh tranh quyết liệt
hơn. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có tổ chức (trường đại học Cần Thơ, các trung
tâm ngoại ngữ...), cá nhân nào tiến hành nghiên cứu vấn đề học – thi chứng chỉ
của sinh viên ( đối tượng được kỳ vọng có mức đánh giá việc có chứng chỉ anh
ngữ là điều hết sức quan trọng ) một cách định kỳ và có hệ thống.
Vì thế, việc nghiên cứu thực trạng, chỉ ra xu hướng và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến việc học các chứng chỉ anh ngữ của sinh viên trường đại học Cần
Thơ có thể giúp sinh viên, cũng như các trung tâm ngoại ngữ, và ban lãnh đạo
khoa KT-QTKD có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình hiện nay.
GVHD: QUAN MINH NHỰT
6
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Chứng chỉ anh ngữ quốc gia
Chứng chỉ anh ngữ quốc gia là loại chứng chỉ được cấp theo phôi bằng của bộ
giáo dục và có giá trị trên toàn nước Việt Nam. Được chia thành 3 cấp bậc A, B,
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
2.1.2 Chứng chỉ anh ngữ quốc tế
Chứng chỉ quốc tế là chứng chỉ được các tổ chức uy tín, mang tính quốc tế từ
các nước tiếng anh là tiếng bản xứ tổ chức thi. Hình thức thi rất đa dạng tùy
thuộc vào từng chứng chỉ khác nhau và chứng chỉ được cấp thường có giá trị
quốc tế trong vòng 2 năm kể từ ngày phát. Nhìn chung, các chứng chỉ anh ngữ
quốc tế có giá trị ứng dụng thực tiễn cao và được các trường đại học quốc tế và
các cơ sở tuyển dụng quốc tế tin dùng.
a) TOEFL
TOEFL (Test Of English as a Foreign Language) đánh giá kỹ năng hiểu và sử
dụng tiếng Anh chuẩn Mỹ của một người đạt đến trình độ có thể sử dụng ở bậc
đại học. Điểm TOEFL thường được yêu cầu khi nhập học ở hầu hết các trường
đại học và cao đẳng ở Mỹ và có giá trị trong 2 năm. Bài thi TOEFL là thương
hiệu bản quyền của Cơ quan khảo thí giáo dục (Educational Testing Service ETS) được tổ chức đầu tiên vào năm 1964. Chứng chỉ TOEFL có 2 loại:
- TOEFL quốc tế (International TOEFL): chứng chỉ này do hệ thống giáo dục
của Mỹ tổ chức thi và cấp bằng cho du học sinh tại các nước không nói tiếng
Anh. Chứng chỉ này được quốc tế công nhận.
- TOEFL nội bộ (Institutional TOEFL): chứng chỉ này do một tổ chức giáo
dục, một trường nào đó tổ chức thi và cấp; chỉ kiểm tra năng lực của du học sinh
mang tính chất sử dụng nội bộ và không được công nhận rộng rãi như TOEFL
quốc tế.
Hiện nay các bài thi thường được tổ chức trên máy tính. Từ khi được giới
thiệu vào cuối năm 2005, TOEFL iBT đang từng bước thay thế hoàn toàn dạng
thi trên giấy (PBT) và dạng thi trên máy tính (CBT) (nguồn: trích từ website IGG
Viet Nam)
b) IELTS
IELTS (International English Testing System) là kỳ thi dành cho các đối
một đề nghị từ Liên đoàn Tổ chức Kinh tế Nhật Bản (Keidanren) kết hợp với Bộ
Công thương Quốc tế Nhật Bản (MITI) nay là Bộ Kinh tế, Thương mại và Công
nghiệp Nhật Bản (METI).
Kì thi này được lập ra nhằm đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của các
đối tượng sử dụng ngôn ngữ này như một ngoại ngữ (không phải tiếng mẹ đẻ).
Hiện nay, các cơ quan vừa và lớn tại nước ta thường yêu cầu nhân viên có chứng
chỉ này. Đặc biệt, một số trường đại học đã sử dụng bài thi TOEIC như bài kiểm
tra năng lực anh ngữ đầu vào hoặc đầu ra của sinh viên (đại học Cần Thơ đã sử
dụng TOEIC như bài kiểm tra năng lực anh ngữ đầu vào của sinh viên) ) (nguồn:
trích từ website IGG Viet Nam)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ các trang website của
trường Đại học Cần Thơ, các ấn phẩm sách báo, tạp chí...
GVHD: QUAN MINH NHỰT
9
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
Số liệu thống kê về sinh viên được lấy từ trang website phòng Kế hoạch tổng
hợp trường Đại học Cần Thơ.
Số liệu về khoa KT-QTKD được lấy từ trang website của khoa KT-QTKD
trường đại học Cần Thơ.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
mối quan hệ giữa các đặc điểm về nhân khẩu học với việc học- thi chứng chỉ anh
ngữ sinh viên hay không.
b) Mục tiêu thứ hai: sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để phân
nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến việc học-thi chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường đại học Cần Thơ. Dùng phương pháp phân tích cụm để
phân chia sinh viên thành các nhóm (phân khúc) khác nhau và tìm hiểu sự khác
nhau trong mối quan tâm đến việc học - thi lấy chứng chỉ anh ngữ.
c) Mục tiêu thứ ba: từ các kết quả phân tích đưa ra giải pháp khắc phục
những mặt còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả học-thi chứng chỉ anh ngữ của
sinh viên khoa KT-QTKD trường đại học Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp
thảo luận nhóm.
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) là tổng hợp của một số phương pháp
phân tích dữ liệu từ nguồn số liệu sơ cấp hoặc thứ cấp mà chưa được xử lý thành
số liệu có giá trị về mặt nào đó của nghiên cứu. Sử dụng các phương pháp đo
lường, mô tả vàtrình bày số liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê như: số
trung bình, số trung vị, phương sai ,độ lệch chuẩn…Bằng các phương pháp lập
thành bảng, biểu đồ và các phương pháp tóm tắt, tính toán đơn giản nhằm làm
nổi bật lên giá trị thực của thông tin. (nguồn: Phân tích dữ liệu nghiên cứu tác giả
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)).
2.2.2.2 Phương pháp phân tích bảng chéo
Phân tích bảng chéo (Crosstabulation) là phương pháp kiểm định mối quan hệ
giữa cácbiến với nhau trong quá trình phân tích. Các biến được phân tích là
những biến định tính. Bằng kiểm định Chi bình phương (Chi–square) và mức ý
nghĩa cho sẵn ta có thể biết được có mối quan hệ giữa các biến với nhau hay
sốCronbach Alpha, có thể kiểm định mức độ chặt chẽ của các câu hỏi trong
thang đo có tương quan với nhau không.
Bằng phần mềm sử lý số liệu SPSS (16.0), cho ra được kết quả của hệ số
Cronbach’s Alpha, nếu hệ số này lớn hơn 0,6 thì thang đo lường có thể sử dụng
cho nghiên cứu. Và bằng kiểm định Bartlett, nếu giá trị Sig.< α thì có thể nói
rằng các biến không có sự tương quan lẫn nhau.
Để có thể sử dụng phương pháp phân tích nhân tố thì số liệu phải không có sự
tương quan lẫn nhau và số lượng mẫu thường phải lớn hơn gấp 4 đến 5 lần số
lượng biến đưa vào. KMO là một chỉ số dùng để đánh giá là có thể sử dụng
phương pháp phân tích nhân tố hay không. Nếu giá trị của KMO nằm trong giữa
0,5 và 1 thì đủ điều kiện để sử dụng phân tích này. Nếu giá trị này nhỏ hơn 0,5
thì phương pháp này không phù hợp với bộ số liệu, có nghĩa cần phải sử dụng
phương pháp khác để phân tích. Xoay nhân tố là một phương pháp giúp cho
người nghiên cứu có thể dễ dàng giải thích hơn và có sự khác biệt với bảng ma
trận nhân tố. Giá trị bảng Rolated Component Matrix(a) chứa những giá trị hệ số
của từng nhân tố và cho ta biết nó thuộc nhóm nào. Trong bài phân tích sẽ sử
dụng phương pháp xoay nhân tố Varimax Procedure. Phương pháp này nhằm tối
GVHD: QUAN MINH NHỰT
12
SVTH: PHẠM PHÚC VINH
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc học lấy chứng chỉ anh ngữ của sinh viên
khoa KT-QTKD trường Đại học Cần Thơ
thiểu hóa lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố lớn, từ đó có thể tăng khả
năng giải thích của các nhân tố lớn với nhau. Tuy vậy, hệ số nhân tố cần phải
đảm bảo để có thể phân tích, thông thường trong phân tích, người ta thường chỉ
13
SVTH: PHẠM PHÚC VINH