TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THANH KIỀU
KHẢO SÁT THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHÓA 10
KHOA KT – QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
ĐỐI VỚI MÌ ĂN LIỀN HẢO HẢO
Chun ngành: Tài chính ngân hàng
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 08 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI THANH KIỀU
KHẢO SÁT THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHÓA 10
KHOA KT – QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
ĐỐI VỚI MÌ ĂN LIỀN HẢO HẢO
Chun ngành: Tài Chính Ngân hàng
SVTH: MAI THANH KIỀU
Lớp: DH10NH
MSSV: DNH093198
GVHD: THẠC SỸ LƯU THỊ THÁI TÂM
Giới thiệu về ACECOOK và mì ăn liền Hảo Hảo: ...................................................... 3
2.1.1.
Giới thiệu ACEOOK: ................................................................................................ 3
2.1.2
Mì ăn liền Hảo Hảo: .................................................................................................. 4
2.2.
Các khái niệm: ................................................................................................................ 5
2.2.1.
Thái độ:. .................................................................................................................... 5
2.2.2.
Các thành phần của thái độ: ...................................................................................... 5
2.2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ:. ............................................................................ 5
2.3.
Mơ hình nghiên cứu: ...................................................................................................... 7
4.1.4
Tần suất sử dụng Hảo Hảo trong tuần: .................................................................... 13
4.1.5
Loại mì thường sử dụng: ......................................................................................... 14
4.1.6
Kênh thơng tin biết đến Hảo Hảo: ........................................................................... 14
4.1.7
Lý do chọn mua Hảo Hảo: ...................................................................................... 15
4.1.8
Số lượng mỗi lần mua: ............................................................................................ 16
4.1.9
Mức độ đồng ý của sinh viên: ................................................................................. 16
4.1.10
Về các chương trình khuyến mãi: ........................................................................... 18
4.1.11
DANH MỤC HÌNH:
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ................................................................................ 5
Hình 2.2 Mơ hình nghiên cứu ....................................................................................................... 7
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu ................................................................................................... 10
Hình 4.1 Biểu đồ về ngành học ................................................................................................... 10
Hình 4.2 Biểu đồ về giới tính ...................................................................................................... 10
Hình 4.3 Biểu đồ về thu nhập ..................................................................................................... 10
Hình 4.4 Biểu đồ về tần suất sử dụng Hảo Hảo trong tuần ..................................................... 13
Hình 4.5 Biểu đồ về loại mì thường sử dụng ............................................................................. 14
Hình 4.6 Biểu đồ về kênh thơng tin biết đến Hảo Hảo ............................................................. 10
Hình 4.7 Biểu đồ về lý do chọn mì Hảo Hảo ............................................................................. 10
Hình 4.8 Biểu đồ về số lượng mỗi lần mua Hảo Hảo ............................................................... 16
Hình 4.9 Biểu đồ về mức độ đồng ý của sinh viên .................................................................... 16
Hình 4.10 Biểu đồ về mức độ đồng ý của sinh viên .................................................................. 10
Hình 4.11 Biểu đồ về các chương trình khuyến mãi ................................................................ 10
Hình 4.11 Biểu đồ về các ý kiến đóng góp ................................................................................. 10
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
KHẢO SÁT THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHÓA 10 KHOA KTQTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI MÌ ĂN LIỀN
HẢO HẢO
Chương 1: Phần mở đầu
1.1.
Lý do chọn đề tài:
Khảo sát xu hướng hành vi của sinh viên có tiếp tục sử dụng mì Hảo Hảo trong
tương lai nữa khơng.
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
1
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
1.3.
Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu: thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường ĐH
An Giang đối với Hảo Hảo.
Đối đượng phỏng vấn: sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường ĐH An Giang.
Phạm vi thời gian: đề tài được nghiên cứu khoảng 2 tháng từ tháng 6/2012 đến
tháng 8/2012.
1.4.
Phạm vi không gian: khoa KT-QTKD trường ĐH An Giang.
Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1. Giới thiệu ACEOOK1:
Là một nhà sản xuất mì ăn liền lâu đời tại Nhật Bản
15/12/1993 thành lập công ty liên doanh Vifon-Acecook.
03/02/2004 đổi thành cơng ty TNHH Acecook Việt Nam.
18/01/2008 chính thức đổi thành công ty cổ phần Acecook Việt Nam.
Acecook Việt Nam hiện đã sở hữu được 06 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước,
sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các
sản phẩm mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những thương hiệu
quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, Kingcook, Nicecook,
Bestcook, Daily, Good, Oh Ricey … Nhân viên toàn công ty là một đội ngũ trẻ được trang
bị kỹ lưỡng về kiến thức và chuyên môn. Acecook Việt Nam luôn sẵn sàng và tự tin phát
triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay.
Acecook Việt Nam được biết đến tại Việt Nam không chỉ là nhà sản xuất thực phẩm
chế biến ăn liền hàng đầu mà cịn là một trong những điển hình của sự đầu tư phát triển
của Nhật Bản tại thị trường Việt Nam. Doanh thu hàng năm của công ty liên tục gia tăng ở
mức phát triển hai chỉ số. Tại thị trường nội địa công ty đã xây dựng nên một hệ thống
phân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 Đại lý, thị phần công ty chiếm hơn 60%. Với thị
trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 40 nước trên
thế giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech,
Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, Canada, Brazil…
ăn nhanh, gọn, ngon và rẻ.
Để làm được điều đó, Acecook đã khơng ngừng cải tiến chất lượng, tạo ra các chương
trình khuyến mãi trúng thưởng... Đặc biệt, vừa qua có chương trình: “Ăn Hảo Hảo trúng
xe hơi”. Theo đó, từ ngày đưa ra chương trình khuyến mãi đến hết ngày 27/05/2011,
khách hàng mua 1 gói mì Hảo Hảo hay Hảo Hảo đậu xanh do cơng ty cổ phần Acecook
sản xuất và phân phối thì sẽ nhận được 1 tem trúng thưởng ngay trong gói mì.
Giá cả cũng là 1 yếu tố quan trọng trong sự lựa chọn của khách hàng đối với Hảo Hảo.
Phần lớn khách hàng chủ yếu của Hảo Hảo là học sinh sinh viên và người dân nơng thơn
có thu nhập thấp. Vì vậy, Acecook đưa ra giá mỗi gói mì: 3500 đồng/ 1 gói mua lẻ, phù
hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
Ngồi ra, Acecook cịn tài trợ, qun góp các đồng bào bị lũ lụt, quà tặng trẻ em
nghèo... thơng qua các kênh truyền hình, báo đài mà số lượng người tiêu dùng biết đến
Hảo Hảo ngày càng nhiều hơn.
1
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
4
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
2.2.
Các khái niệm:
2.2.1. Thái độ2: Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ
Địa vị xã
TÂM LÝ
Nghề nghiệp
Nhân cách, lối
sống
hội
Động cơ
Nhận
THÁI ĐỘ
thức
Niềm tin
văn hóa
Hình 2.1
2
Philip Kotler 2005 – Marketing căn bản trang 139
Nhóm tham khảo: bao gồm gia đình, bạn bè, đồng nghiệp...có ảnh hưởng rất
mạnh đến quyết định của cá nhân.
Gia đình: ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài đến quyết định chọn mua.
Địa vị xã hội: mỗi cá nhân đều có nhu cầu thể hiện mình trong xã hội. Vì vậy, họ
thường dành ưu tiên khi mua sắm những hàng hóa, dịch vụ phản ánh vai trò, địa vị của
họ.
c.
Yếu tố cá nhân7:
Tuổi tác: ở những độ tuổi khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu của cá nhân cũng khác
nhau.
Nghề nghiệp: khách hàng có nghề nghiệp khác nhau sẽ dẫn tới hành vi mua khác
nhau.
Nhân cách, lối sống: cũng ảnh hưởng đến hành vi mua của cá nhân.
d.
Yếu tố tâm lý8:
Động cơ: là nhu cầu thôi thúc bứa thiết buộc con người phải hành động để thỏa
mãn.
Nhu cầu là nhân tố gây ra động cơ. Vì vậy, nếu doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu
khách hàng và thỏa mãn được nhu cầu đó thì kế hoạch marketing của doanh nghiệp mới
có thể thành cơng.
Tình cảm:
Xu hướng hành vi:
Mì Hảo Hảo
Hài lịng hoặc khơng
hài lịng và chất
lượng, mẫu mã, giá cả
Tiếp tục mua mì Hảo Hảo.
Bao bì, mẫu mã
Hương vị
Góp ý để Acecook cãi tiến
sản phẩm.
THÁI ĐỘ
VĂN
HĨA
Ăn chay,
ăn mặn
XÃ HỘI
CÁ NHÂN
TÂM LÝ
Dạng
Phương pháp
1
Sơ bộ
Định tính
2
Chính thức
Định lượng
K thuật
Thảo
luận
trực
tiếp
Điều tra qua bản câu hỏi
N= 100
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ: thơng qua phương pháp định tính với cỡ mẫu từ 5 – 10, lấy
mẫu một cách ngẫu nhiên phi xác suất, tập trung chủ yếu vào các thành phần của
> 7 lần
Thang đo định danh: giới tính của bạn là:
Nam
Nữ
Thang đo Likert: bạn có hài lịng về giá cả của Hảo Hảo khơng?
Rất khơng hài lịng
Hài lịng
Khơng hài lịng
Rất hài lịng
Bình thường
9
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
Quy trình nghiên cứu:
C
SỞ LÝ THUYẾT
Thái độ
Thành phần thái độ
MÌ HẢO HẢO
Cơng ty Acecook
Mì Hảo Hảo
NGHIÊN CỨU S
BỘ
NGHIÊN CỨU CH NH THỨC
Bản câu hỏi chính thức
ĐIỀU TRA TR C TIẾP
N= 100
Xử lý dữ liệu
Hình 3.1
Viết báo cáo nghiên cứu
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
4.1.2. Giới tính:
Hình 4.2 Giới tính
Số lượng sinh viên được hỏi có 64% là nam, cịn lại 36% là nữ.
4.1.3 Thu nhập:
Thu nhập của sinh viên khoa KT-QTKD dao động mạnh ở mức dưới 1 triệu đồng
chiếm tới 45% chia đều ở các lớp. số lượng sinh viên có thu nhập trên 3 triệu đồng chiếm
tỷ lệ rất thấp, chỉ có 8% tập trung ở lớp quản trị và ngân hàng.
Hình 4.3 Thu nhập
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
12
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
4.1.4 Tần suất sử dụng Hảo Hảo trong tuần:
Hình 4.4 Tần suất sử dụng Hảo Hảo trong tuần
Từ kết quả khảo sát ta thấy có trên 50% số lượng sinh viên được hỏi sử dụng dưới 2 gói
mì trong tuần. Qua đó nói lên rằng mặc dù Hảo Hảo được sử dụng rộng rãi nhưng ăn
nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe nên số lượng mì được sử dụng trong tuần dao động từ 1
đến 4 gói chiếm 93%. Bên cạnh đó, mức từ 5 gói trở lên cũng có 7% chứng tỏ có sinh viên
dùng mì thay cho bữa cơm hàng ngày, rất tiện lợi và nhanh chóng để có một bát mì ngon.
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
4.1.7 Lý do chọn mua Hảo Hảo:
Hình 4.7 Lý do chọn mua Hảo Hảo
Khi được hỏi nguyên nhân sử dụng Hảo Hảo thì có tới 46% cho rằng Hảo Hảo có
hương vị thơm ngon nhiều chủng loại thuận tiện cho nhiều sự lựa chọn khác nhau. Bên
cạnh đó cũng có 32% cho rằng trong thời buổi kinh tế mà thời gian là điều quan trọng và
q báu thì một bữa ăn càng tiện lợi, càng gọn nhẹ thì càng tốt. Có 16% nhận xét giá của
mì rẻ nên mua sử dụng. Trong khi đó cũng có 6% mua Hảo Hảo khơng vì 3 nguyên nhân
trên.
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
15
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
4.1.8 Số lượng mỗi lần mua:
Hình 4.8 Số lượng mỗi lần mua
Số lượng mua từ 1-5 gói chiếm trên 70%. Đối tượng được phỏng vấn là sinh viên, đa số
tiền được chu cấp từ gia đình, việc làm thêm, thu nhập không ổn định, thường mua ở
những tiệm tạp hóa gần nơi ở, mục đích chủ yếu là mua ăn đỡ đói, hết thì mua thêm nên
số lượng chủ yếu dao động ở mức từ 1-5 gói. Số lượng mua thùng chỉ chiếm 11% tập
trung vào những bạn sống cùng gia đình, mua thùng sẽ tiện hơn mua 1 lần vài gói.
4.1.9 Mức độ đồng ý của sinh viên:
Hình 4.9 Mức độ đồng ý của sinh viên
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
bắt mắt, hình ảnh hấp dẫn, họ cảm thấy khi nhìn Hảo Hảo kích thích sự thèm ăn.
Hình 4.10 Mức độ đồng ý của sinh viên
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
17
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
e.
Về uy tín Hảo Hảo: Khi được hỏi uy tín của Hảo Hảo thì 58% sinh viên
đồng ý về thương hiệu lâu bền của Hảo Hảo, ACECOOK ngày càng cho ra mắt nhiều
hương vị để khẳng định vị thế của Hảo Hảo trong tâm trí của người tiêu dùng. Song song
với số lượng sinh viên công nhận thương hiệu Hảo Hảo thì cũng có 7% khơng đồng tình,
để tâm đến thương hiệu Hảo Hảo đã có từ lâu đời.
f.
Về kênh phân phối: Hầu hết người được phỏng vấn đều cho rằng Hảo Hảo
có kênh phân phối rộng lớn. dễ dàng bắt gặp Hảo Hảo tại các tiệm tạp hóa, chợ hay siêu
thị, thuận tiện cho nhu cầu khi muốn sử dụng nên có tới 74% người hồn tồn đồng ý về
kênh phân phối của Hảo Hảo.
g.
Về chương trình khuyến mãi: 54% sinh viên thấy Hảo Hảo khơng ít cũng
khơng nhiều các chương trình khuyến mãi, cũng có 25% khơng đồng ý về số lượng
chương trình khuyến mãi của Hảo Hảo, họ cho rằng Hảo Hảo ít các khuyến mãi nhỏ mà
chỉ tập trung vào khuyến mãi lớn như trúng xe hơi – một giấc mơ xa vời với cơ hội trúng
thưởng.
h.
Về quảng cáo: số lượng sinh viên đồng ý về các chương trình quảng cáo
của Hảo Hảo, cho rằng quảng cáo cung cấp đầy đủ thông tin cũng như kích thích nhu cầu
Hình 4.12 Ý kiến đóng góp
Hầu hết sinh viên đều lo ngại về vấn đề chiên đi chiên lại làm sợi mì có màu vàng đậm
khơng tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó, Acecook nên chú trọng việc chế biến thêm nhiều
loại sản phẩm với nhiều hương vị hơn để làm tăng lựa chọn hơn nữa. Song song đó, cũng
có ý kiến Hảo Hảo nên giảm giá chút ít để phù hợp thu nhập hiện tại của sinh viên.
GVHD: Th.s Lưu Thị Thái Tâm
19
Khảo sát thái độ của sinh viên khóa 10 khoa KT-QTKD trường đại học An Giang đối với
mì ăn liền Hảo Hảo
Chươg 5: Kết luận
5.1.
Nhận xét, kiến nghị:
5.1.1 Nhận xét:
Hảo Hảo ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng ở mọi nơi. Tất cả sinh viên đều đã
từng ăn qua Hảo Hảo.
Mỗi tuần, số lượng Hảo Hảo được sử dụng khoảng từ 1-5 gói, nhưng vẫn có người sử
dụng trên 7 gói.
Với hương vị đặc biệt, tơm chua cay là loại mì được sử dụng rộng rãi nhất, bên cạnh
vẫn có các loại mì khác như sa tế hành, hương nấm…
Nguồn thông tin để sinh viên biết đến chủ yếu từ quảng cáo, gia đình, bạn bè.
Vì là sinh viên nên số lượng mua dao động mạnh ở mức từ 1-5 gói. Số lượng mua
thùng chiếm rât ít tập trung vào những người sống cùng gia đình.