luận văn thạc sĩ cơ hội và thách thức đối với ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0” - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGUYỄN THỊ QUẾ CHI

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 83.40.121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Quế Chi
Người hướng dẫn: GS, TS Hoàng Văn Châu


LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.................................................................................. vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MỐI
QUAN HỆ VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0...................................................... 6
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại........................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại................................................................. 6
1.1.2. Các loại hình Ngân hàng thương mại................................................................ 6
1.1.3. Hoạt đông cơ bản của Ngân hàng thương mại.............................................. 7
1.2. Cách mạng công nghiệp 4.0........................................................................................... 10
1.2.1. Sự ra đời của cách mạng công nghiệp 4.0..................................................... 10
1.2.2. Nội dung của cách mạng công nghiệp 4.0........................................................ 11
1.3. Mối quan hệ giữa hoạt động của Ngân hàng thương mại và cách mạng
công nghiệp 4.0.............................................................................................................................. 14
1.3.1. CMCN 4.0 và các hoạt động chính của ngân hàng thương mại..........15
1.3.2. CMCN 4.0 và mô hình tổ chức, quản trị tại các Ngân hàng..................17
1.3.3. CMCN 4.0 và kênh phân phối, các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
truyền thống............................................................................................................................. 18
1.3.4. Sự cạnh tranh đến từ các công ty Fintech..................................................... 19
1.4. Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và bài học đối với Ngân hàng
thương mại Việt Nam................................................................................................................. 22
1.4.1. Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế
giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0...................................................... 22
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam.................30


iv

2.3.5. Rủi ro về bảo mật thông tin và an ninh mạng.............................................. 64
2.3.6. Sự biến động lớn thị trường lao động trong lĩnh vực ngân hàng........65


v
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ VƯỢT
QUA THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP 4.0........................................................................................................................................ 67
3.1. Xu hướng hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời
gian tới.............................................................................................................................................. 67
3.1.2. Loại bỏ các yếu tố cản trở việc tiếp cận dịch vụ của khách hàng........67
3.1.3. Mở rộng việc sử dụng và phân tích dữ liệu chuyên sâu...........................68
3.1.4. Tiếp cận với giao diện lập trình ứng dụng (API) ngân hàng mở.........68
3.1.5. Xây dựng quan hệ đối tác với các tổ chức tài chính công nghệ
(Fintech).................................................................................................................................... 69
3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại Việt Nam..................... 70
3.2.1. Đẩy mạnh đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại................................. 71
3.2.2. Tối ưu hóa môi trường kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ 4.0 .. 71

3.2.3. Định hướng xây dựng mô hình chi nhánh hiện đại.................................. 72
3.2.4. Đẩy mạnh bán chéo sản phẩm cho khách hàng thông qua dịch vụ
ngân hàng điện tử.................................................................................................................. 72
3.2.5. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng...................................... 73
3.3. Giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức của cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 đối với các Ngân hàng thương mại...................................... 73
3.3.1. Tăng huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính.................................. 73
3.3.2. Tập trung nguồn lực phát triển ngân hàng số............................................. 74
3.3.3. Tăng cường ứng dụng chuỗi cung ứng thông tin....................................... 76
3.3.4. Chú trọng quản lý an ninh mạng....................................................................... 78


Thanh toán không dùng tiền mặt

TCTD

Tổ chức tín dụng

Tiếng Anh
Viết tắt

Viết đầy đủ

Nghĩa

AI

Artificial Intelligence

Trí thông minh nhân tạo

API

Application
Interface

BCBS

Basel Committee
Supervision


ML

Machine Learning

Máy học

POS

Point of Sale

Thiết bị bán hàng

Programming Giao diện lập trình ứng dụng
on Banking Ủy ban Basel về giám sát ngân
hàng


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các lĩnh vực mà Fintech tham gia........................................................................... 20
Bảng 2.1: Số dư nợ xấu của các NHTM 31/12/2017 và 30/06/2018.............................. 38
Bảng 2.2: Tình hình triển khai ngân hàng số tại Việt Nam................................................ 43
Bảng 2.3: Xu hướng nhóm các dịch vụ ngân hàng cốt lõi cần có................................... 56
Bảng 2.4: Số liệu về người dùng các công cụ thanh toán không tiền mặt....................62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn điều lệ của một số NHTM năm 2017 và năm 2018...........................33
Biểu đồ 2.2: Thực trạng huy động tiền gửi và tăng trưởng tín dụng của các TCTD
năm 2017............................................................................................................................................... 36
Biểu đồ 2.3: Khảo sát NHTM Việt Nam tháng 5/2018........................................................ 41

-

Chương 2, tác giả đã đưa ra được sự phát triển của các ngân hàng thương

mại Việt Nam trong thời gian qua, trong đó làm nổi bật được sự tác động của
CMCN 4.0 đến sự phát triển đó. Trong quá trình tổng hợp, nghiên cứu, tác giả cũng
đưa ra được những cơ hội và thách thức mà cuộc CMCN 4.0 mang lại cho các ngân
hàng thương mại Việt Nam. Cơ hội mở ra cho các NHTM Việt Nam là rất lớn: mô
hình tổ chức quả trị trở nên hoàn thiện; giúp các ngân hàng thay đổi toàn bộ cấu trúc
hệ thống và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại; mở rộng các kênh phân phối hiện đại;
tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí giao dịch; hệ thống ngân hàng được hoàn
thiện và mở rộng gấp nhiều lần. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phải đối diện với
nhiều thách thức như: khó khăn khi chuyển đổi mô hình kinh doanh từ truyền thống
sang ngân hàng số; thách thức trong việc phát triển các kênh phân phối mới, các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mang tính tích hợp cao, đối diện với sự cạnh tranh
từ các công ty Fintech; hạn chế nguồn lực tài chính; rủi ro về bảo mật thông tin và
an ninh mạng; biến động trong thị trường lao động.
-

Chương 3, luận văn đã đưa ra quan điểm phát triển, định hướng và mục tiêu

phát triển của các NHTM Việt Nam trong thời đại CMCN 4.0. Từ đó, tác giả đưa ra


ix
các giải pháp cho các NHTM Việt Nam để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức
đã nêu ở chương 2. Trong đó, việc phát triển ngân hàng số và nâng cao chất lượng
nhân sự là hai giải pháp các ngân hàng cần chú trọng để bắt kịp, nâng cao vị thế so
với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra
một số kiến nghị với nhà nước và ngân hàng nhà nước để các NHTM Việt Nam có

lựa chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình.


2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
-

Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về các hoạt động của ngành Ngân hàng trong bối

cảnh CMCN 4.0 đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm, đã có nhiều công
trình khoa học, bài viết nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, đáng chú ý là:
Viện Chiến lược ngân hàng (2016), Báo cáo đánh giá tác động của cuộc
CMCN 4.0 và một số định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam đã đưa
ra cái nhìn tổng quát về CMCN 4.0, sự tác động của CMCN 4.0 đến nền kinh tế Việt
Nam và toàn ngành Ngân hàng. Báo cáo trên tuy đã đề cập đến cơ hội và thách thức
đối với NHNN cũng như các tổ chức tín dụng (TCTD) tuy nhiên mới chỉ ra được
các khía cạnh một cách tổng quát, chưa đi vào phân tích cụ thể cũng như chưa đưa
ra được các giải pháp cụ thể đương đầu với sự tác động của CMCN 4.0.
Nguyễn Thị Đào Thu (2018) trình bày về sự phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh
CMCN 4.0. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử để từ đó
đưa ra được giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Ths. Nguyễn Văn Chương – khoa Tài chính – Ngân hàng, Đại học Tài chính
– Quản trị Kinh doanh đã trình bày thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển ngân
hàng số tại Việt Nam. Bài viết đã chỉ ra được những lợi ích của ngân hàng số, xu
hướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam và những rào cản mà các ngân hàng

cách mạng công nghiệp lần thứ tư này. Vì vậy, đề tài “Cơ hội và thách thức đối với
Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” đã
được tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu.
3. Mục tiêu của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống, phân tích, luận giải, làm rõ hơn những vấn đề cơ
bản Ngân hàng thương mại và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Về mặt thực tiễn:
-

Đánh giá đúng thực trạng phát triển của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

trong thời gian qua, làm nổi bật vai trò của cuộc CMCN 4.0 đối với sự phát triển
của các Ngân hàng. Phân tích chi tiết các cơ hội mở ra và những thách thức đối với
các Ngân hàng thương mại Việt Nam khi có sự xuất hiên của cuộc CMCN 4.0
-

Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện và khả năng của các Ngân

hàng thương mại Việt Nam để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức của cuộc
CMCN 4.0.


4
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động của các ngân hàng thương
mại Việt Nam và cách mạng công nghiệp 4.0.
5. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2018
và kế hoạch tới năm 2020
Về nội dung nghiên cứu: Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại


5
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng
biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại Việt Nam và cách mạng
công nghiệp 4.0
Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng thương mại Việt Nam
trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức
của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0.


6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MỐI
QUAN HỆ VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1. Khái quát về Ngân
hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực
hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt
động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính huy động tiền gửi dưới
các hình thức khác nhau của khách hàng.


7
đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt Nam; thời gian hoạt động không vượt
quá 99 năm.
1.1.2.2.
-

Căn cứ vào sản phẩn ngân hàng cung cấp cho khách hàng

Ngân hàng bán buôn: là ngân hàng thương mại tập trung nhằm đến đối tượng

khách hàng là các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các xí
nghiệp lớn. Danh mục sản phẩm ngân hàng loại này cung cấp cho khách hàng
thường không đa dạng tuy nhiên giá trị của từng giao dịch thường là rất lớn.
-

Ngân hàng bán lẻ: là ngân hàng tập trung khai thác nhóm đối tượng khách

hàng là cá nhân hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng loại này thường chú
trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được các nhu cầu của nhiều khách
hàng. Tuy giá trị cua từng sản phẩm không lớn nhưng bù lại là một lực lượng khách
hàng rất lớn. Hoạt động của ngân hàng này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành
phần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với
quy mô nhỏ và vừa.
-

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là ngân hàng thực hiện song song cả hai

hoạt động bán buôn và bán lẻ. Ngân hàng này nhắm vào tất cả các dạng khách hàng
từ cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tổng công ty, các


8
1.1.3.2.

Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình
thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê
tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Trong các
hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
-

Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới

các hình thức sau:


Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ và đời sống


Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
-

Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,

bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân

mại bao gồm các hoạt động sau:
-

Cung cấp các phương tiện thanh toán

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

-

Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà
nước

-

Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho phép

-

Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

-

Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên



thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong
nước và thị trường quốc tế.
-

Ủy thác và nhận ủy thác: Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác

làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý


10
tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác,
đại lý.
-

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ

bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo
hiểm theo quy định của pháp luật.
-

Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn

tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công
ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
-

Bảo quản vật quý giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảo

quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên

Hình 1.1: Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp
(Nguồn vnexpress.net)
Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của Cuộc CMCN lần thứ 4, đã bắt đầu vào
thời điểm chuyển giao sang thế kỷ này và được xây dựng dựa trên cuộc cách mạng
số, đặc trưng bởi Internet ngày càng phổ biến và di đông, bởi các cảm biến nhỏ và
mạnh hơn với giá thành rẻ hơn, bởi trí tuệ nhân tạo. Các công nghệ số với phần
cứng máy tính, phần mềm và hệ thống mạng đang trở nên ngày càng phức tạp hơn,
được tích hợp nhiều hơn và vì vậy đang làm biến đổi xã hội và nền kinh tế toàn cầu.
Một số chuyên gia gọi đây là CMCN thế hệ 4.0. Đó là xu hướng kết hợp giữa các hệ
thống thực và ảo, Internet kết nối vạn vật (IoT) và Internet của các dịch vụ (IoS).
Nói một cách ngắn gọn thì viễn cảnh các nhà máy thông minh trong đó các máy
móc được kết nối Internet và liên kết với nhau qua một hệ thống có thể tự hình dung
toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định có vẻ sẽ không còn xa xôi nữa.
1.2.2. Nội dung của cách mạng công nghiệp 4.0
1.2.2.1.

Khái niệm

Thuật ngữ “Industrie 4.0” bắt nguồn từ một dự án trong Chiến lược công
nghệ cao của Chính phủ Đức, trong đó khuyến khích việc tin học hóa sản xuất, với
mục đích nâng cao nền công nghiệp cơ khí truyền thống của Đức. Thuật ngữ này
được sử dụng lần đầu vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover – Hội chợ hàng đầu thế


12
giới về công nghệ và công nghiệp, là sự kiện lớn nhất và quan trọng nhất của ngành,
được tổ chức thường niên bởi Deutsche Messe AG (Cộng hòa liên bang Đức). Khái
niệm này lần đầu tiên được đề cập trong bản Kế hoạch hành động chiến lược công
nghệ cao được Chính phủ Đức thông qua vào năm 2012.
Theo giáo sư Klaus Schwab – Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (2016),


13
Công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các nhà máy thông
minh hay nhà máy số. Trong các nhà máy thông minh này, các hệ thông vật lý
không gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật
lý. Với IoT, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau và với con
người theo thời gian thực, và thông qua IoS thì người dùng sẽ được tham gia vào
chuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này.
Đặc trưng của Công nghiệp 4.0 là các hệ thống sản xuất thực - ảo (CyberPhysicalSystems – CPS). Trong đó, các sản phẩm thông minh gắp đầy cảm biến báo
cho máy móc biết chúng cần được xử lý như thế nào, các quy trình sẽ có quyền tự
trị trong một hệ thống mô-đun phân cấp. Các thiết bị nhúng thông minh làm việc
với nhau qua mạng không dây hoặc thông qua đám mây.
Cuộc CMCN 4.0 không chỉ gồm các máy móc, hệ thống thông minh và được
kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều. Đồng thời, các làn sóng của những
đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ
nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử. CMCN 4.0 là sự dung hợp
của các công nghệ này và sự tương tác của chúng trên các lĩnh vực vật lý, số và sinh
học, làm cho nó khác một cách cơ bản với các cuộc cách mạng trước đó. Chẳng hạn,
các công nghệ mới xuất hiện trên bình diện rộng được phổ biến, ứng dụng dễ dàng
hơn, nhanh hơn, rộng rãi hơn với quy mô, tốc độ thần tốc. Bên cạnh đó, CMCN 4.0
có thể được xem là độc đáo vì sự hài hòa và tích hợp rất nhiều lĩnh vực khác nhau.
CMCN 4.0 đã khởi đầu cho quá trình biến đổi từ sản xuất tự động sang nền
sản xuất thông minh với sự cải tiến không ngừng của trang thiết bị và phương thức
quản lý, đồng thời có sự liên kết giữa các lĩnh vực nhằm phục vụ cho nhu cầu tạo ra
sản phẩm, dịch vụ nhiều hơn, chất lượng và hiệu quả hơn.
1.2.2.3.

Những sản phẩm, lĩnh vực chủ yếu của CMCN 4.0

Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới công bố tháng 9/2015, 21 sản

dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiết kiệm được chi phí giao dịch. Mạng máy tính
đã kết nối các thị trường tài chính trên toàn cầu thành một thị trường thống nhất và
hoạt động liên tục, khắc phục được trở ngại về không gian và thời gian, tiết giảm chi
phí, tạo điều kiện cho các giao dịch ngân hàng quốc tế được tiến hành thuận lợi,
nhanh chóng. Nhờ đó, cuộc CMCN 4.0 đã đem lại cơ hội lớn cho các nhà kinh
doanh tài chính, ngân hàng, đồng thời cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, gây ra
những rủi ro rất lớn nếu thiếu vắng một môi trường kinh doanh lành mạnh hoặc mắc
sai lầm trong chính sách và cơ chế vận hành. Khoa học phân tích và quản lý dữ liệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status